Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đề cơng
Lời mở đầu.
Phần 1: Chiến lợc Hớng về xuất khẩu
I. Xuất khẩu và vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế quốc dân
1. Khái niệm xuất khẩu
2. Vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế quốc dân
3. Nhiệm vụ của xuất khẩu.
II. Chiến lợc Hớng về xuất khẩu
1. Khái niệm.
2. Nội dung - Các chính sách thờng sử dụng.
3. ý nghĩa của chiến lợc này đối với sự phát triển kinh tế.
Phần 2: Tình hình xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn
1986 - 2000.
I. Các chính sách và biện pháp mà Nhà nớc ta đã và đang sử dụng.
1. Quá trình đổi mới cơ chế chính sách xuất khẩu.
2. Các chính sách và biện pháp cụ thể.
II. Kết quả của hoạt động xuất khẩu trong giai đoạn 1986 - 2000.
III. Những hạn chế , tồn tại và thách thức trong hoạt động xuất khẩu của Việt Nam.
Phần 3: Một vài hớng mở cho thơng mại Việt Nam khi phát
triển chiến lợc Hớng về xuất khẩu.
I. Chiến lợc Hớng về xuất khẩu ở một số nớc ASEAN và châu á.
1. Quá trình thực hiện.
2. Các chính sách và biện pháp của các nớc NICs châu á.
II. Một vài hớng mở cho thơng mại Việt Nam khi phát triển chiến lợc
Hớng về xuất khẩu
1. Chuyển dịch cơ cấu sản xuất.
2. Xây dựng các mặt hàng xuất khẩu chủ lực.
3. Chủ động hội nhập quốc tế..
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
gia đó. Trải qua những bớc thăng trầm, thất bại và thành công, họ đã tìm ra đợc mô hình phát
triển kinh tế phù hợp với điều kiện của mỗi nớc - mô hình Hớng về xuất khẩu chìa khóa giúp
họ từ những quốc gia nghèo nàn, lạc hậu vơn lên thành những quốc gia có nền kinh tế phát triển,
những con rồng châu á vững vàng bớc vào thế kỷ 21.
Việt Nam là một nớc đang trên con đờng công nghiệp hóa, hiện đại hóa với mục tiêu đến
năm 2020 sẽ trở thành một nớc công nghiệp. Để thực hiện đợc mục tieu này, nớc ta phải rất nỗ
lực và xác định đợc hớng đi đúng đắn, phù hợp. Là một nớc đi sau, qua những thực trạng, thách
thức và kinh nghiệm của các nớc đi trớc (đặc biệt là các nớc trong khu vực
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
ASEAN và Châu á ) chiến lợc phát triển thơng mại hiện nay của Việt Nam đó là chiến lợc H-
ớng về xuất khẩu .
Trong phần trình bày của đề tài có các phần chính:
- Phần 1: Chiến lợc Hớng về xuất khẩu
- Phần 2: Tình hình xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 1986 - 2000.
- Phần 3: Một vài hớng mở cho thơng mại Việt Nam khi phát triển theo chiến lợc Hớng
về xuất khẩu .
Do năng lực còn hạn chế và tài liệu cha có nhiều nên nội dung của các vấn đề đợc trình
bày trong đề tài không thể tránh khỏi hạn chế và thiếu sót. Mong đợc sự đóng góp ý kiến và giúp
đỡ của các thầy, cô giáo trong khoa Thơng mại.
***
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phần 1
Chiến lợc Hớng về xuất khẩu
I. Xuất khẩu và vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế
quốc dân.
1. Khái niệm xuất khẩu: dới góc độ kinh tế học, xuất khẩu đợc hiểu là hoạt động bán
hàng hóa của các thơng nhân Việt Nam cho các thơng nhân nớc ngoài theo các hợp đồng bán
hàng hóa.
dụ: khi phát triển ngành dệt may xuất khẩu sẽ tạo cơ hội cho việc phát triển các ngành sản xuất
nguyên liệu nh bông hay thuốc nhuộm hay khi phát triển việc đánh bắt thủy sản để xuất khẩu thì
không chỉ phát triển ngành đánh bắt mà còn phát triển ngành công nghiệp chế biến thủy sản.
+ Xuất khẩu tạo khả năng mở rộng thị trờng tiêu thụ, cung cấp đầu vào cho sản xuất,
khai thác tối đa sản xuất trong nớc.
+ Xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế - kỹ thuật nhằm đổi mới thờng xuyên năng lực
sản xuất trong nớc. Hay xuất khẩu là cơ sở tạo thêm vốn và kỹ thuật, công nghệ tiến tiến từ thế
giới bên ngoài vào Việt Nam nhằm hiện đại hóa nền kinh tế nớc ta.
