BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA THỦY SẢN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI :
THỬ NGHIỆM MÔ HÌNH NUÔI THƯƠNG
PHẨM VÀ KHẢO SÁT TẬP TÍNH ĂN NHAU
CỦA ẾCH THÁI LAN (Rana tigerina)
NGÀNH: THỦY SẢN
KHÓA: 2001 – 2005
SINH VIÊN THỰC HIỆN: NGUYỄN ĐÌNH THỌ
PHAN NGUYỆT THI
Giáo viên hướng dẫn: NGUYỄN VĂN TƯ
Thành Phố Hồ Chí Minh
09/2005
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
-ii-
TÓM TẮT Đề tài “Thử nghiệm nuôi thương phẩm và khảo sát tập tính ăn nhau của ếch
Thái Lan (Rana tigerina)” được thực hiện tại Trại thực nghiệm Khoa Thủy Sản
Trường Đại học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh.
* Thí nghiệm 1 (NT1): thí nghiệm được tiến hành trên nòng nọc ếch từ ngày
NTK30. Mỗi NT lập lại 3 lần và TN được thực hiện trong 75 ngày.
Kết quả cho thấy ở các NT với giá thể xốp có lỗ (NTC40, NTC30) có sự tăng
trọng, tỷ lệ sống cao hơn và sự phân đàn ít hơn so với 2 NT còn lại, về năng suất thì
nghiệm thức NTC40 cao nhất rồi đến NTK40, NTC30 và thấp nhất là NTK30.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
-iii-
ABSTRACT A study on size differentiation cannibalism and growth performance of
Thailand frog (Rana tigerina) was conducted at Experimental Farm for Aquacuture
of Fisheries Faculty Nong Lam University – Ho Chi Minh City.
* Experiment 1: tadpoles of frog from one-day old to twenty-five-day old
were stocked in 3-L bottles and fed for whole experiment. There were three
densities of one, three and five pairs per bottle.
Results of experiment 1 showed that cannibalism did not occur with the
tadpoles from one to four-day old and over twenty two days of stocking. The
cannibalism occured more requent with tadpoles from ten to sixteen-day old and with
stocking density of five pairs per bottle. There was no cannibalism observed with
stocking density one pair per bottle.
* Experiment 2 was comprised four age groups of the tadpoles, seven,
forteen, twenty one and twenty eight-day old. The tadpoles were starved for twenty
four, thirsty six and fourty eight hours. There were three treaments (one, three and
five pairs per 3-L bottle).
Chúng tôi xin chân thành cảm tạ:
Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh và quý
thầy cô trong trường đã tận tình dạy dỗ chúng tôi trong bốn năm học qua.
Ban chủ nhiệm và quý thầy cô trong Khoa Thủy Sản đã dạy dỗ và tạo điều
kiện cho chúng tôi hoàn tất tốt khoá học.
Chúng tôi xin gởi lời biết ơn sâu sắc đến:
Thầy Nguyễn Văn Tư đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ chúng tôi hoàn thành
tốt luận văn tốt nghiệp này.
Đồng thời chúng tôi xin chân thành cảm ơn:
Thầy Ngô Văn Ngọc
Thầy Lê Thanh Hùng
Các anh trong Trại thực nghiệm Khoa Thủy Sản Trường Đại học Nông Lâm
Tp. HCM đã tạo điều kiện tốt cho chúng tôi thực hiện đề tài tốt nghiệp.
Tất cả bạn bè và tập thể sinh viên lớp thủy sản 27 đã giúp đỡ và động viên
chúng tôi thực hiện đề tài.
Do thời gian thực hiện đề tài ngắn và bước đầu làm quen với công tác nghiên
cứu khoa học nên không tránh khỏi những sai sót. Chúng tôi kính mong sự chỉ bảo
của quý thầy cô cũng như sự đóng góp ý kiến của các bạn.
