1
I. TỔNG QUAN VỀ VQG BÙ GIA MẬP
1. Vị trí hành chính
Vườn quốc gia Bù Gia Mập nằm ở phía Bắc tỉnh Bình Phước, trên địa bàn hành chính
các xã Đăk Ơ, Bù Gia Mập thuộc huyện Phước Long, tỉnh Bình Phước.
Ranh giới tiếp giáp:
- Phía Tây và Tây Bắc giáp sông Đăk Huýt và là ranh giới giữa Việt Nam và
Campuchia.
- Phía Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Đăk Nông.
- Phía Nam giáp Ban QLRPH Đăk Mai và Ban QLRPH Đăk Ơ.
Tọa độ địa lý:
- Từ 12
o
8'30" đến 12
o
7'3" vĩ độ Bắc.
- Từ 107
o
3'30" đến 107
o
4'30" kinh độ Đông.
Tổng diện tích tự nhiên của Vườn quốc gia là 25.926 ha.
2. Địa hình, địa mạo
Vườn quốc gia Bù Gia Mập nằm đoạn cuối của dãy Trường Sơn Nam, là khu chuyển
tiếp giữa vùng đồi núi và vùng núi thấp. Độ cao giảm dần theo hướng Đông Bắc – Tây Nam
và từ Đông sang Tây. Theo phân vùng địa lý thì Vườn quốc gia Bù Gia Mập là vùng sườn đồi
Tây Nam của cao nguyên Bù Rang thuộc Đăk Nông ở độ cao 850 – 950m.
Độ cao nhất của là 738m ở phía Bắc giáp Đăk Nông, độ thấp nhất khoảng 200m ở phía
Tây Nam tại suối Đăk Huýt. Đặc điểm địa mạo của vùng có dạng đồi lượn sóng cho tới dạng
đồi núi thấp với dạng địa hình bóc mòn phong hoá mà chủ yếu có vở phong hoá dày tại các
sườn và đỉnh đồi. Dạng địa hình tích tụ dọc theo các suối.
trưng.
Kết quả điều tra ghi nhận trong VQG Bù Gia Mập có 724 loài thực vật thuộc 326 chi,
109 họ, 70 bộ. Có nhiều loại được ghi trong sách đỏ Việt Nam như Cẩm lai (Dalbergia
bariaensis), Gõ đỏ (Afzelia xylocarpa), Gõ mật (Sindora siamensis), Trầm hương (Dó bầu),
Kim giao Wallich (Decussocarpus wallichianus), Dáng hương (Pterocarpus pedatus)...Các
loài thực vật quý hiếm, bản địa có trên 50 loài, trong đó 18 loài thuộc nhóm thực vật quý hiếm
và 32 loài thực vật bản địa.
Thảm thực vật trong rừng VQG Bù Gia Mập bao gồm các kiểu rừng sau:
1. Kiểu rừng kín thường xanh mưa nhiệt đới.
2. Kiểu rừng nửa thường xanh ẩm nhiệt đới.
5.2. Tài nguyên động vật rừng
Hệ động vật rừng VQG Bù Gia Mập mang tính đặc trưng của hệ động vật rừng Đông
Nam Bộ và có mối liên hệ với hệ động thực vật rừng của nước bạn Campuchia và Lào. Kết
quả điều tra thành phần động vật có xương sống trên cạn là 359 loài thuộc 32 bộ, 104 họ, 240
chi. Có nhiều loài động vật được ghi vào sách đỏ như Hổ, Chà vá chân đen, Gà lôi hông tía,
Gà tiền mặt đỏ...
6. Tình hình dân sinh kinh tế
Dân số: Theo nguồn của Phòng phát triển vùng đệm và PCCCR – VQG Bù Gia Mập
tính đến tháng 5/2007. Dân số các xã xung quanh Vườn quốc gia Bù Gia Mập gồm xã Đăk Ơ,
Bù Gia Mập thuộc tỉnh Bình Phước và xã Quảng Trực tỉnh Đăk Nông. Tổng số nhân khẩu
18.376 trong đó chủ yếu là người Kinh, S'tiêng và M'nông. Bình quân thu nhập đầu người
400kg thóc/ người/ năm. Nhìn chung mức sống thấp do thu nhập cũng như năng suất hoa màu
thấp và diện tích đất canh tác hạn chế.