+ Thông qua xuất khẩu, hàng hóa Việt Nam sẽ tham gia vào cuộc cạnh tranh trên thị tr-
ờng thế giới về giá cả, chất lợng. Cuộc cạnh tranh này đòi hỏi phải tổ chức lại sản xuất cho phù
hợp với nhu cầu thị trờng.
+ Xuất khẩu còn đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn luôn đổi mới và hoàn thiện công
tác quản lý sản xuất, kinh doanh, nâng cao chất lợng sản phẩm, hạ giá thành.
2.3. Xuất khẩu tạo thêm công ăn việc làm và cải thiện đời sống của nhân dân: ví dụ:
ngành thủ công mỹ nghệ: trớc đây chủ yếu chỉ là các sản phẩm đơn sơ, chỉ nhằm phục vụ cho thị
trờng trong nớc, nhng từ khi đất nớc ta mở cửa cùng với việc phát triển các nền kinh tế nói chung
thì ngành thủ công mỹ nghệ cũng đã phát triển rất mạnh với các đơn đặt hàng từ nớc ngoài đã
tạo ra rất nhiều công ăn việc làm cho ngời dân, tăng thu nhập cho họ, cải thiện đời sống nhân
dân và ngoài yếu tố kinh tế thì còn giữ gìn đợc các ngành nghề thủ công truyền thống của dân
tộc Việt Nam.
2.4. Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại của nớc
ta.
Xuất khẩu và các mối quan hệ kinh tế đối ngoại làm cho nền kinh tế nớc ta gắn chặt với
phân công lao động quốc tế. Thông thờng hoạt động xuất khẩu ra đời sớm hơn các hoạt động
kinh tế đối ngoại khác nên nó thúc đẩy các quan hệ này phát triển. Ví dụ với việc phát triển xuất
khẩu các loại hàng hóa sẽ thúc đẩy các mối quan hệ tín dụng, vân tải quốc tế... và chính các hoạt
động hay quan hệ đối ngoại lại tạo tiền đề cho mở rộng xuất khẩu.
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chiến lợc Hớng về xuất khẩu đầu tiên của các nớc NICs đặc biệt là các nớc NICs châu
á (Hàn Quốc, Singapore, Đài Loan và Hồng Kông). Những nớc này thực thi chiến lợc hớng nội
từ đầu những năm 50 .Sau nửa thập kỷ theo đuổi chiến lợc này ,họ đã gặp phải những hạn chế
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
.Đặc biệt là sự gia tăng các khoản nợ nớc ngoài và còn có một điểm giống nhau, đó là nguồn tài
nguyên nghèo nàn của đất nớc và thị trờng trong nớc nhỏ hẹp. Do vậy, ngay từ đầu những năm
60 những nớc này đều tìm cách chuyển hớng chiến lợc. Họ nhận thấy rằng để khắc phục những
vấn đề về nợ nớc ngoài, nguồn tài nguyên và thị trờng nhỏ hẹp trong nớc chỉ còn cách dựa vào
thị trờng quốc tế rộng lớn .
Nội dung chiến lợc Hớng về xuất khẩu của các nớc NICs là sản xuất những mặt hàng xuất
khẩu sử dụng nhiều nhất những yếu tố có sẵn trong nớc ,thực hiện nhất quán chính sách giá cả:
Giá hàng trong nớc phải phản ánh sát với giá hàng trên thị trờng quốc tế và phản ánh đợc sự
khan hiếm của các yếu tố trong nớc .
Phần lớn các nớc đang phát triển nguồn lao động dồi dào trong khi nguồn vốn lại khan
hiếm, chính sách của nhà nớc là tiền lơng và các chi phí khác về nhân công phải thấp và lãi suất
phải cao nhằm khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động vừa mang lại lợi nhuận,
vừa tạo ra nhiều công ăn việc làm ,góp phần giải quyết vấn đề thất nghiệp của đất nớc. Do vậy,
đối với các nớc NICs trong thời kỳ đầu thực hiện chiến lợc hớng ngoại thờng tập trung vào sản
xuất hàng công nghiệp và dịch vụ sử dụng nhiều lao động làm cho chi phí sản xuất sẽ tơng đối
thấp so với thị trờng quốc tế
* Chiến lợc Hớng về xuất khẩu của các nớc ASEAN và các nớc đang phát triển khác.
Những năm 50 và suốt những năm 60 phần lớn những nớc ASEAN cũng thực hiện chiến l-
ợc hớng nội. Hạn chế họ gặp phải là nền kinh tế tăng trởng chậm, cơ cấu kinh tế mất cân đối, nợ
nớc ngoài gia tăng. Bên cạnh đó là kinh nghiệm chuyển hớng chiến lợc thành công của các nớc
NICs. Do vậy, vào đầu những năm 70 các nớc ASEAN đều lần lợt chuyển sang chiến lợc hớng
ngoại
Điểm khác biệt của các nớc ASEAN so với các nớc NICs thứ nhất phần lớn các nớc
ASEAN có dân số tơng đối đông, tạo ra thi trờng tiêu dùng trong nớc rộng lớn; thứ hai các nớc
ASEAN đều có những nguồn tài nguyên thiên nhiên đáng kể .Do vậy nội dung chiến lợc hớng
đắt hơn, tạo điều kiện thuận lợi cho xuất khẩu hàng hóa. Ngợc lại nếu đồng tiền trong nớc lên
giá thì hàng hóa nớc ngoài nhập vào sẽ rẻ hơn và hàng hóa xuất khẩu sẽ đắt hơn tạo cơ hội cho
các nhà nhập khẩu.