1.2 Mục Tiêu Đề Tài 2
II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Giới Thiệu về Đặc Điểm Sinh Học của Ếch 3
2.1.1 Phân loại 3
2.1.2 Phân bố 3
2.1.3 Đặc điểm hình thái của ếch 4
2.1.4 Cấu tạo trong 5
2.1.5 Sinh trưởng và phát triển 7
2.1.6 Điều kiện sống của ếch 8
2.1.7 Tập tính ăn 10
2.2 Sơ Lược về Thành Phần Dinh Dưỡng các Loại Thức Ăn của Ếch 10
2.2.1 Thức ăn tự nhiên (mồi di động) 10
2.2.2 Moina 11
2.2.3 Trùn chỉ 11
2.2.4 Thức ăn công nghiệp 11
2.3 Một Số Mô Hình Nuôi Ếch Công Nghiệp 12
2.3.1 Nuôi ếch trong bể xi-măng 12
2.3.2 Nuôi ếch trong giai, nuôi đăng quầng 12
2.3.3 Nuôi ếch trong ao đất 13
2.3.4 Nuôi ếch kết hợp với nuôi cá trê 13
2.4 Triển Vọng Nghề Nuôi Ếch 13
2.4.1 Tình hình nuôi ếch 14
2.4.2 Thò trường 14
2.5 Vài Đặc Điểm về Sự Ăn Nhau của Ếch 15
2.6 Sơ Lược về Một Số Bệnh Thường Gặp và Cách Phòng Trò 15
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
4.2.3 Tỷ lệ tăng trọng tuyệt đối 44
4.2.4 Tỷ lệ sống 46
4.2.5 Sự phân đàn 48
4.2.6 Năng suất 53
V. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 60
5.1 Kết Luận 60
5.1.1 Khảo sát tính ăn nhau 60
5.1.2 Nuôi thương phẩm 60
5.2 Đề Nghò 61
5.2.1 Khảo sát ăn nhau 61
5.2.2 Nuôi thương phẩm 61
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
- vii -
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
Tài liệu tiếng việt 62
Tài liệu tiếng anh 63
PHỤ LỤC 1 64
1. Chỉ tiêu chất lượng nước ở thí nghiệm 1 và 2 64
2. Chỉ tiêu chất lượng nước trong nuôi thương phẩm 65
PHỤ LỤC 2 66
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
- viii -
DANH SÁCH CÁC BẢNG BẢNG NỘI DUNG TRANG
Bảng 3.1 Hàm lượng đạm và kích cỡ viên thức ăn 21
Bảng 4.1 Các yếu tố thủy lý hoá trong keo thí nghiệm 27
Bảng 4.2 Tỷ lệ ăn nhau của nòng nọc ếch theo ngày tuổi 29
Bảng 4.3 Tỷ lệ nòng nọc ăn nhau ở thí nghiệm 1 cặp qua 3 khoảng
thời gian nhòn đói (24, 36 và 48 giờ) 31
Bảng 4.4 Tỷ lệ nòng nọc ăn nhau ở thí nghiệm 3 cặp qua 3 khoảng
thời gian nhòn đói (24, 36 và 48 giờ) 32
Bảng 4.5 Tỷ lệ nòng nọc ăn nhau ở thí nghiệm 5 cặp qua 3 khoảng
thời gian nhòn đói (24, 36 và 48 giờ) 33
Bảng 4.6 Tỷ lệ ăn nhau của ếch có trọng lượng 3 g với các cỡ ếch khác 35
Bảng 4.7 Tỷ lệ ăn nhau của ếch có trọng lượng 5 g với các cỡ ếch khác 37
Bảng 4.8 Một số yếu tố môi trường trong thí nghiệm 38
Bảng 4.9 Trọng lượng trung bình của ếch qua các lần kiểm tra 41