II. TỔNG QUAN
Trên thế giới
Phong lan (tên khoa học: Orchidaceae) là một họ thực vật có hoa, thuộc bộ Phong lan
(tên khoa học: Orchidales), lớp thực vật một lá mầm. Họ Orchideceae là một trong những họ
lớn nhất của thực vật và có các thành viên mọc trên toàn thế giới, ngoại trừ châu Nam Cực; có
cây hoa lan sống dưới mặt đất và chỉ nở hoa trên mặt đất cũng như có cây hoa lan sống tại
vùng cao nguyên của dãy Himalaya; hoa lan có thể tìm thấy tại các vùng có khí hậu nhiệt đới
người ta cũng tìm thấy tại Trung Việt vào năm 1922 và rồi mãi cho đến năm 1990-1991 mới
tìm lại được ở Khánh Hòa.
Nhiều cây lan Việt Nam, hoa thực là xinh đẹp, hương thơm ngào ngạt mà tên gọi lại
thanh nhã, mỹ miều như: Bạch ngọc, Giáng xuân, Hạc đính, Long tu, Giã hạc, Kim điệp,
Bạch phượng, Hoàng thảo, Ngọc điểm v.v...
Tại VQG Bù Gia Mập theo điều tra của Phân viện quy hoạch rừng II thì có khoảng 39
loài lan như: Lan thuỷ tiên vàng, hoàng thảo báo hỷ, đoản kiếm, chuỗi ngọc, ...
III. ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI LAN
Các loài lan có hình dạng bên ngoài rất đa dạng. Là các loài thân cỏ nhiều năm,
thường tự dưỡng, đôi khi sống hoại sinh trên đất (địa lan), ở vùng nhiệt đới thường sống phụ
sinh trên cây khác (phong lan) hoặc bám vào đá (thạch lan).
Cấu trúc một đoá hoa Lan thực là độc nhất vô nhị trong số các loài thực vật có hoa.
Hoa Lan tiêu biểu có 3 phía ngoài, 3 cánh phía trong và một trụ nhuỵ hoa ở giữa bao gồm tiểu
nhị đực gắn liền với nhị cái. Phía ngoài cùng là 3 cánh đài thường dạng cánh hoa. Nằm bên
trong và xen kẽ 3 cánh đài là 3 cánh hoa. Cánh hoa bảo vệ và bao bọc nụ hoa. So với hai cánh
hoa bên sườn cánh hoa phía dưới gọi là cánh hoa môi thường to lớn khác hẳn với hai cánh kia.
Cánh môi có màu sắc sặc sỡ, viền cánh hoa dợn sóng hoặc dưới dạng một cái túi trang hoàng
bởi những mũ mào, những cái đuôi, cái sừng, những nốt màu, lông... Cơ quan sinh sản hợp
thành một trụ đơn, ở trên đầu trụ hoa là bao phấn bao gồm nhiều túi phấn, phía dưới túi phấn
là nhuỵ cái.
Trong giai đoạn nụ, cánh mội là cánh hoa trên cùng. Hầu hết hoa Lan khi nở hoa xoay
180
o
chung quanh cuống hoa và cánh hoa môi quay xuống phía dưới, lan có bao hoa kép
K
3
C
3
, bầu hạ 3 ô. Quả nang, hạt nhiều và rất nhỏ.
4
họ : Phong lan Orchidaceae
Bộ : Phong lan Orchidales
Thuộc nhóm : Cây phụ sinh
ảnh : BGM
* Đặc điểm
Căn hành cứng to 4 – 10 mm, mang giả hành cách nhau 2 - 3cm, bẹ còn lại lá xơ dài, Lá; 2 lá
ở đầu, phiến thon, dài 20 – 30cm rộng 3 – 4cm, nổi rõ 3 gân chính, cuống dài 2 -6cm. Hoa;
mọc ở đỉnh giả hành, cao khoảng từ 7 – 10 cm, hoa trắng thơm, cánh hoa có màu hơi xanh
xanh, môi màu nâu nâu đậm ở trong. Sau khi hoa tàn thì chồi lá mọc từ đó ra.