Do đó khi thực hiện chiến lợc này, điều cần thiết là duy trì tỷ giá hối đoái sao cho các
nhà sản xuất trong nớc có lãi khi bán các sản phẩm công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ của họ
trên thị trờng quốc tế.
* Hai là, cần trợ cấp cho một số sản phẩm xuất khẩu để khuyến khích các nhà sản xuất
đầu t vào hàng xuất khẩu. Việc xâm nhập vào các thị trờng xuất khẩu có nhiều rủi ro hơn là sản
xuất sau các hàng rào bảo hộ cho thị trờng trong nớc: sự cạnh tranh về giá cả lớn hơn, tiêu chuẩn
chất lợng cao hơn và đòi hỏi Marketing tốt hơn. Tuy nhiên khi các nhà sản xuất đã biết cách
thích ứng với thị trờng quốc tế thì sẽ mở ra cơ hội lớn trong kinh doanh. Sự trợ cấp của Nhà nớc
có thể dới hình thức trực tiếp hoặc gián tiếp:
- Trợ cấp trực tiếp nh miễn, giảm thuế, hoàn thuế cho nguyên, vật liệu và vật t nhập
khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu; cho ngời sản xuất hàng xuất khẩu đợc hởng giá rẻ điện, nớc, c-
ớc phí vận tải, trợ giá xuất khẩu.
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Trợ cấp gián tiếp nh sử dụng ngân sách Nhà nớc để giới thiệu, quảng cáo, tổ chức hội
chợ, đào tạo chuyên gia về công tác xuất khẩu, tạo điều kiện cho các giao dịch tìm bạn hàng
xuất khẩu ...
* Ba là, chính phủ cần tạo ra sức hấp dẫn cho việc sản xuất hàng xuất khẩu. Nếu chính
phủ muốn các nhà sản xuất hớng ra thị trờng quốc tế thì cần giảm bớt sức hấp dẫn tơng đối của
việc sản xuất đẻ tiêu thụ ở thị trờng trong nớc. Điều này đòi hỏi phải giảm thuế quan bảo hộ đối
với các ngành công nghiệp đợc u đãi và giảm hạn ngạch lợng hàng nhập khẩu. Do các nhà đầu tự
thờng tìm kiếm cơ hội có lợi nhất nên lợi nhuận của việc thay thế nhập khẩu phải đợc giữ ở mức
độ phù hợp với lợi nhuận xuất khẩu. Muốn vậy bảo hộ bằng thuế không đợc cao hơn mức trợ cấp
xuất khẩu.
3. ý nghĩa của chiến lợc này đối với sự phát triển kinh tế.
Một cách tổng quát, có thể dự báo xu thế hòa bình và hợp tác phát triển trên thế giới và
trong khu vực ngày một mạnh mẽ. Trình độ phát triển ngày cang cao của lực lợng sản xuất cũng
xuất khẩu và Tình hình xuất khẩu
của Việt nam giai đoạn 1986 - 2000
I. Các chính sách và biện pháp mà Nhà nớc ta đã và đang sử
dụng.
1. Quá trình đổi mới cơ chế chính sách xuất khẩu.
Với nghị định 40/NĐ-CP ngày 07/02/1980 của Chính phủ về quy định một số chính sách
và biện pháp khuyến khích sản xuất hàng xuất khẩu, từ chỗ chỉ có một vài doanh nghiệp lớn
thuộc Bộ Ngoại thơng độc quyền xuất khẩu đã mở rộng hoạt động xuất khẩu đến các DN quốc
doanh thuộc các tỉnh, thành phố trọng điểm và các Bộ khác ngoài Bộ Ngoại thơng lúc bấy giờ.
Cho đến năm 1989, với nghị định 64/NĐ-HĐBT của Hội đồng Bộ trởng ( nay là Chính phủ),
ngày 10/06/1989 đã thực sự bắt đầu thời kỳ đổi mới toàn diện cơ chế chính sách xuất khẩu từ cơ
chế kế hoạch hóa tập trung, bao cấp sang cơ chế thị trờng định hớng XHCN, lần đầu tiên các
doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đợc quyền xuất khẩu trực tiếp các sản phẩm do mình
làm ra.
