Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
64
Bảng 2.16 Tiêu thụ san pham
.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
65
Nguyên năm 2005 và Quyết định số 520/QĐ-UBND ngày 28/3/2006 của
UBND tỉnh Quyết định phê duyệt đề án phát triển chè giai đoạn 2006-2010.
Xắp xếp 2 cán bộ khuyến nông cây chè làm việc tại địa bàn thành phố từ
tháng 8/2001, lương và chế độ do tỉnh chi trả.
đơn vị diện tích đạt doanh thu từ 30-40 triệu đồng/ha/ năm.
2.3.2. Những mặt còn hạn chế
- Công tác phục hồi giống chè trung du truyền thống triển khai nhưng kết
quả còn nhiều hạn chế do nhận thức của nông dân chưa đánh giá đúng chất
lượng đặc sản của vùng sinh thái tự nhiên mà thiên nhiên ưu đãi, hơn nữa
Thành phố chưa có cơ chế chính sách mạnh để triển khai phục tráng giống
chè truyền thống.
- Quy hoạch vùng chè chưa cụ thể, rõ ràng, từ công tác giống và các biện
pháp kĩ thuật đến việc cơ giới hoá, đa dạng hoá sản phẩm. Công nghệ sản
xuất (canh tác, chế biến, bao gói ) còn lạc hậu manh mún.
- Chưa hình thành hệ thống quản lý chất lượng, đặc biệt là sản phẩm chè an
toàn. Chưa tạo được khối lượng sản phẩm lớn để thúc đẩy hình thành thương hiệu
chè vùng chè đặc sản.
- Chính sách của tỉnh Thái Nguyên trong việc hỗ trợ sản xuất chè chưa đáp ứng
được yêu cầu thực tiễn về tiến độ sản xuất.
2.3.3. Nguyên nhân ảnh hưởng đến phát triển sản xuất chè ở thành phố
Thái Nguyên
- Chưa có sự phối hợp chặt chẽ giữa Nhà nước, các doanh nghiệp chế
biến tiêu thụ và người làm chè.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
67
- Việc áp dụng các giải pháp khoa học công nghệ tiên tiến từ sản xuất
chế biến chưa xây dựng thành dự án để triển khai, mới chỉ thực hiện được
theo mô hình.
- Chưa đầu tư cho công tác khảo sát, tiếp thị, quảng bá sản phẩm hàng
hoá chè
- Hệ thống chợ nông thôn điểm thu mua hàng còn tự phát, chưa quy
hoạch thành điểm tập trung.
- Chưa phân định rõ được cơ quan thực hiện quản lý chất lượng chè
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
69
CHƢƠNG 3
ĐỊNH HƢỚNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM PHÁT
TRIỂN SẢN XUẤT CHÈ Ở THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
3.1. Những quan điểm, căn cứ về phát triển sản xuất chè ở thành phố
Thái Nguyên
3.1.1. Những quan điểm về phát triển sản xuất chè ở Thành phố Thái Nguyên
Phát triển sản xuất chè ở thành phố Thái Nguyên gắn liền với việc nâng
cao chất lượng chè của các nông hộ. Các hợp tác xã, các doanh nghiệp sản
xuất và chế biến chè cần trú trọng phát triển đồng bộ về sản xuất, chế biến và
tiêu thụ chè ở Thành phố Thái Nguyên. Đầu tư và áp dụng khoa học công
nghệ tiên tiến, tăng diện tích trồng mới và mở rộng đầu tư thâm canh phát
triển cây chè trên cơ sở cân bằng sinh thái, phát triển nông nghiệp bền vững,
đem lại hiệu quả kinh tế. Chú trọng phát triển thị trường trong và ngoài nước.
Đổi mới công nghệ chế biến chè, sản xuất ra những sản phẩm chè chất lượng
cao, thường xuyên cải tiến hoàn thiện sản phẩm chè đảm bảo chất lượng.
3.1.2. Những căn cứ
Những dự báo và tính toán các cân đối lớn trong phát triển sản xuất chè
ở thành phố Thái Nguyên dựa vào các căn cứ chủ yếu sau:
cây chè trên cơ sở phát triển đồng bộ sản xuất - chế biến - tiêu thụ gắn với
việc áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến đa dạng hoá sản phẩm đảm bảo
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
71
chất lượng chè an toàn., khôi phục danh trà và xây dựng thương hiệu cho chè
thành phố
3.2.2 . Mục tiêu phát triển sản xuất chè
3.2.2.1. Mục tiêu chung
Sản xuất chế biến tiêu thụ chè giai đoạn 2007 - 2010 tăng hiệu quả kinh
tế trên đơn vị diện tích, giải quyết việc làm cho hơn 6.000 lao động tại chỗ,
giải quyết vấn đề môi trường đồng thời tạo ra vùng nguyên liệu chè đặc sản
an toàn để củng cố cho uy tín, thương hiệu chè Thái Nguyên, đặc biệt là chè
đặc sản Tân Cương.