Hoa thường nở vào tháng 10 – 12 trong năm.
*. Phân bố
- Ở Việt Nam thường thấy ở các tỉnh: Đà Lạt, Đồng Nai, Bình Phước, Phú Quốc.
- VQG Bù Gia Mập loài này xuất hiện nhiều và phân bố rải rác.
* Tài liệu tham khảo : cây cỏ VN - 11.293/III866
7
Tên Việt Nam: Thanh đạm cỏ
Tên gọi khác: Thanh đạm nhớt
Tên khoa học:Coelogyne Viscosa
Họ : Phong lan Orchidaceae
Bộ : Phong lan Orchidales
Nhóm: Cây phụ sinh
ảnh : BGM
* Đặc điểm
Là loài Lan sống phụ sinh, có giả hành hình xoan đều cao 3 – 4 cm. Lá; có 2 lá trên đỉnh giả
hành, lá thuôn hẹp như lá cỏ, lá dài 20 – 30 cm và rộng 1- 1,5cm. Hoa; mọc thành chùm từ
đáy giả hành, chùm mang ít hoa, hoa nở một lượt, có màu trắng, cánh môi có đốm vàng có
sọc đỏ, xẻ 3 thuỳ, hai thuỳ bên tròn thuỳ ở giữa thuôn và luôn lật xuống dưới, phần phụ có
mào dài, các cánh hoa dài bằng nhau, có mùi thơm nhẹ và nở từ tháng 11 đến tháng 1 năm
sau.
* Phân bố
Nhóm : Cây phụ sinh
ảnh BGM
* Đặc điểm
Là loài Lan sống phụ sịnh, thân mảnh (Hơi tròn) thuôn ở gốc, đỉnh phình rộng ra, cao
15 – 25 cm. Lá thuôn tù, đỉnh lá chia hai thuỳ không đều, dài 10cm, rộng 1 – 1,5cm. Cụm
hoa mọc trên thân già, một cụm thường có 2 – 3 bông, buông xuống ,màu của hoa: khi mới
nở hoa có màu trắng rồi dần chuyển thành màu vàng óng cánh môi thuôn lõm dày màu vàng
mịn, đỉnh có mũi nhọn.hoa có mui thơm rất dịu, hoa nở từ tháng 12 đến tháng 2 năm sau.
* Phân bố
- Cây mọc nhiều ở các tỉnh Miền trung và Tây Nguyên
- BGM loại này thường ít gặp, số lượng còn rất ít.
10
Tên Việt Nam:Thanh đạm
xanh
Tên gọi khác: Thanh lan
Tên khoa học :Coelogyne
brachyptera
Họ : Phong lan Orchidaceae
Bộ : Phong lan Orchidales
Nhóm : Phụ sinh
ảnh BGM
* Đặc điểm
Phong lan có giả hành hình trụ cao 10 – 17 cm, thân có 4 cạnh màu vàng vàng. mọc sắt nhau,
gốc có vẩy, đỉnh mang 1- 2 lá, Lá mềm mền, mép hình gợn sóng, dài 27 – 20cm, rộng 5 – 7
cm, có 5 gân gốc. Hoa; có màu xanh xanh, cánh môi xanh có 2 vệt lông đen, cột có cánh màu
đen, cụm hoa mềm, thẳng, dài 2-3cm. Hoa thường nở vào tháng 12 đến tháng 1 năm sau. Là
loài ưa ẩm rất cao.