Trong quá trình thực hiện, Nhà nớc không ngừng xây dựng và hoàn thiện cơ chế chính
sách xuất khẩu làm cho nó ngày càng thông thoáng và phù hợp dần với thông lệ quốc tế.
- Ngày 07/04/1992 Hội đồng Bộ trởng đã ban hành Nghị định số 114/NĐ-HĐBT đã mở
rộng đến tất cả các doanh nghiệp sản xuất thuộc mọi thành phần kinh tế, không phân biệt quy
mô sản xuất đợc quyền xuất khẩu các sản phẩm do mình sản xuất ra. Còn các DN kinh doanh
thuần túy nếu có đủ vốn lu động từ 200 ngàn USD trở lên và lãnh đạo DN đáp ứng tiêu chuẩn
quy định cũng đợc quyền xuất khẩu hàng hóa.
Nếu nh Nghị định 64 là bớc đột phá đổi mới cơ chế chính sách điều hành hoạt động
xuất khẩu thì Nghị định 57/1998/NĐ-CP ra ngày 31/07/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành Luật Thơng mại về hoạt động xuất khẩu, gia công và đại lý mua bán hàng hóa với nớc
ngoài là bớc ngoặt lịch sử chuyển sang cơ chế thị trờng của hoạt động xuất khẩu. Điểm nổi
bật của sự đổi mới là mở rộng quyền kinh doanh xuất khẩu thuộc mọi thành phần kinh tế,
khuyến khích mạnh mẽ sản xuất hàng xuất khẩu và xuất khẩu thông qua các chính sách thuế, tín
dụng u đãi ...
12
Website: Email : Tel : 0918.775.368
trình và sản phẩm xây dựng ... Chính sách bảo hộ thơng mại gây bất lợi cho ngành công nghiệp
chế biến của Việt Nam mà ngành này là đặc trng của một đất nớc công nghiệp hóa và hiện đại
hóa.
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
* Hầu hết các nhà đầu t bao gồm cả các nhà đầu t nớc ngoài ở Việt Nam cũng muốn đợc
bảo vệ và có khuynh hớng đầu t vào những ngành công nghiệp đợc bảo hộ cao vì vậy họ quan
tâm đến chính sách thay thé nhập khẩu và không quan tâm đến sự cạnh tranh sản phẩm của họ
với doanh nghiệp nớc ngoài.
* Lợi thế so sánh của Việt Nam của các hàng hóa chủ lực bị giảm sút, vì thực tế do giá cả
của chúng, nếu so với giá trung bình của thế giới khá đắt từ 30% đến trên 2 lần.
2.2. Quyền kinh doanh xuất khẩu: để nhận đợc giấy phép kinh doanh xuất khẩu một
doanh nghiệp phải có ít nhất một khoản vốn bảo đảm 200.000 USD (theo nghị định 114/HĐBT
4/1992). Từ đầu năm 1993 điều kiện vốn đã đợc nới lỏng, vì vậy số doanh nghiệp kinh doanh
xuất nhập khẩu đã tăng lên. Khoản vốn bảo đảm 200.000 USD quả thực là một khó khăn đối với
các doanh nghiệp trong khu vực t nhân. Bên cạnh đó các doanh nghiệp chỉ có thể xuất khẩu
những hàng hóa đợc đăng ký trong giấy phép của họ. Có thể nói trớc năm 1998 thơng mại quốc
tế của Việt Nam chịu sự độc quyền của khu vực nhà nớc. Về phần các doanh nghiệp xuất nhập
khẩu t nhân, Nhà nớc có thể huỷ bỏ giấy phép kinh doanh của họ bất cứ lúc nào. Điều này, vì
vậy, tạo nên môi trờng kinh doanh không ổn định và không công bằng. Luật thơng mại đợc
thông qua vào đầu năm 1997 dẫn đến việc thay đổi một số thay đổi trong cơ chế quản lý hoạt
động xuất khẩu của Việt Nam.cụ thể ;
Đến năm 1998, theo nghị định 55/QĐ- TTg của Thủ tớng chính phủ 3/1998, tất cả các
doanh nghiệp có thể tham gia trực tiếp vào hoạt động xuất nhập khẩu mà không cần phải có bất
cứ điều kiện nào, trừ việc đăng ký mã mặt hàng kinh doanh tại cơ quan Hải quan. Từ 7/1998 sự
điều chỉnh này đã đợc áp dụng cho hàng xuất, nhập khẩu theo nghị định 57/1998/NĐ-CP của
Thủ tớng chính phủ, cung cấp chỉ dẫn, quy định chi tiết thi hành luật Thơng mại. Theo nghị định
này các doanh nghiệp Việt Nam đợc phép hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa theo
ngành nghề đã ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh sau khi đã đăng ký mã số tại Cục
Hải quan tỉnh, thành phố và không phải xin giấy phép từ Bộ trởng Bộ Thơng mại, thủ tục cũng đ-
bán, tuyên truyền, bán hàng cá nhân). Dịch vụ này đã ra đời đợc một vài năm nhng nó vẫn cha
có sự phát triển một cách mạnh mẽ và chủ yếu do các tổ chức của Nhà nớc (một số Bộ, các
ngành công nghiệp trung tâm và địa phơng), đại diện thơng mại của Việt Nam ở nớc ngoài và
một số tổ chức phi Chính phủ khác (NGOs) nh Phòng thơng mại và công nghiệp Việt Nam ...