Bảng 4.10 Tỷ lệ tăng trọng tuyệt đối của ếch theo thời gian 45
Bảng 4.11 Tỷ lệ sống của ếch ở các giai đoạn nuôi 46
Bảng 4.12 Các giá trò thu thập sau 30 ngày thí nghiệm 48
Bảng 4.13 Sự phân bố tần số về trọng lượng ếch sau 30 ngày nuôi 49
Bảng 4.14 Các giá trò thu thập sau 60 ngày thí nghiệm 50
Bảng 4.15 Sự phân bố tần số về trọng lượng ếch sau 60 ngày nuôi 50
Bảng 4.16 Các giá trò thu thập sau 75 ngày thí nghiệm 51
Hình 3.2 Giá thể bằng xốp có lỗ và không lỗ 21
Hình 3.3 Bể kính và keo thí nghiệm 22
Hình 4.1 Hiện tượng ăn nhau ở giai đoạn nòng nọc 37
Hình 4.2 Hiện tượng ăn nhau ở giai đoạn ếch giống 38
Hình 4.3 Ếch ban đầu thí nghiệm 54
Hình 4.4 Ếch sau khi nuôi 15 ngày ở nghiệm thức xốp có lỗ 55
Hình 4.5 Ếch sau khi nuôi 15 ngày ở nghiệm thức xốp không lỗ 55
Hình 4.6 Ếch sau khi nuôi 30 ngày ở nghiệm thức xốp có lỗ 56
Hình 4.7 Ếch sau khi nuôi 30 ngày ở nghiệm thức xốp không lỗ 56
Hình 4.8 Ếch sau khi nuôi 45 ngày ở nghiệm thức xốp có lỗ 57
Hình 4.9 Ếch sau khi nuôi 45 ngày ở nghiệm thức xốp không lỗ 57
Hình 4.10 Ếch sau khi nuôi 60 ngày ở nghiệm thức xốp có lỗ 58
Hình 4.11 Ếch sau khi nuôi 60 ngày ở nghiệm thức xốp không lỗ 58
Hình 4.12 Ếch sau khi nuôi 75 ngày ở nghiệm thức xốp có lỗ 59
Hình 4.13 Ếch sau khi nuôi 75 ngày ở nghiệm thức xốp không lỗ 59
ĐỒ THỊ
Đồ thò 4.1 Tỷ lệ ăn nhau của nòng nọc ếch theo ngày tuổi 30
Đồ thò 4.2 Tỷ lệ ăn nhau ở nghiệm thức 1 cặp qua thời gian nhòn đói 32
Đồ thò 4.3 Tỷ lệ ăn nhau ở nghiệm thức 3 cặp qua thời gian nhòn đói 33
Đồ thò 4.4 Tỷ lệ ăn nhau ở nghiệm thức 5 cặp qua thời gian nhòn đói 34
Đồ thò 4.5 Tỷ lệ ăn nhau của ếch có trọng lượng 3 g so với các cỡ ếch khác 35
Đồ thò 4.6 Tỷ lệ ăn nhau của ếch có trọng lượng 5 g so với các cỡ ếch khác 36
Đồ thò 4.7 Sự biến động nhiệt độ nước theo thời gian 39
Đồø thò 4.8 Sự biến động nhiệt độ không khí theo thời gian 40
Đồø thò 4.9 Sự biến động pH nước theo thời gian 41
Đồ thò 4.10 Tăng trọng của ếch ở các nghiệm thức theo thời gian 42
Đồ thò 4.11 Tăng trọng của ếch thí nghiệm 42
Đồ thò 4.12 Tăng trọng tuyệt đối của ếch 45
gian nhưng không phổ biến do tỷ lệ sống thấp, tốn nhiều thời gian, không mang lại
hiệu quả kinh tế. Bên cạnh đó, việc khai thác ếch ngoài tự nhiên làm ảnh đến môi
trường sinh thái, tạo điều kiện cho côn trùng phá hoại mùa màng phát triển và ảnh
hưởng xấu đến hoạt động sản xuất nông nghiệp.
