Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
76
và kỹ năng sản xuất cho người làm chè thông qua chương trình đào tạo và ứng dụng
khoa học vào sản xuất tại địa phương.
Đào tạo, tập huấn cho các đối tượng tham gia các đề án chè nâng cao kỹ
năng quản lý - sản suất- chế biến - tiêu thụ sản phẩm các đối tượng bao gồm:
hộ nông dân, HTX, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh sản phẩm chè.
3.3.4. Nâng cao chất lượng sản phẩm chè, xây dựng hệ thống quản lý, kiểm
tra giám sát đánh giá chất lượng chè
Chất lượng sản phẩm chè do nhiều yếu tố tác động như điều kiện tự
nhiên, đất đai, khí hậu, thời tiết, giống chè, kỹ thuật canh tác, chăm sóc, thu
hái, công nghệ chế biến, bảo quản, mẫu mã, bao gói, nhãn hiệu, các hoạt động
xúc tiến hỗn hợp nhằm thúc đẩy tiêu thụ chè.
Hiện nay, tiêu chuẩn chất lượng chè được công bố bao gồm tiêu chuẩn
do cơ sở sản xuất kinh doanh chè tự xây dựng, tiêu chuẩn ngành chè, các quy
định kỹ thuật của Bộ Nông nghiệp và PTNT, tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn
Quốc tế hoặc khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài được cơ sở sản xuất kinh doanh
chấp nhận để áp dụng đối với sản phẩm hàng hoá chè của mình và được cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành để áp dụng.
Chất lượng sản phẩm (chu trình hình thành chất lượng sản phẩm của ISO
9004 và TCVN 5204 được chia thành 2 phân hệ sản xuất và tiêu dùng như
sau: Nghiên cứu nhu cầu thị trường về số lượng, yêu cầu về chất lượng, mục
tiêu kinh tế cần được xây dựng, quy định chất lượng sản phẩm, xác định
nguồn nguyên vật liệu, nơi tiêu thụ sản phẩm, nghiên cứu, triển khai công
nghệ sản xuất, sản xuất thử, dự toán chi phí sản xuất, giá thành, giá bán, tiến
hành sản xuất sản phẩm chè, kiểm tra chất lượng sản phẩm chè, tìm biện pháp
đảm bảo chất lượng quy định, bao gói, nhãn hiệu, tổ chức dự trữ, bảo quản,
bán hàng, dịch vụ kỹ thuật, bảo hành, hướng dẫn sử dụng sản phẩm, trưng cầu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
điểm bán hàng. Đẩy mạnh thị trường nội tiêu trong nước, hình thành và phát
triển thương hiệu mạnh, giới thiệu quảng bá sản phẩm tại các tỉnh Thành phố
lớn, trên các phương tiện thông tin đại chúng và trang Web của thành phố,
Xúc tiến hoạt động phát triển thương hiệu, quy chế sử dụng thương hiệu,
các cam kết áp dụng phát triển thương hiệu. Kinh phí cho phát triển thương
hiệu: được huy động từ nguồn ngân sách Nhà nước của tỉnh, thành phố các
HTX chè, các tổ chức khác
Khuyến khích các HTX, trang trại sản xuất, nhóm hộ làm chè liên doanh,
liên kết với các doanh nghiệp xây dựng thương hiệu (đăng ký mẫu mã giới
thiệu và bán sản phẩm trên thị trường).
Cập nhật thông tin thị trường hàng ngày và dự báo các yếu tố ảnh hưởng
đến sản xuất tiêu thụ chè (tuần, tháng).
3.3.6. Tăng cường xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật ở vùng chè
Cơ sở vật chất kỹ thuật của thành phố Thái Nguyên là tương đối khá,
trong những năm vừa qua hệ thống này đã đắc lực phục vụ cho sự phát triển
sản xuất chè của thành phố Thái Nguyên. Tuy nhiên, với yêu cầu phát triển
của thời kỳ mới, thời kỳ CNH – HĐH thì cơ sở hạ tầng của thành phố cần
phải được tập trung đầu tư, nâng cấp, hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật là cần
thiết.
Phối hợp các ngành, các cấp xây dựng vùng sinh thái chè, ứng dụng tiến
bộ kỹ thuật tạo vùng chè an toàn bảo vệ môi trường kết hợp đầu tư xây dựng
hồ đập nước, hệ thống giao thông, hệ thống điện, hệ thống bán hàng tại gia
đình, tại các chợ địa phương từng bước hình thành tuyến du lịch sinh thái kết
hợp tiêu thụ, quảng bá sản phẩm cho vùng chè đặc sản của thành phố.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
79
Hiện đại hoá hệ thống thông tin liên lạc kịp thời để có những quyết định
đúng đắn trong hoạt động sản xuất, kinh doanh chè là vấn đề quan trọng :
- Nâng cấp bưu điện xã, phường, củng cố các trạm bưu điện xã phường
- Hỗ trợ chương trình phục hồi chè trung du truyền thống: 100% giá
giống (tuyển chọn nhân giống và trồng ra sản xuất).