Nói chung, các doanh nghiệp phải tìm kiếm thông tin trên thị trờng, về đối thủ cạnh tranh thông
qua phơng tiện thông tin đại chúng, sách báo ... Còn đại diện thơng mại của Việt Nam và cơ
quan đại diện và chi nhánh của các doanh nghiệp ở nớc ngoài vẫn cha thể hiện đợc vai trò của
mình trong việc thúc đẩy xuất khẩu. Hiện nay, thông tin thơng mại từ Phòng thơng mại và công
nghiệp Việt Nam có lẽ là nguồn cung cấp quan trọng của các doanh nghiệp.
* Dịch vụ quảng cáo và triển lãm: nhằm giúp giới thiệu về các doanh nghiệp và sản
phẩm của họ, cung cấp cho các đối tác nớc ngoài thông tin về các doanh nghiệp và sản phẩm của
họ, vì vậy làm tăng sự hợp tác buôn bán và mở rộng thị trờng xuất khẩu. Vào năm 1995, Việt
Nam có khoảng 15 tổ chức thực hiện dịch vụ triển lãm, 55 đơn vị dịch vụ quảng cáo và 15 cơ
15
Website: Email : Tel : 0918.775.368
quan nớc ngoài đang làm hoạt động quảng cáo. Có khoảng 20 đại diện thơng mại Việt Nam ở n-
ớc ngoài và một số tổ chức hợp tác quốc tế, thông tin quan trọng thuộc về 18 Bộ, ngành, cơ quan
trung ơng và địa phơng. Thông qua các tổ chức đó các doanh nghiệp Việt Nam có thể nhận đợc
các dịch vụ nh: trng bày sản phẩm ở các hội chợ thơng mại, trao đổi thông tin ở các hội nghị th-
ơng mại, tìm kiếm cơ hội để thúc đẩy buôn bán, đầu t đợc dễ dàng và tham gia các dự án kinh
doanh.
Nhng cho đến nay, các doanh nghiệp Việt Nam chủ yếu tự quảng cáo bằng việc in các tờ
rơi để giới thiệu các sản phẩm của họ hay bằng các nhân viên marketing hay ở các phòng trng
bày của họ ... Hình thức khác của quảng cáo nh: phơng tiện thông tin đại chúng, panô, áp phích
quảng cáo ... hay đang đợc quảng cáo bởi các tổ chức và các công ty khác mà đã từng ít đợc sử
dụng ..
Hiện nay, vẫn có một lợng lớn các doanh nghiệp mà không sử dụng dịch vụ quảng cáo,
triển lãm hay hội chợ thơng mại để cải thiện hoạt động xuất khẩu. Đối với các doanh nghiệp đó,
chi phí cho các dịch vụ đó quá cao. Những lí do khác có thể là các doanh nghiệp vẫn cha tìm đợc
các dịch vụ thích hợp.
khẩu của Việt Nam bị phụ thuộc vào các đối tác nớc ngoài.
Cho đến nay, Phòng thơng mại và công nghiệp Việt Nam và một vài cơ quan giám sát,
kiểm định khác của nhà nớc đã quan tâm đến cấp giấy chứng nhận hàng hóa và giấy chứng nhận
nguồn gốc. Liên quan đến các bản điều tra, có 7 tổ chức (3 là của Nhà nớc) thực hiện loại dịch
vụ này.
* Dịch vụ giao hàng và vận chuyển hàng: chỉ 20% hàng hóa của các doanh nghiệp xuất
nhập khẩu Việt Nam đợc vận chuyển do các công ty Việt Nam trong khi phần còn lại đợc làm
bởi các công ty nớc ngoài. Lý do chính là các đội tàu Việt Nam yếu, kém phá triển, chi phí cao
và sức cạnh tranh kém. Hầu hết các doanh nghiệp thờng mua với giá CIF và bán với giá FOB vì
theo phơng thức mua bán theo hai điều kiện thơng mại này thì các doanh nghiệp Việt Nam sẽ
không phải thuê tàu chuyên chở mà phần trách nhiệm này thuộc về các đối tác của các doanh
nghiệp Việt Nam, nh vậy các doanh nghiệp Việt Nam sẽ không chỉ không phải thuê tàu, mà theo
hai điều kiện thơng mại này thì họ cũng đợc bảo đảm về quyền lợi trong việc mua, bán hàng
hóa..