Trong vài năm gần đây, nước ta đã du nhập, thuần dưỡng và nhân giống ếch
Thái Lan (Rana tigerina) với tập tính lớn nhanh và tỷ lệ sống cao hơn thích hợp cho
việc nuôi công nghiệp so với ếch đồng Việt Nam (R. rugulosa). Tuy nhiên, việc nuôi
thương phẩm giống ếch này còn khá mới mẻ đối với người dân nước ta. Do đó việc
tìm ra mô hình nuôi thích hợp và có hiệu quả kinh tế là rất cần thiết. Bên cạnh đó,
chúng ta cũng biết ếch có tập tính ăn nhau, dẫn đến sự hao hụt trong quá trình ương,
nuôi. Do đó cần tìm hiểu điều kiện dẫn đến sự ăn nhau của chúng để khắc phục và
tìm ra biện pháp nuôi có hiệu quả hơn.
Xuất phát từ những yều cầu trên, được sự phân công của Khoa Thủy Sản
Trường Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, chúng tôi tiến hành thực hiện
đề tài: “Thử Nghiệm Mô Hình Nuôi Thương Phẩm và Khảo Sát Tập Tính Ăn
Nhau của Ếch Thái Lan (Rana tigerina)”.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
- 2 -
1.2 Mục Tiêu Đề Tài
Đề tài thực hiện với mục tiêu sau:
- Tìm ra mô hình nuôi ếch thương phẩm thích hợp với giá thể là tấm “xốp cao
su” có đục lỗ (tùy theo kích cỡ ếch) và không đục lỗ, và mật độ nuôi khác nhau.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
- 3 -
II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Giới Thiệu về Đặc Điểm Sinh Học của Ếch
2.1.1 Phân loại
Ếch được phân loại như sau:
Ngành: Chordata
Lớp: Amphibia
Bộ: Anura
Bộ phụ: Phaneroglossa
Họ: Ranidae
Giống: Rana
Loài: Rana tigerina Daudin, 1802
Hình 2.1 Cấu tạo ngoài của ếch Thái Lan
Theo Trần Kiên (1996), cơ thể ếch chia thành 3 phần: đầu, thân và tứ chi
(gồm hai chi trước và hai chi sau).
Ếch có thân ngắn và rộng, cổ không rõ ràng, chân sau dài to hơn chân trước,
đùi to khoẻ, hai bàn chân sau có màng bơi nên ếch bơi lội rất giỏi. Ở trên cạn, ếch di
chuyển bằng cách thực hiện các bước nhảy. Ếch có thể nhảy liên tục hàng chục bước
rất xa.
2.1.3.1 Đầu
Tương đối hẹp và rộng, miệng là một khe rộng đến mang tai nên ếch đớp và
giữ mồi được dễ dàng, phía trước đầu nằm ở mặt lưng có một đôi lỗ mũi ngoài. Mắt
lớn lồi ra có 3 mí: mí trên phát triển, mí dưới không cử động, mí thứ 3 là một màng
nhầy ở gốc mắt rất linh hoạt có thể phủ kín cả mắt. Mắt ếch nhìn rất kém chỉ thấy
những con mồi di động cách khoảng 10 cm. Sau mắt là màng nhó tròn.
Ở ếch đực phía dưới miệng có hai túi âm thanh được cấu tạo bằng một màng
mỏng có màu đen, dùng kêu gọi con cái vào mùa sinh sản. Khi ếch kêu hai túi âm
thanh phồng lên.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
- 5 -
2.1.3.2 Thân
Theo Phạm Văn Trang và Phạm Báu (1999), da ếch có khả năng vận chuyển
51% O
2
và 86% CO
2
. Trên da ếch có nhiều mao mạch, O
2
trong không khí hoà tan
vào chất nhầy trên da, thấm qua da vào các mao mạch, CO
2
theo con đường ngược lại
để ra ngoài. Do đó da thiếu nước hoặc bò khô thì ếch sẽ chết. Ngoài ra da ếch còn có
khả năng thay đổi màu sắc để thích nghi và trốn tránh kẻ thù.
2.1.4.2 Hệ tiêu hoá
Hệ tiêu hoá của ếch gồm: miệng, lưỡi, dạ dày, ruột và hố huyệt.