* Phân bố
Thường gặp nhiều từ miền trung trở vào: Nha Trang, Phan Thiết, Đà lạt, Dak lak…BGM là
loài thường gặp ở các khu rừng có nhiều cây họ dầu…
có vẩy, mổi giả hành mang 2-4 lá ở đỉnh,.Lá lớn, mềm , dài 20-25cm, rộng 3,5-4cm, đầu
nhọn, gốc lá có cuống dài 2-3cm. Bẹ lá ôm lấy giả hành ( trông giống như mo cau ). Hoa;
cụm hoa cứng và dài 20-30 cm, mang từ 8- 15 hoa. Hoa màu xanh vàng ( màu lam ), phủ
lông mịn như nhung trắng, cánh môi rộng màu xanh ở mép, có màu trắng ở giữa.
* Phân bố
Là loài cây phân bố rộng từ Bắc (Hà Giang, Tuyên Quang, Quảng Ninh), miền Trung (Phan
Rang) lên Tây Nguyên (Lâm Đồng, Gia Lai, Kontum) đến Nam bộ (Đồng Nai) và phân bố ở
Lào, Campuchia, Thái Lan, Inđônêxia, Ấn Độ, Trung Quốc. Bù Gia Mập loài nay thường gặp
nhiều ở hầu hết mọi nơi trong Vườn.
13
Tên Việt Nam : Hoàng thảo
báo hỉ
Tên gọi khác:
Tên khoa học : Dendrobium
secundum
Họ : Phong lan Orchidacea
Bộ: Phong lan Orchidales
Nhóm : cây phụ sinh
ảnh BGM
* Đặc điểm
Lan sống phụ sinh, mọc bụi, cao có thể đến 1m, hơi phình rộng ở giữa, khiá rãnh, thân màu
hồng tía lúc già. Lá thuôn mềm, dài 6 - 14cm, đầu chia 2 thùy nhọn. Cụm hoa cứng, mọc
nghiêng ở đỉnh thân già. Hoa xếp về một phía, nhỏ, màu hồng pha tím, tươi. Cánh môi thuôn
dài dạng lưỡi màu vàng tươi. Hoa thường nở vào dịp tết Nguyên đán
* Phân bố
Cây mọc từ miền Trung (Phan Rang) lên Tây Nguyên (Daklak, Lâm Đồng) đến Đồng Nai và
loài này còn phân bố ở Thái Lan, Mianma, Inđônêxia, Philippin.
14
Tên Việt Nam : Hổ bì
Tên gọi khác :
Vườn quốc gia Bù Gia Mập: loài này thường ít gặp.
16
Tên Việt Nam: Thuỷ tiên trắng
Tên gọi khác: Bạch thuỷ tiên
Tên khoa học: Dendrobium parmeri
Họ : Phong la Orchidaceae
Bộ : Phong lan Orchidales
Nhóm : Cây Phụ sinh
ảnh BGM
* Đặc điểm
Phong lan có thân mảnh ở đáy và to dần lên trên, lóng thân có 4 cạnh tròn, rộng 1-2cm, lóng
có màu nâu vàng, mọc thành buị, cao 20- 40cm. Lá; hình xoan thon, có 3-4 lá, thuôn, dài 8-
12cm, rộng 4-6cm, nổi rõ 7 gân. Hoa; Chùm hoa mọc ở nách lá (gần ngọn), dài thòng xuống
dài 20-30cm, cánh hoa nhỏ, lúc mới nở có màu trắng, cánh môi tròn có bớt cam vàng, bìa có
răng nhỏ, không đều; hoa nở vào mùa xuân ( tháng 2- 3 )
* Phân bố
Các tỉnh: Đà Lạt, Đồng Nai, Đak Lak, Đak Nông Bình Phước…
17
Tên Việt Nam: Thuỷ tiên vàng
Tên gọi khác: thuỷ tiên cam, kiều vàng
Tên khoa học: Dendrobium palpebrae
Họ : Phong la Orchidaceae
Bộ : Phong lan Orchidales
Nhóm : Cây Phụ sinh
ảnh BGM
* Đặc điểm
Thân mảnh ở đáy và to dần lên trên, lóng thân có 4 cạnh màu hơi vàng vàng, mọc thành buị.
