48 Nghiệp vụ kế toán huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển nhà TP. HCM - Pdf 20

CHƯƠNG I:
GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN NHÀ THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH.
1.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN
NHÀ :
 Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển nhà Tp.HCM (housing bank)
viết tắt là HDB chính thức khai trương và hoạt động vào ngày 04/01/1990 với vốn điền lệ là 3
tỷ đồng, đến năm 2003 vốn điều lệ tăng lên 23 lần đạt 70.026 tỷ đồng năm 2004 là 150 tỷ
đồng.
 Các hoạt động của ngân hàng : kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ
ngân hàng, các hoạt động kinh doanh khác có liên quan theo qui định của pháp luật. Định
hướng chính của ngân hàng là phục vụ cho lĩnh vực chỉnh trang đô thị, góp phần thực hiện
các chương trình về xây nhà ở – sửa chữa nhà. đặc biệt cho vay với thời hạn tối đa 10 năm để
bổ sung vốn mua nhà, xây dựng nhà ( kể cả nhà ở tại các dự án khu dân cư, chung cư…), khu
dân cư theo quy hoạch của TPHCM củng như các địa phương khác trong cả nước.
 Ngân hàng PTN Tp.HCM Là một trong những ngân hàng thương mại
cổ phần đầu tiên tại TPHCM, HDB duy trì hơn 70% vốn do cổ đông là doanh nghiệp nhà
nước đóng góp.
 Tổng số cán bộ công nhân viên của HDB đến thời điểm 31/12/2004 là
208 nhân sự, trong đó số cán bộ - công nhân viên có trình độ đại học và trên đại học chiếm
61% tổng số.
1.1.1 Mạng lưới chi nhánh :
Mạng lưới hoạt động của HDB hiện nay gồm 01 trụ sở chính và năm chi nhánh cùng
hoạt động trên địa bàn TPHCM:

 Hội sở:
33-39 pasteur quận 1, TPHCM
 Chi nhánh PHÚ NHUẬN (CN cấp 1) :
174 Phan Đăng Lưu quận Phú Nhuận.
 Chi nhánh LÃNH BINH THĂNG (CN cấp 1) :

các nhu cầu vốn của các đơn vị kinh tế. Tuy nhiên đây là giai đoạn đầy biến động trong bối
cảnh nền kinh tế nước ta đang chuyển sang nền kinh tế thị trường, nền kinh tế còn nhiều khó
khăn các đơn vị kinh tế đã tiềm ẩn nguy cơ mất khả năng trả nợ cho ngân hàng.
♦ Đến năm 1996, ngân hàng TMCPphát triển nhà có vốn điều lệ tăng đạt 21.616 triệu
đồng; vốn huy động luôn ổn định và liên tục tăng cao, đạt 286.875 triệu đồng; dư nợ cho vay
tăng mạnh, từ 2.825 triệu đồng lên 223.034 triệu đồng; tổng lợi nhuận trước thuế giai đoạn
này là 8.931 triệu đồng và không năm nào bị lổ; tổng số thuế nộp ngân sách nhà nước đạt
15.789 triệu đồng.
♦ Tuy nhiên vẩn còn những tồn tại : vốn điều lệ tăng nhưng vẩn ở mức thấp.
♦ Nợ quá hạn và nợ khoanh bình quân chiếm đến 13% dư nợ cho vay.
 Giai đoạn 1997-2000: giai đoạn khủng hoảng nợ vay
♦ Năm 1997 hệ thống ngân hàng chịu sự tác động mạnh mẻ của cuộc khủng hoảng tài
chính Đông Nam A. Mặc dù nền kinh tế trong nước đã mau chóng phục hồi sau đó nhưng các
khoản nợ quá hạn này đã trở thành gánh nặng mà ngân hàng TMCP phát triển nhà TPHCM
gặp khó khăn trong kinh doanh. Đến năm 2000, số vốn điều lệ đạt 59.726 triệu đồng. vốn huy
động tăng chậm và không ổn định (tăng 13.3 so với năm 1996) dư nợ cho vay tăng chậm và
được kiểm soát nghiêm ngặt, tổng lợi nhuận trước thuế bình quân đạt2.504 triệu đồng/năm.
Nợ quá hạn và nợ khoanh bình quân chiếm 11% dư nợ cho vay( năm cao nhất là 1999 chiếm
22%), bình quân tăng xấp xỉ 3 lần so với giai đoạn trước.
 Giai đoạn 2001-2003 : giai đoạn tự chấn chỉnh củng cố, hướng đến phát triển ổn định và
bền vững
♦ Ngân hàng tiến hành chấn chỉnh, củng cố, phát huy thế mạnh và năng cao tỷ lê cho vay
trong lĩnh vực nhà ở - đất ở, tăng quy mô kinh doanh-năng cao chất lượng tín dụng, xử lý nợ
quá hạn kết quả dư nợ quá hạn của 2 năm 2002, 2003 về 0% và không để phát sinh nợ quá
hạn mới, năng cấp cơ sở vật chất, hiện đại hoá công nghệ thông tin, cải cách tiền lương vào
năm 2001, đào tạo lại nguồn nhân lực. Kết quả là: vốn điều lệ đạt 70.026 triệu đồng, vốn huy
động tăng 113,2 so với năm 2000. tổng lợi nhuận trước thuế va trước khi dự phòng rủi ro
bình quân đạt 2.190 triệu đồng /năm và không năm nào bị thua lổ, kết thúc năm tài chính
2003, tỷ lệ cổ tức chia cho cổ đông đạt 12% năm.
♦ Ngân hàng tiến hành đánh giá kết quả kinh doanh theo tiêu chuẩn quốc tế ROA,