Ếch có khe miệng rất rộng dẫn đến khoang miệng lớn giúp con vật có thể đớp
được mồi to. Răng ếch nhỏ, hình nón có đỉnh hướng về phía sau và gắn vào xương
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
- 6 -
hàm trên, hàm dưới và xương lá mía ở vòm miệng, giúp cho việc giữ cho con mồi
khỏi bò tuột ra khỏi miệng.
Lưỡi ếch có phần trước dính vào thềm miệng và phần sau tự do, hướng lưỡi về
phía trong họng. Do đó lưỡi có thể lật ra ngoài để bắt mồi. Mặt trên có chất dính do
lưỡi tiết ra, nhờ đó lưỡi khi phóng ra có thể dính vào con mồi.
sinh sản thể mỡ nhỏ và cò màu vàng sậm. Trong mùa trú đông thể mỡ lớn và có màu
vàng nhạt, ếch béo, chất lượng thòt ngon.
Ếch đến một tuổi có thể tham gia sinh sản. Ếch hai đến ba tuổi sẽ cho thế hệ
con tốt hơn ếch một tuổi.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
- 7 -
Ếch đẻ rộ vào mùa xuân, rõ nhất và rộ nhất từ tháng 3 đến tháng 6 có khi kéo
dài đến tháng 7. Vào những đêm mưa rào chúng gọi nhau ra các đồng lúa, đồng màu
để đẻ. Ếch đực dùng âm thanh để kêu gọi con cái. Những tiếng kêu là sự đấu khẩu
giữa các con đực để giành con cái, khiến con cái không thể chòu đựng được nữa sẽ
theo tiếng gọi mà tìm đến kết đôi (Phạm Văn Trang, 2005).
Ngày nay, người ta có thể sản xuất giống nhân tạo bằng cách tiêm chất kích
thích sinh sản. Khi bắt cặp, con đực luồn hai tay vào nách con cái, ôm ghì chặt và
dùng bàn tay chai chà sát vào phần ngực ếch cái. Khi bò kích thích con cái sẽ đẻ trứng
đồng thời con đực cũng kòp phóng tinh lên trứng, đó là sự thụ tinh ngoài. Trứng gặp
tinh trùng thụ tinh, rơi xuống nước và trương to lên, dính vào nhau tạo thành màng
trứng nổi trên mặt nước. Trứng ếch hình tròn, đường kính khoảng 2 mm, có hai phần
trắng đen rõ rệt, một nửa hình cầu màu đen hướng lên trên gọi là cực động vật, một
nửa sau màu trắng nằm phía dưới là cực dinh dưỡng. Trứng tiếp tục phát triển thành
phôi, sau đó nở thành nòng nọc và thở bằng mang như cá.
2.1.5 Sinh trưởng và phát triển
Trứng thụ tinh sẽ nở sau 18 – 38 giờ. Nòng nọc phát triển 28 – 36 ngày biến
thái thành ếch con (lúc đầu nòng nọc xuất hiện hai chân sau, rồi hai chân trước, đuôi
thích hợp.
Ếch thích sống ở những nơi thực sự yên tónh, ít người qua lại; khi nghe tiếng
động lạ hoặc bóng người từ xa đến ếch đã tìm cách lẫn trốn ngay. Ở đâu có nước
ngọt, có cây cỏ, côn trùng là nơi ấy có mồi để ếch sống. Riêng ếch Thái Lan thì dạng
hơn do được thuần dưỡng thích nghi với mô hình nuôi công nghiệp và sử dụng được
thức ăn chế biến.
Do phổi ếch có cấu tạo đơn giản, nên ngoài thở bằng phổi ếch còn thở bằng da
(da ếch có khả năng vận chuyển 51% O
2
và 86% CO
2
). Trên da ếch có rất nhiều mao
mạch, oxy trong không khí hoà tan vào chất nhầy trên da ếch thấm qua da ếch và lọt
vào các mao mạch; còn CO
2
thải ra theo con đường ngược lại. Nếu da ếch thiếu nước,
bò khô ếch sẽ chết, ếch có thể sống tới 15 – 16 năm (Trần Kiên, 1996).