Lá mọc tập trung trên đỉnh lóng, hình bầu dục hay dạng trái xoan thuôn, nổi rõ 7 gân. Hoa
mọc chùm ở nách lá, dài thòng xuống dài 20-30cm, cánh hoa lúc mới nở có màu trắng vàng,
có mùi thơm, hoa thường nở vào dịp tết Nguyên đán.
vạch trắng. Cánh môi 3 thùy màu trắng có đốm hồng, thùy giữa uốn cong.
* Phân bố
Cây mọc rộng rãi từ Bắc vào Nam, và phân bố ở Lào, Campuchia, Srilanca, Ấn Độ, Trung
Quốc, Inđônêxia.
20
Tên Việt Nam : Lan trăm
Tên gọi khác : Sư trăm
Tên khoa học : Dendrobium terminale
Họ : Phong lan Orchidaceae
Bộ : Phong lan Orchidales
Nhóm : Phụ sinh
ảnh BGM
* Đặc điểm
Phong lan. mọc thành bịu nhỏ; thân có thể cao tới 20cm, mảnh, hơi hẹp ở phần trên. Lá dẹp,
mọc kít và đối với nhau, xếp trên một mặt phẳng; lá có hình dao găm,dài 1 -1.5cm, rộng 5 -
8mm. Hoa mọc ở đầu chóp, hoa có màu vàng vàng hay hường hường; phiến hoa cao khoảng 4
-6mm, môi có cọng dài 1mm, hình tam giác, có 3 thùy có sọc đỏ ở chóp.
* Phân bố
- Mọc ở các khu rừng thường xanh: Vinh, Đà Nẵng, Com tum, Lâm Đồng...
- Bù Gia Mập : ít gặp
21
Tên Việt Nam : Hồ điệp rừng
Tên gọi khác :Bướm vàng
Tên khoa học : Phalaenopsis
lobbii
Họ : Phong lan Orchidaceae
Bộ : Phong lan Orchidales
Nhóm : Phụ sinh
ảnh BGM
* Đặc điểm
Nhóm : Phụ sinh
ảnh BGM
* Đặc điểm
Lan sống phụ sinh, thân mập, dài trên 25cm, lá thẳng đứng. Lá xếp 2 dãy, dày, màu xanh
bóng, dài 20 - 30cm, rộng 1,5cm, đỉnh chia 2 thùy. Cụm hoa dài, buông xuống. Hoa lớn 2cm,
màu đỏ tím có đốm đỏ. Cánh môi 3 thùy, thùy giữa dạng tam giác lớn, màu tím nhạt, hai thùy
bên nhỏ.Hoa có mùa rất thơm.
*Phân bố
Loài mọc chủ yếu ở các tỉnh Nam bô: Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai và rải rác ở các
tỉnh phía Bắc. Ngoài ra chúng còn phân bố ở Thái Lan, Trung Quốc, Ấn Độ, Butan.
24
Tên Việt Nam: Trúc lan
Tên gọi khác: Hoàng thảo hải
nam.
Tên khoa học: Dendrobium
pachyglossum
Họ : Phong lan Orchidaceae
Bộ: Phong lan Orchidales
Nhóm: Phụ sinh
ảnh BGM
* Đặc điểm
Mọc thành bụi, cao 0,5-0,7 m, thân hình trụ có sóc dọc, lóng dài 2cm. Lá dài 13cm, rộng 1-
1,5cm, chót có 2 thuỳ bất xứng. Phát hoa ngoài nách lá, có 2-3 hoa, màu vàng lam; lá đài giữa
thon, dài 6-8mm, cánh hoa hẹp hơn, môi nhọn, nguyên, mỏng, có đốm đỏ dọc hai bên môi.
* Phân bố
Chủ yếu mọc ở vùng Tây Nguyên như: Lâm đồng; Kom Tum; và Biên hoà (Đồng Nai)…
Ỏ Vườn quốc gia Bù Gia Mập loài này thường thấy nhiều ở các cây lớn gần khe suối nhỏ.
Tài liệu Cây Rừng VN 11.079/832III
25
Tên Việt Nam: Hoàng thảo kim