Hiện nay, có khoảng 20 công ty Việt Nam thực hiện kinh doanh vận chuyển và giao
hàng, bao gồm các hàng hóa nhập xuất khẩu bình thờng, hàng hóa trng bày, vật liệu xây dựng,
hàng hóa EMS và theo kiểu door-to-door thông qua các đại lý gửi hàng, đóng gói, kiểm tra và
bốc dỡ, bảo quản hàng hóa; hoàn thành thủ tục hải quan cho các hàng hóa của họ, mua bảo hiểm
và thực hiện các thủ tục khác có liên quan đến giao hàng và vận chuyển hàng.
* Dịch vụ t vấn pháp luật: bao gồm các các dịch vụ về hòa giải, thơng lợng. cung cấp
các thông tin chính xác về thuế, ngân hàng, tín dụng, bảo hiểm, hải quan ... các chỉ dẫn để làm
các hợp đồng kinh tế, hợp đồng nhập xuất khẩu, lựa chọn và chuyển giao công nghệ và giúp đỡ
các doanh nghiệp trong các cuộc tranh chấp và bảo vệ quyền lợi của các doanh nghiệp tại các toà
án và trọng tài kinh tế.
17
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Cho đến nay ở Việt Nam có 25 công ty pháp luật và trên 200 phòng và trung tâm t vấn,
25 công ty nớc ngoài và 45 chi nhánh của các công ty pháp luật nớc ngoài đang hoạt động.
Mặc dù đã có những cố gắng nhng về chất lợng, số lợng và kinh nghiệm của các công ty
t vấn pháp luật vẫn còn rất kém. Vì vậy mà dịch vụ này ít đợc sử dụng trong các doanh nghiệp
* Các doanh nghiệp sản xuất các hàng hóa xuất khẩu chủ lực thuộc sự giúp đỡ dặc biệt
của Luật có thể đợc hởng thuế u đãi nh giảm hay miễn thuế thu nhập (từ 2 đến 4 năm miễn thuế
và từ 2 đến 7 năm giảm thuế, tùy thuộc vào từng trờng hợp)
* Hơn nữa, các doanh nghiệp đó có thể đợc hởng một trong các sự u đãi cho thuế thu
nhập xuất khẩu nh:
- Giảm 50% thuế thu nhập trong các trờng hợp:
+ Trong năm đầu tiên thực hiện xuất khẩu trực tiếp.
+ Xuất khẩu các sản phẩm mới của công nghệ kinh tế riêng khác với các sản phẩm
xuất khẩu trớc.
+ Xuất khẩu các sản phẩm đến các nớc và khu vực mới, khác với các thị trờng trớc.
- Giảm 50% thuế thu nhập từ thu nhập thêm của các doanh nghiệp trong trờng hợp thu
nhập xuất khẩu của một năm cao hơn năm trớc.
- Giảm 20% thuế thu nhập từ các thu nhập thêm của các doanh nghiệp trong các trờng
hợp:
+ Thu nhập xuất khẩu tăng thêm của các doanh nghiệp đạt đợc nhiều hơn 50%
tổng thu nhập.
+ Doanh nghiệp có thể làm ổn định thị trờng xuất khẩu và giá trị xuất khẩu trong
ba năm liên tiếp.
- Giảm 25% thuế thu nhập nếu doanh nghiệp đa ra quá trình hoạt động các kế hoạch
đầu t của mình trong các khu vực kinh tế - xã hội khó khăn nh trong điều khoản 1, 2, 3 của Luật
khuyến khích đầu t trong nớc (danh sách B )
- Đợc miễn thuế thu nhập nếu doanh nghiệp thực hiện các kế hoạch đầu t của mình
trong các khu vực kinh tế - xã hội khó khăn nh trong điều khoản 1, 2, 3 của Luật khuyến khích
đầu t trong nớc ( danh sách C ).
- Hoàn lại thuế giá trị gia tăng cho các doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu thô, phụ
hay bán thành phẩm để sản xuất các hàng hóa.
- Hoãn thu thuế nhập khẩu cho các doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu thô đẻ sản xuất
(hiện nay trong thời gian là 9 tháng).
- Miễn thuế cũng đợc áp dụng cho các hàng hóa tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu để
khuyến khích dịch vụ loại này.
1999 106 6,2
2000 158 10,5
Nguồn: Bộ Thơng mại.
5 tiêu chuẩn đặt ra xét thởng đều có doanh nghiệp đạt đợc. Đó là 42 trờng hợp đợc thởng
theo tiêu chuẩn 1: có mặt hàng mới, thị trờng mới; 124 trờng hợp đợc thởng theo tiêu chuẩn 2: về
tốc độ tăng trởng; 5 đơn vị đợc thởng theo tiêu chuẩn 3: hàng xuất khẩu đạt chất lợng xuất sắc;
49 trờng hợp thởng về tiêu chuẩn 4: xuất khẩu các mặt hàng đặc biệt khuyến khích; và tiêu
chuẩn 5 về quy mô lớn có 10 doanh nghiệp đạt đợc.