Ếch kém chòu rét và nóng, thích những nơi nước có nhiều lục bình và có nhiều
thức ăn thiên nhiên như: ruồi, muỗi, các loài ấu trùng, côn trùng,…
Da ếch có khả năng thay đổi màu sắc để phù hợp với môi trường sống, cũng là
cách ngụy trang để trốn tránh kẻ thù và rình bắt mồi.
2.1.6.2 Nhiệt độ và độ ẩm không khí
Ếch là động vật lưỡng cư, máu lạnh, thích khí hậu ấm áp, độ ẩm không khí
cao, có vực nước ngọt quanh năm. Nhiệt độ thích hợp cho sự phát triển của ếch là: 25
ếch. Da ếch trần ẩm ướt và tương đối mỏng không chống được sự thoát hơi nước khi
chúng sống trong môi trường khô; càng khô hơi nước càng thoát nhanh dẫn đến thân
nhiệt càng giảm nhanh con vật dễ chết và chúng sẽ chết khi mất 15% khối lượng cơ
thể ban đầu; khi da khô chậm ếch sẽ chết khi mất 75% khối lượng cơ thể.
2.1.6.3 pH
Theo Trần Kiên (1996), khoảng pH thích hợp cho sự phát triển nòng nọc trong
tự nhiên là 6,5 – 8,5 và tối ưu là 6,8 – 7,5.
2.1.6.4 Độ mặn
Ếch sống ở những vùng nước ngọt, đặc biệt chúng rất nhạy cảm với vùng đất
bò nhiễm mặn. Theo Trần Kiên (1996), nước có độ mặn khoảng 1% cũng đủ gây tử
vong cho nòng nọc và đa số ếch trưởng thành. Theo Lê Thanh Hùng (2005), ếch phải
nuôi ở nước ngọt hoàn toàn, độ mặn không quá 5‰.
2.1.6.5 Hoạt động theo mùa và ngày đêm
a. Hoạt động theo mùa
Thời gian hoạt động của ếch bao gồm hai thời kỳ: thời kỳ hoạt động và thời kỳ
trú đông.
+ Thời kỳ hoạt động: chúng thường hoạt động từ tháng 3 – 10. Về đầu mùa hè
nhiệt độ cao, độ ẩm lớn, ếch rời khỏi hang và bắt đầu thời kỳ hoạt động. Khả năng
hoạt động mạnh từ tháng 4 đến tháng 7 và những tháng này cũng là thời kỳ ếch sinh
sản, là thời gian nòng nọc biến thái.
+ Thời kỳ trú đông: từ đầu hoặc cuối tháng 11. Về mùa đông nhiệt độ thấp, độ
và kỹ thuật nuôi ếch với thức ăn công nghiệp hiện đang phổ biến rộng khắp cả thế
giới.
2.2 Sơ Lược về Thành Phần Dinh Dưỡng Các Loại Thức Ăn của Ếch
Trong giai đoạn đầu khi tiêu hết noãn hoàng, nòng nọc bắt đầu ăn Moina tiếp
đó là trùn chỉ với lượng trùn chỉ tăng dần rồi được bổ sung bột cám; sau đó cho ăn
thức ăn viên hoặc mồi di động.
2.2.1 Thức ăn tự nhiên (mồi di động)
Do thò lực kém nên ếch có thói quen ăn mồi ở dạng di động nghóa là mồi phải
chuyển động như bay, nhảy trước mắt nó thì nó mới thấy mà vồ chụp. Còn những mồi
chết nằm bất động dù ngay trước miệng ếch cũng đành chòu đói mà thôi.
Trong tự nhiên các loài như: châu chấu, cào cào, dế, cuốn chiếu, tôm, cua, giun
đất,… là loại thức ăn khoái khẩu của ếch, có thành phần dinh dưỡng và đạm cao.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
- 11 -
2.2.2 Moina
Moina là nguồn thức ăn giàu dinh dưỡng, kích cỡ phù hợp với miệng nòng
nọc ở những ngày đầu. Moina là mồi động nên rất thích hợp cho sự bắt mồi của nòng
nọc. Càng về sau thì kích cỡ nòng nọc càng lớn nên Moina không còn là thức ăn phù
hợp nữa, lúc này cần chuyển sang thức ăn khác thích hợp hơn.