♦soạn thảo các quy định hướng dẩn nghiệp vụ kế toán- tài chính toàn hệ thống.
♦hạch toán, cập nhật, quản lý các nghiệp vụ liên quan đến các nghiệp vụ ngân hàng.
2.Phòng kinh doanh:
Thực hiện cho vay, đầu tư, liên kết theo từng chế độ, thể lệ và văn bản của nhà nước.
Thường xuyên tổ chức kiểm tra, đưa ra các quyết định về hoạt động kinh doanh ngân hàng.
3.Phòng kiểm tra, kiểm toán nội bộ:
Kiểm tra kiểm soát nội bộ về hoạt động tín dụng, hạch toán kế toán, các chỉ tiêu tài chính của
ngân hàng để phát hiện những trường hợp vi phạm nhằm sớm có biện pháp xử lý.
4. Phòng tổ chức và quản trị hành chính :
Tổ chức quản lí cán bộ, nhân viên ngân hàng. Tổ chức các lớp đào tạo, huấn luyện bồi
dưỡng, nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên của ngân hàng, theo dỏi lưu trữ công
văn.
5.Phòng thanh toán và ngân quỹ:
Là nơi nhân viên ngân hàng trực tiếp giao dịch với khách hàng về các nghiệp vụ gửi và
rút tiền mặt, thanh toán séc, thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt… và các nghiệp vụ
tiền gửi tiết kiệm. Quản lý thu chi tiền mặt kịp thời, chính xác, đảm bảo an toàn kho quỹ.
Kiểm tra các chế độ nghiệp vụ tiền mặt và các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt.
Đây cũng là nơi lưu trữ giấy tờ thế chấp của ngân hàng vay vốn.
6.Phòng thanh toán quốc tế:
Thực hiện nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối, tiếp xúc trực tiếp với ngân hàng nước ngoài tổ
chức tài chính quốc tế, tài trợ mở L/C xuất khẩu, tham gia mua bán ngoại tệvà các dịch vụ
liên quan đến ngoại tệ, hổ trợ tích cực cho đơn vị để tạo nguồn ngoại tệ cho chi nhánh.
7.Phòng kế hoạch và phát triển:
Phòng này có chức năng đề ra chính sách kế hoạch phát triển cho ngân hàng trong từng
giai đoạn cụ thể và cho các giai đoạn trong tương lai. Đảm bảo phù hợp với tốc độ phát triển
của ngân hàng trong hiện tại và phát triển tốt trong tương lai.
8.Phòng tin học : Nâng cao, kiểm tra xử lý, sửa chửa… các vấn đề liên quan đến công nghệ
thông tin ngân hàng, đảm bảo tốc độ xử lý các nghiệp vụ liên quan với tốc độ nhanh và
hiệu quả.
9.Phòng dịch vụ địa óc:

