trờng hợp có SGPT tăng cao trở lại gấp 2 - 3 lần, điều đó chứng tỏ
la
HBV đã tái sao chép trở lại.
+ Ngoai ra tự điều trị bằng lamivudin cũng đa đến đột biến
YMDD
(tyrosin-methionin-aspartat-aspartat) trên HBV ADN polymerase
với tỷ lệ 30% ở năm thứ nhất, 38% ở năm thứ hai va 50% ở năm
thứ
ba. ở những bệnh nhân nay SGPT va HBV ADN sẽ tăng va tổn
thơng mô học sẽ xuất hiện nhng không trầm trọng hơn so với
những
bệnh nhân viêm gan B mạn tính có đáp ứng miễn dịch bình thờng.
Điều đó chứng tỏ HBV đột biến YMDD nay không có động lực
cao. Tuy
nhiên ở những bệnh nhân suy giảm miễn dịch loại HBV đột biến
YMDD nay sẽ đa đến suy gan. Hiện nay chỉ có adefovir dipivoxil
đang đợc thử nghiệm trên loại HBV đột biến YMDD nay.
+ Nhóm điều hoa miễn dịch gồm thymosin (chất chiết xuất của
thymus)
với cơ chế tác dụng la tăng hoạt chức năng của T cell va interleukin
2,
ức chế sự sinh sản của virus mặc dầu có nhiều tác dụng phụ.
Tiêu chuẩn chọn lựa thuốc diệt virus viêm gan B
HBeAg(+), HBV ADN INF Lamivudin
SGPT tăng Đợc Đợc
Hình ảnh mô học đặc trng Đợc Đợc
Còn đáp ứng miễn dịch Đợc Đợc
Mất đáp ứng miễn dịch Không Đợc
Nhiễm ở tuổi trởng thanh (châu Âu) Đợc Đợc
Nhiễm ở tuổi thiếu niên (châu á) Không Đợc
Bệnh gan còn bù Đợc Đợc
IF (2A, 2B) 3 triệu đv/lần x 3 lần/tuần
Ribavirin 1000mg-1200mg (với ngời
dới hoặc trên 75kg)
Sẽ đạt kết quả gấp 2 lần so với điều trị bằng interferon đơn độc va
sự đáp
ứng vẫn còn tiếp tục sau đó nếu:
Nồng độ virus thấp (<2 triệu copi/1ml).
Không phải la HCV typ 1b.
Tuổi dới 40, gan ít hoá sợi.
La phụ nữ.
Đặc biệt với trờng hợp HCV không phải la typ 1b va nồng độ
virus thấp,
sự đáp ứng có thể đạt đến 95% va chỉ cần điều trị trong 6 tháng.
Các phản ứng phụ của lối điều trị kết hợp nay tơng tự nh
interferon
cộng thêm thiếu máu huyết tán, ngứa, nghẹt mũi, gây bệnh Goutte
va không
đợc dùng cho ngời suy thận, phụ nữ mang thai.
6.1.3. Đối với viêm gan virus D
Liệu trình INF 9 triệu đv x 3 lần/tuần x 12 tháng sẽ cải thiện lâm
sang
va chuyển đổi HDV ADN trong 50% trờng hợp, tuy nhiên sau đó
sẽ tái phát
hoan toan.