Phát huy và bảo tồn lợi thế mà thiên nhiên ưu đãi về khí hậu, đất đai và
kinh nghiệm truyền thống lâu đời của người làm chè tạo ra hương vị đặc
trưng của chè mà chỉ có ở vùng chè Tân Cương.
3.2.2.2. Mục tiêu cụ thể
Trên cơ sở khai thác mọi nguồn lực, mọi cơ hội và lợi thế. Phấn đấu đến năm
2010 diện tích chè toàn thành phố là 1.300,46ha, trong đó:
- Có 753,09 ha là diện tích chè Trung du (có 700 ha chè kinh doanh sản
xuất nguyên liệu chè xanh đặc sản truyền thống năng suất 90tạ/ha, sản lượng
chè búp tươi đạt 6.300 tấn)
- Có 547,37 ha chè giống mới (có 400 ha chè kinh doanh sản xuất
nguyên liệu chè xanh cao cấp với năng suất bình quân 100 tạ/ha, sản lượng
4.000 tấn).
- Sản lượng chè búp tươi toàn thành phố đạt 10.300 tấn.
- Mở rộng thị trường tiêu thụ chè ổn định, bền vững với 95% thị phần là
nội tiêu và 5% cho xuất khẩu.
Tuyển chọn phục tráng giống chè trung du truyền thống (trồng bằng
phương pháp giâm cành) diện tích trồng: 20 ha tại xã Tân Cương.
Kế hoạch diện tích chè đến năm 2010 (Bảng 3.3)
Hỗ trợ công tác chỉ đạo chè cao sản với mức 70.000đ/Ha trong đó chi hỗ
trợ cho công tác chỉ đạo của ban chỉ đạo địa phương với mức 40.000đ/Ha,
công tác chỉ đạo của thành phố, quản lí kiểm tra nghiệm thu, chỉ đạo với mức
30.000đ/ha
Bảng 3.1: Dự kiến trồng mới chè 2007 – 2010
Đơn vị tính : ha
TT
Đơn vị
2007
2008
2009
2010
Tổng cộng
1
Tân Cương
8
8
9
9
34
2
Phúc Xuân
8
9
9
Tổng cộng
45
46
48
48
229
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
74
Bảng 3.2 : Dự kiến trồng phục hồi chè 2007 - 2010
Đơn vị tính: ha
TT
Đơn vị
2007
2008
2009
2010
Tổng
cộng
1
Tân Cương
8
8
6
6
Phúc Hà
-
-
-
-
-
Tổng cộng
30
30
25
25
110
Bảng 3.3: Dự kiến diện tích, năng suất, sản lƣợng chè kinh doanh
giai đoạn 2007-2010
TT
Năm
Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
2007
2008
2009
2010
1
Diện tích chè
kinh doanh
Ha
876
Năng suất
Tạ/ha
100
105
110
115
Sản lượng
Tấn
7.000
7.875
8.800
9.775 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
75
3.3.3. Ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ
Phát triển các mô hình canh tác chè tiên tiến tạo sản phẩm chè an toàn
chất lượng cao gắn liền với bảo vệ môi trường sinh thái.
Tăng cường sử dụng phân hữu cơ vi sinh và các loại phân phức hợp, áp
dụng công nghệ sinh học trong việc sản xuất phân hữu cơ vi sinh tại chỗ giá
thành hạ kết hợp các biện pháp tủ rác, tưới nước giữ ẩm, giảm sử dụng các loại
phân hoá học 30 - 40%.
Quản lý sâu bệnh theo nguyên tắc IPM chú trọng sử dụng các loại thuốc
bảo vệ thực vật có nguồn gốc sinh học, thảo mộc, làm tốt công tác dự tính dự
báo sâu bệnh để hướng dẫn cho người làm chè kịp thời xử lý giảm đến mức
tối thiểu việc sử dụng hoá chất bảo vệ thực vật, chỉ sử dụng những loại thuốc
được phép sử dụng trên chè.