Theo mật độ đạt đợc các tiêu chuẩn, dẫn đầu là Công ty sản xuất xuất nhập khẩu Tổng
hợp Hà Nội đạt cả 5 tiêu chuẩn, mức thởng cao nhất. Xí nghiệp chế biến thủy sản súc sản xuất
20
Website: Email : Tel : 0918.775.368
khẩu Cần Thơ dạt 4 tiêu chuẩn, 15 đạt 3 tiêu chuẩn, 35 doanh nghiệp đạt 2 tiêu chuẩn và 106
doanh nghiệp đạt 1 tiêu chuẩn.
Bắt đầu từ năm 1999, có quy chế khen thởng các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài
(FDI), năm 2000 cũng có 8 doanh nghiệp thuộc loại hinh này đợc thởng.
Kinh nghiệm của các doanh nghiệp đợc thởng là trên mặt trận xuất khẩu ở nớc ta, bên
cạnh các doanh nghiệp lớn, có truyền thống là khá đông các doanh nghiệp với số vốn không lớn,
quy mô vừa phải, kinh nghiệm cha nhiều, thị phần khiêm tốn, nhng nếu biết tìm tòi sáng tác mẫu
mã mới, mạnh dạn đầu t đúng hớng, tuân thủ nghiêm ngặt quy trình sản xuất, kiểm định nghiệm
thu sản phẩm, sôi sục tìm bạn hàng, khai phá thị trờng xa, thiết lập quan hệ tín nhiệm, bền
vững ... sẽ biến cơ hội thành hiện thực.
d. Hỗ trợ xuất khẩu bằng tín dụng, lãi suất.
Các sản phẩm xuất khẩu chủ lực và các doanh nghiệp thong mại có thể đợc hỗ trọ từ quỹ
Hỗ trợ xuất khẩu, quỹ hỗ trợ đầu t quốc gia, các quỹ đầu t phát triển: cung cấp các tín dụng u đãi
hay bảo đảm tín dụng xuất khẩu để hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc phát triển các sản phẩm,
việc kinh doanh và các thị trờng. Giới hạn tín dụng u đãi và bảo đảm tín dụng áp dụng cho các
sản phẩm xuất khẩu chủ lực và kế hoạch, dự án mua bán đợc đề cập rõ ràng trong nghị định
7/1998/NĐ-CP (15/01/1998) quy định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu t trong nớc (sửa
đổi):
cầu tín dụng xuất khẩu của hợp đồng. Hơn nữa, Quỹ hỗ trợ xuất khẩu có thể bảo đảm , sau khi
cân nhắc, khoảng 80% tín dụng quy định cho việc thực hiện hợp đồng xuất khẩu.
Trong khi Quỹ hỗ trợ tín dụng vẫn cha đợc thành lập, Bộ trởng Bộ Thơng mại đề nghị
Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam xin sự chấp nhận của chính phủ cho việc sử dụng Quỹ bình ổn giá
để hỗ trợ các sản phẩm xuất khẩu chủ lực và các doanh nghiệp thơng mại.
2.6. Quỹ hỗ trợ xuất khẩu: mọi thành phần kinh tế đều đợc vay.
Quỹ hỗ trợ xuất khẩu có ý nghĩa rất quan trọng, là một trong các công cụ của Chính phủ
nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế trong năm nay và các năm sau. Theo số liệu thống kê, xuất
khẩu đóng góp đến 45% GDP. Mặt khác nếu không xuất khẩu, không chen chân vào thị trờng
thế giới thì khi hội nhập Việt Nam sẽ ở thế bị động, trở thành thị trờng của các nớc. Với tinh
thần đó, Quỹ hỗ trợ phát triển phối hợp với Bộ tài chính, xây dựng Quy chế hỗ trợ tín dụng xuất
khẩu với nội dung đề cập tơng đối toàn diện các hoạt động tín dụng nói chung. Cụ thể là Quỹ hỗ
trợ tín dụng xuất khẩu có 3 hình thức tín dụng hỗ trợ xuất khẩu chính là: cho vay u đãi, bao gồm
cho vay chung và dài hạn đối với chủ đầu t sản xuất hàng xuất khẩu; hỗ trợ lãi suất sau đầu t;
bảo lãnh tín dụng, bao gồm cả bảo lãnh tín dụng đầu t, bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện
hợp đồng ...
Phạm vi, đối tợng cho vay của Quỹ hỗ trợ tín dụng xuất khẩu cũng sẽ đợc mở rộng hơn
so với các chính sách tín dụng u đãi hiện hành. Quỹ cho vay u đãi, hỗ trợ lãi suất sau đầu t , bảo
lãnh tín dụng đầu t đối với các dự án đầu t phát triển sản xuất, chế biến, gia công, dịch vụ xuất
khẩu .