- Đào tạo nâng cao kiến thức cho nông dân về kỹ thuật sản xuất, chế
biến, tiêu thụ chè.
- Xây dựng các mô hình kinh tế kỹ thuật về trồng mới, thâm canh, sản
xuất chè an toàn chất lượng cao, Mô hình cải tạo chè xuống cấp.
- Thăm quan học tập kinh nghiệm trong và ngoài nước.
- Tổ chức các hội thi sản xuất, chế biến chè an toàn, chè đặc sản.
- Khuyến khích các hộ áp dụng quy trình sản xuất chế biến chè an toàn
bằng đầu tư công nghệ sinh học và sử dụng tôn sao INOX thay thế tôn sắt với
mức hỗ trợ 50% (cho100 sản phẩm đầu tiên).
- Tăng cường hợp tác với các viện nghiên cứu, trường Đại học, ứng dụng các
mô hình thực nghiệm: Giống mới, công nghệ sinh học trong phân bón, thiết bị máy
móc, bao gói.
- Xây dựng một số mô hình trang trại khép kín: Sản xuất- chế biến- tiêu
thụ (ứng dụng mô hình khuyến nông khuyến công) để xây dựng và khai thác
hết tiềm năng của của nhừng người giầu kinh nghiệm làmchè.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
81
- Xây dựng điểm tổng kết mở rộng mô hình quản lý chất lượng toàn diện từ
khâu sản xuất - chế biến- tiêu thụ. Giám sát chất lượng đầu ra, bảo vệ uy tín trà
Thái Nguyên, định hình hệ thống thu mua và bán hàng có sự liên kết của 4 nhà.
- Đối với thị trường trong nước: Điều tra khảo sát thị hiếu tiêu dùng, trao
đổi học hỏi kinh nghiệm sản xuất
- Đối với thị trường nước ngoài: Có thể nghiên cứu công thức sản xuất tiêu
thụ chè của Trung Quốc, Nhật Bản để khảo sát, học tập bởi công tác giống, biện
pháp canh tác và tập quán trồng chè, đều tương tự như Việt Nam đặc biệt là sản
xuất chè nội tiêu là chủ yếu. Đây là một điều kiện thuận lợi để thực hiện đề án
phát triển chè Thái Nguyên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
83
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
Chè là một trong những cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao, được
trồng ở nhiều nước trên thế giới, ở Việt Nam, ở tỉnh Thái Nguyên, ở thành
phố Thái Nguyên. Đặc biệt nhiều sản phẩm chè được dùng làm đồ uống phổ
biến thông dụng của người dân. Nhu cầu về chè trên thế giới cũng như ở Việt
Nam ngày một tăng và đòi hỏi khắt khe về chất lượng. Việc nghiên cứu thực
trạng phát triển sản xuất chè ở thành phố Thái Nguyên có ý nghĩa rất lớn đối
với người sản xuất, đối với thành phố và các ngành liên quan. Từ việc đi sâu
nghiên cứu thực trạng và các giải pháp phát triển sản xuất chè trong nông hộ ở
thành phố Thái Nguyên, chúng tôi đi đến một số kết luận sau:
Vốn là vùng đất giàu tiền năng để phát triển cây chè, được thiên nhiên ưu
đãi một điều kiện thuận lợi về đất đai cũng như điều kiện thời tiết khí hậu hết
sức thuận lợi cho sản xuất chè. Thực tế trong nhưng năm qua việc phát triển
sản xuất chè ở thành phố Thái Nguyên được thực hiện tương đối tốt, đem lại
hiệu quả kinh tế khá ổn định và đang được từng bước cải thiện, nâng cao đời
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
85
2
3
4
5
Tổng cộng
5.762
1071.46
17.69
846.08
168.66
Chia ra 1
Xã Phỳc Hà
240
24.9
0
20.46
.0.21
2
Xã Phúc Xuân
1046
279.72
3.92
7
Xã Tích Lương
85
11.54
0
6.06
0.326
8
Xã Lương Sơn
113
8.15
0
3.34
1.404
9
Phường Trung Thành
2
0.05
0
0.05
0
10
Phường Phú Xá
6
0.26
0
0.12
0
11
Phường Tân Lập
BIỂU 4a: BẢNG DIỆN TÍCH, NĂNG SUẤT, SẢN LƢỢNG CHẩ
QUA CÁC NĂM 2001-2005 TT
Năm
Chỉ tiờu
Đơn vị
tớnh
2001
2002
2003
2004
2005
1
Diện tớch
chố kinh
doanh
Ha
779,59
795,49
812
830,0
846,08
2
Năng suất
Tạ/ha
60
500
600 Tạ/ha
-
75
80
85
90
Tấn
-
2250
3200
4250
5400