kiểm
toán
nội bộ
P. kế
hoạch và
phát
triển
P.
kinh
doanh
P. kế
toán tài
chính
P.
nhân
sự,
quản
trị HC
P.
thanh
toán
ngân
quỹ
P.
dịch
vụ địa
óc
P.
thanh
toán

Tỷ lệ
Mức (+),
(-)
Tỷ lệ
VỐN HUY
ĐỘNG
614 657 769 741 1092 353 177 385 30% 322 612 42%
1) Tiền gửi của
KBNN và TCTD
khác
15 538 57 446 124 347 41 908 270% 66 901 116%
2) Vay NHNN và
TCTD khác
23 101 0 0 -23.101 -100% 0
3) Tiền gửi của
TCKT, dân cư
447 676 522 445 718 835 74 769 17% 196 390 38%
4) Phát hành giấy
tờ có giá
128 342 189 850 249 171 83 809 79% 59 321 31%
Nguồn: bảng cân đối kế toán năm 2003,2004, ngân hàng TMCP PTN)
♦ Theo báo cáo năm 2002, tình hình kinh tế khu vực đã ổn định sau cuộc khủng
hoảng kinh tế khu vực. Nền kinh tế nước ta đang trên đà phát triển mạnh. Với công
tác huy động vốn, vốn huy động đưỡc thực hiện dến 31/12/2003 là 770 tỷ đồng tăng
30% so với 2002, trong đó số dư vốn huy động từ dân cư (TGTK, tiền gửi và phát
hành giấy tờ có giá ) đạt 712 tỷ đồng , tăng 24% so với 2002 (năm 2002 là 576 tỷ) ,
tăng 177 tỷ đồng so với đầu năm, tôc độ tăng là 30% đạt kế hoạch. Cụ thể:
+ Tiền gửi của KBNN và TCTD khác tăng 41.908 triệu đồng , tốc độ tăng là
270%.
+ Phát hành giấy tờ có giá tăng 83.809 , tốc độ tăng 79%.

cơ cấu nguồn vốn theo kì hạn
VỐN HUY ĐỘNG 615 657 100% 769 741 100% 1 092 353 100%
không kì hạn 61 566 10% 115 461 15% 273 088 25%
trung , dài hạn 184 697 30% 254 014 33% 371 400 34%
ngắn hạn 369 394 60% 400 265 52% 447 865 41%
Nguồn: báo cáo thường niên năm 2002, 2003, 2004, ngân hàng TMCP PTN
Nhận xét:
♦ Những năm 2002,2003, 2004: VND, ngoại tệ, vàng có sự thay đổi đáng
kể cùng với sự phát triển của tình hình kinh tế Việt Nam củng như thế giới. Năm 2004 giá
vàng thế giới tăng mạnh đặc biệt là vào cuối năm, ngoại tệ ít biến động và ở nước ta năm
2004 VND có dấu hiệu mất giá. Do đó người dân ít gửi vàng vào ngân hàng thay vào đó
người ta gửi ngoại tệ còn VND vẩn không đổi.
♦ Theo thống kê từ năm 2002 đến năm 2004 ta thấy rằng ngân hàng phát
triển nhà đã có những thay đổi trong cơ cấu huy động như sau:
+ VND: Năm 2003 tỷ lệ huy động là 69% giảm 2% so với 2002 và năm 2004 không đổi
so với 2003.
+ Ngoại tệ: Năm 2003 cơ cấu là 4% giảm so với năm 2002 là 21%, năm 2004 cơ cấu
ngoại tệ trong tổng nguồn vốn là 26% tăng so với 2003 là 22%.
+ Vàng : năm 2002 là 4% năm 2003 là 27% và năm 2004 chỉ còn 5%.
♦ Nghiên cứu cơ cấu huy động vốn theo kỳ hạn của NHPTN: NHPTN bắt đầu phát triển
từ những năm gần đây, uy tính cùa ngân hàng củng được nâng cao do đó ngày càng nhiều
khách hàng gửi tiền tiết kiệm dài hạn và mở tài khoản tiền gửi thanh toán:
+ Năm 2002 tiền gửi không kì hạn chỉ chiếm 10%, đến năm 2003 tăng lên 15% và năm
2004 đã tăng lên 25%.
+ Theo trung dài hạn cũng tăng từ 30% ở 2002 lên 34% (năm 2004).
♦ Uy tính tăng lên do đó tiền gửi ngắn hạn cũng giảm, năm 2002 chiếm
60%, đến năm 2003 còn 52 % và năm 2004 chiếm 41%.
Đây là những dấu hiệu lạc quan chứng tỏ NHPTN đã hoạt động hiệu quả trong công
tác huy động vốn.
 Tổng quát tình hình huy động vốn của NHPTN ta thấy răng ngân hàng đang trong giai