Đối với cho vay đầu t, không chỉ dừng ở việc cho vay vốn đầu t trung dài hạn mà thực
hiện cả cho vay vốn lu động, kể cả cho vay đối với các doanh nghiệp xuất khẩu hàng thanh toán
22
Website: Email : Tel : 0918.775.368
chậm. Phạm vi tín dụng cũng đợc mở rộng, ngoài việc cho vay, hỗ trợ lãi suất, bảo lãnh tín
dụngđầu t cho các dự án đầu t phát triển sản xuất, chế biến, gia công, kinh doanh hàng xuất
khẩu, Quỹ cũng đợc mở rộng việc cho vay đối với cả các hoạt động dịch vụ đợc coi là xuất khẩu
tại chỗ nh các lĩnh vực xuất khẩu có nguồn thu ngoại tệ lớn nh du lịch, đóng tàu vận tải hàng
hóa.
Đối tợng đợc hỗ trợ từ Quỹ là tất cả các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đều
1. Tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu tăng khá nhanh (xem bảng 1), năm 1986 đạt 789,1
triệu USD, đến năm 2000 đạt 14,3 tỷ USD. Tốc độ gia tăng kim ngạch xuất khẩu hàng năm bình
quân đạt 23,92%. Giai đoạn 1986-1996 (trừ năm 1991) tỷ trọng xuất khẩu tăng mạnh, từ năm
1997 đến nay có xu hớng tăng chậm lại.
Giai đoạn 1975-1985, tốc độ tăng trởng kim ngạch xuất khẩu hàng năm chỉ là 10%, tổng
kim ngạch xuất khẩu quá nhỏ, đạt thấp, bình quân mỗi năm chiếm 26% tổng kim ngạch xuất
nhập khẩu, cán cân thơng mại luôn bị thâm hụt trầm trọng.
Giai đoạn 1986-1990, tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 7,0317 tỷ Rúp - USD. Tốc độ tăng
trởng xuất khẩu bình quân hàng năm là 30,74% (trong khi tốc độ tăng GDP bình quân là
4,35%/năm), giữa các năm tốc độ tăng trởng không đều, xuất khẩu chỉ bù đắp đợc một phần cho
nhập khẩu. Giai đoạn 1991-1996, giá trị tổng kim ngạch xuất khảu đạt 24,4 tỷ USD, tốc độ tăng
trung bình là 21,60% (trong khi tốc độ tăng GDP bình quân là 8,4%/năm) tốc độ tăng trởng này
đã góp phần cân đối nguồn ngoại tệ cho nhu cầu nhập khẩu vật t, nguyên liệu, thiết bị, hàng tiêu
dùng thiết yếu phục vụ phát triển kinh tế, cải thiện đời sống nhân dân, hạn chế lạm phát, bình ổn
giá cả. Từ năm 1997 đến nay, kim ngạch xuất khẩu dao động với biên độ lớn, năm 1997 tốc độ
tăng 26,6%, năm 1998 tốc độ tăng là 1,9% đến năm 1999 là 23,1% (nguyên nhân chủ yếu của
tình hình này là do ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tài chính - tiền tệ ở châu á; đồng thời do giá
cả của các nguyên liệu và sản phẩm thô dành cho xuất khẩu trên thị trờng thế giới rất bất lợi).
Tuy nhiên, năm 1999 lần đầu tiên kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam vợt qua mốc
10 tỷ USD (11,52 tỷ USD), tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu cao gấp 5 lần tốc độ tăng trởng
kinh tế. Kết quả này, một mặt, do xuất khẩu đợc đầu t đúng mức, mặt khác, kinh tế khu vực
châu á đã có sự phục hồi, tạo ra môi trờng thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu của Việt Nam.
Và tổng giá trị xuất khẩu của cả nớc trong 7 tháng đầu năm 2001 ớc đạt 9.585 triệu
USD, tăng 14,8% so với cùng kỳ năm trớc trong đó phần của khu vực doanh nghiệp có vốn đầu
t nớc ngoài đạt khoảng 1.681 triệu USD (không kể dầu thô), tăng 6,4%.
Mặc dù mức gia tăng kim ngạch xuất khẩu trong giai đoạn 1986 - 2000 cha cao bằng Đài
Loan, Hàn Quốc ... ở giai đoạn đầu khi họ tiến hành công nghiệp hóa, nhng cũng khá cao so với
một số đang phát triển khác. Tốc độ gia tăng xuất khẩu bình quân hàng năm vợt xa tốc độ gia
tăng nhập khẩu (23,9%/15,70%), so với tốc độ tăng GDP
hàng năm (6,49%) thì tốc độ gia tăng xuất khẩu cao gấp 3,68 lần. Kim ngạch xuất khẩu bình