Thành phần dinh dưỡng của Moina (dạng thô 10%), như sau (Nguyễn Quốc
Thường sử dụng các loại thức ăn viên công nghiệp có hàm lượng đạm cao.
Lúc ếch còn nhỏ cho ăn thức ăn có hàm lượng đạm 40%, sau đó hàm lượng đạm giảm
khoảng 30% đến 25% đồng thời kích cỡ thức ăn tăng dần tùy thuộc vào cỡ miệng
ếch.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
- 12 -
Hiện tại thò trường Việt Nam chưa có thức ăn chuyên cho ếch. Có thể sử dụng
thức ăn viên nổi cho cá da trơn hay cá rô phi của các công ty CARGILL,
GREENFEED, JUMBO,… để nuôi ếch.
2.3 Một Số Mô Hình Nuôi Ếch Công Nghiệp
Ngày nay, do trữ lượng ếch hoang dã trên thế giới còn quá ít vì con người
đánh bắt bằng nhiều phương tiện. Trong khi đó, nhu cầu tiêu thụ thòt ếch ngày càng
tăng nên đầu thế kỷ XX các bậc thầy về loài lưỡng cư này đã bắt tay vào việc nghiên
cứu phương pháp nuôi ếch công nghiệp và hiện nay các mô hình đó đang được phổ
biến rộng trên thế giới.
Nuôi ếch công nghiệp là nuôi những giống ếch đã được tuyển chọn và thuần
hoá nhiều đời để chúng có đủ những ưu điểm như: sinh sản tốt, tăng trọng nhanh và
có phẩm chất thòt thơm ngon được thò trường ưa chuộng, và là cách nuôi phù hợp có
tính khoa học để có lợi nhiều về số lượng và chất lượng. Sau đây là một số mô hình
nuôi ếch công nghiệp.
2.3.1 Nuôi ếch trong bể xi-măng
Bể xi-măng được xây theo kiểu hồ chứa, dạng hình vuông hoặc hình chữ nhật,
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
- 13 -
2.3.3 Nuôi ếch trong ao đất
Ếch công nghiệp cũng có thể nuôi trong ao đất, diện tích ao rộng hẹp tùy
thuộc vào người nuôi, nhu cầu nuôi và ao không quá lớn vì khó quản lý, thông thường
khoảng 30 – 300 m
2
(4x8 m
2
, 5x10 m
2
, 10x20 m
2
). Giữa ao nên đắp cù lao cao hơn
mặt nước khoảng 20 cm, nên tạo bờ dốc thoai thoải để ếch dễ lên xuống; trên cù lao
trồng cỏ, môn, bạc hà,… để tạo nơi ẩn nấp.
Nếu ao rộng vài trăm m
2
thì ngoài cù lao, xung quanh ao nên có bờ đất rộng
chừng 1 m hoặc lớn hơn, trên đó cũng trồng cây che mát cho ếch, bờ này nên cao hơn
mặt nước khoảng 20 – 30 cm.
Xung quanh ao nên xây hàng rào để tránh ếch đào thoát, hàng rào có thể làm
bằng tường gạch, tôn hoặc lưới có mắt lưới nhỏ, cao khoảng 1,2 –1,5 m. Trong ao
mực nước không nên sâu quá 1 m và nếu mặt ao rộng nên thả rau muống, lục bình,…
tạo nơi ẩn nấp.
Do môi trường sống của các loài thủy sản ngày càng bò thu hẹp và ô nhiễm
nên số lượng các loài thủy sản, đặc biệt như ếch, trong tự nhiên bò giảm sút rất nhiều.
Mặc khác thòt ếch rất được ưa chuộng trên thò trường nên việc săn bắt xảy ra ráo riết
hơn.