+ Đối với tường hợp tất toán trước hạn có thoả thuận ngay khi gửi tiền, phải thông
báo trước 1 ngày làm việc về yêu cầu rút tiền trước hạn.
+ Cần bảo quan thẻ tiết kiễm cẩn thận và không được tự ý xoá bỏ, sửa chữa, ghi
chép vào thẻ, mọi thẻ tiết kiệm bị tẩy xoá, sữa chữa đều không có giá trị thanh toán.
 Trách nhiệm của HDB:
+ Tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định của chính phủ và ngân hàng nhà nước.
+ Nhận tiền gửi tiết kiệm vào các ngày giờ giao dịch theo quy định của HDB đươc
công khai, không tự ý ngưng giao dịch mà không báo trước. Trường hợp ngưng
giao dịch tạm thời sẽ được niêm yết tại nơi giao dịch chậm nhất 24 giờ trước thời
điểm ngưng giao dịch.
+ Tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng gửi và rút tiền theo yêu cầu; đảm bảo trả
đầy đủ, đúng hạn vốn và lãi của mọi khoản tiền gửi.
+ Công bố công khai cá hình thức nhận tiền gửi tiết kiệm và khung lãi suất áp dụng,
phương pháp trả lãi, mức phí đối với các dịch vụ liên quan đến tiền gửi tiết kiệm
của HDB tại các địa điển nhận tiền gửi tiết kiệm.
+ Đảm bảo bí mật số dư tiền gửi của khách hàng, từ ch6í việc điều tra, phong toả,
cầm giữ, trích chuyển tiền gửi mà không có sự đồng ý của khách hàng, trừ trường
hợp pháp luật quy định khác. Đảm bảo an toàn tiền gửi tiết kiệm của người gửi.
+ Chịu trách nhiệm về thiệt hại, vi phạm, lợi dụng đối với tiền gửi tiết kiệm do lổi
của HDB.
+ Báo cáo NHNN các số liệu liên quan đến hoạt động nhận và chi trả tiền gửi tiết
kiệm theo quy định hiện hành về chế độ báo cáo thống kê.
 chứng từ, mẩu biểu, sổ sách
♦ Thẻ tiết kiệm, các chứng chỉ gửi vàng:
Là giây chứng nhận về việc gửi vàng và tiền tại HDB, được HDB cấp cho khách hàng
theo mẩu quy định, nội dung chi tiết trên thẻ tiết kiệm được thể hiện đầy đủ theo điều 6
quy chế về tiền gửi tiết kiệm của HDB.
♦ Phiếu lưu:
Được dùng như bảng sao thẻ tiết kiệm, chứng chỉ gưỉ vàng đã phát hành cho người gửi
lưu tại HDB, trên phiếu lưu có 2 chữ kí mẩu của người gửi và các chi tiết khác có liên