Ngày nay, trữ lượng ếch trong tự nhiên chỉ đáp ứng được một phần nào nhu
cầu của thò trường trong nước, chưa có khả năng đáp ứng thò trường xuất khẩu (Việt
Chương, 2004).
2.4.1 Tình hình nuôi ếch
Trong những năm gần đây, nước ta đã phát triển nghề nuôi ếch với qui mô
nông hộ, điển hình như: Hà Tây, Đông Anh (Hà Nội), Yên Phong (Hà Bắc),… và một
số tỉnh ở phía nam. Họ đã tiến hành nuôi ếch theo hình thức kinh nghiệm dân gian
với loài ếch bản đòa, thức ăn sử dụng là các loại côn trùng, cá tạp,... Tuy nhiên, trên
thực tế việc nuôi không đem lại hiệu quả kinh tế cho người nuôi, do tỷ lệ sống thấp,
sản lượng thấp đặc biệt là vấn đề thức ăn dành cho ếch (Trần Kiên, 1996).
Ngày nay, ếch Thái Lan đã được thuần hoá. Chúng sử dụng được thức ăn tónh
như thức ăn công nghiệp dạng viên nổi dành cho cá, thức ăn tự chế biến. Và một số
tỉnh thành đã đạt được hiệu quả kinh tế cao trong việc ương nuôi giống loài này. Ví
dụ như : Trung tâm Khuyến Ngư và Giống thủy sản Hà Tónh, trại giống Quận 9, Củ
Chi (Tp. Hồ Chí Minh), Trung tâm giống An Giang,… (www.vietlinh.com.vn).
2.4.2 Thò trường
2.4.2.1 Về thò trường trong nước
Ngày nay, lượng thòt ếch càng được tiêu thụ nhiều hơn, những món ăn đặc sản
trường tiêu thụ rộng cả trong và ngoài nước. Hiện nay thòt ếch cũng được coi là thứ đặc
sản q hiếm, do có tỷ lệ đạm cao và có hương vò thơm ngon. Trong tương lai, nếu được
nuôi rộng rãi thòt ếch sẽ trở thành một loại thực phẩm cần thiết cho con người và là thứ
thòt thông dụng nhất thế giới (Việt Chương, 2004).
2.5 Vài Đặc Tính về Sự Ăn Nhau của Ếch
Giai đoạn nòng nọc: sống hoàn toàn trong môi trường nước, chúng ăn các loài
động vật phù du như Moina, ấu trùng muỗi,… động vật đáy như trùn chỉ,… ở giai đoạn
này thiếu thức ăn và ương mật độ cao làm cho khả năng ăn nhau của chúng xảy ra.
Giai đoạn ếch giống: chúng vừa sống trên cạn vừa sống dưới nước, ăn thức ăn
tự nhiên là các loài động vật sống như côn trùng, giun, ốc,… Ngày nay, ếch có thể ăn
thức viên công nghiệp dạng nổi. Ở giai đoạn này chúng ăn nhau rất mạnh khi thiếu
thức ăn cũng như nuôi với mật độ cao (Lê Thanh Hùng, 2005). Vì ếch có tập tính rình
núp nhảy đớp mồi nên dù có cho ăn đầy đủ thì khả năng vồ cắn nhau vẫn xảy ra và
đặc biệt kích cỡ nuôi không đều thì xảy ra hiện tượng con lớn nuốt con bé.
2.6 Sơ Lược về Một Số Bệnh Thường Gặp và Cách Phòng Trò Bệnh
Ếch nuôi công nghiệp với mật độ cao dễ mắc một số bệnh làm giảm tỷ lệ sống
và năng suất. Theo Somsiri (1994) và Lê Thanh Hùng (2005), có một số bệnh phổ
biến ở ếch.
2.6.1 Bệnh ở nòng nọc
2.6.1.1 Trùng bánh xe
Triệu chứng: làm cho nòng nọc có một lớp trắng mỏng hoặc màng nhầy trắng
đục và xuất huyết trên bề mặt cơ thể và nghiêm trọng hơn làm cho mang nòng nọc bò