♦ Đơn vị nhỏ nhất để ghi chép trên thẻ tiết kiệm là “đồng”
♦ Số dư tối thiểu cho mỗi lần gửi của loại tiết kiệm VND là 50.000đ.
Tiết kiệm bằng ngoại tệ:
♦ Đơn vị ghi chép trên thẻ tiết kiệm và các chứng từ kế toán là đơn vị nguyên tệ của
laọi ngoại tệ khi gủi. Việc quy đổi ra các lloại ngoại tệ khác nhau để lập báo cáo thực
hiện theo quy định của ngân hàng hà nước và HDB.
♦ HDB chi trả vốn và lãi cho người gửi bằng đồng ngoại tệ mà người gửi đã gửi hoặc
bằng VND theo yêu cầu của người gửi. Trường hợptrả lãi bằng VND thì tính theo tỉ giá
mua của HDB tại thời điểm rút tiền.
♦ Khi chi trả lãi có số lẻ (dưới 1 đơn vị ngoại tê) thì số ngoại tệ lẽ đó được quy đổi ra
VND theo tỷ giá mua của HDB tại thời điểm trả lãi để trà cho người gửi.
♦ Số dư tối thiểu cho mổi lần gửi của loại tiết kiệm bằng ngoại tệlà 20 đơn vị ngoại
tệ.
b) Các hình thức huy động vàng
♦ HDB chỉ huy động loại chứng chỉ gửi vàng có kì hạn, gồm loại trả lãi trước và lãi
trả sau theo kì hạn thoả thuẩn, được áp dựng tương tự như huy động tiền gửi tiền đồng
Việt Nam cùng hình thức.
♦ Đơn vị nhỏ nhất để ghi chép trong nghiệp vụ huy động chứng chỉ gửi vàng là
“lượng” và số vàng tối thiểu cho mỗi lần gửi là 1 lượng.
1.2 Kế toán nghiệp vụ tiền gữi tiết kiệm
1.2.1 Những quy định chung về nghiệp vụ kế toán tiền gữi tiết kiệm
 Hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm là 1 trong những nghiệp vụ của ngân hàng.
Các phát sinh lên quan đến huy động vốn phải được phản ánh đầy đủ, chính xác kịp thời
vào sổ sách kế toán và tổng hợp vào bảng cân đối điều hành vốn kinh doanh hằng ngày,
bẳng cân đối tháng năm trong toàn bộ hệ thống ngân hàng:
+ Bộ phận kế toán có trách nhiệm quản lý thẻ tiết kiệm trắng, sử dụng tài
khoản nội bảng “ vật liệu dự trữ “ để theo dõi giá trị và sử dụng tài khoản ngoại
bảng” các giấy tờ có giá của TCTD” để theo dỏi số lượng , số seri và giá trị. Khi xuất
thẻ tiết kiệm trắng cho các đơn vị phải căn cứ vào phiếu đề nghị của thủ trưởng đơn
vị để lập phiếu xuất, ghi rỏ các chi tiết: số lượng thẻ, số seri thẻ xuất và chữ kí người

xuất trình CMND hoặc hộ chiếu , phải xuất trình các giấy tờ chứng minh tư cách là
ngưòi giám hộ hoặc đại diện theo pháp luật của người chưa thành niên, người mất
năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng kực hành vi nhân sự.
♦ Người gửi tiền đăng kí chữ kí mẩu lưu tại HDB, trường hợp khách hàng không
thể viết được thì phải đăng kí bằng mật mã hoặc kí hiệu đặc biệt thay cho chữ kí mẩu.
♦ Người gửi tiền thực hiện cac thủ tục mở thể tiết kiệm theo quy định Của HDB và
được cấp thẻ tiết kiệm có đủ các thông tin cần thiết theo quy định của HDB và ngân
hàng nhà nước.
b) Thủ tục các lần gửi tiết kiệm tiếp theo:
♦ Thủ tục nhận tiền gửi tiết kiệm các lần tiếp theo do tổng giám đốc HDB quy định
căn cứ theo điều kiện kinh doanh và mô hình quản lí của HDb, đảm bảo việc nhận
tiền gửi tiện lợi chính xác và an toàn tài sản.
♦ Đối với những giao dịch gửi tiền thêm vào thẻ tiết kiệm đã cấp, người gửi tiền có
thể giao dịch trực tiếp hoặc người khác giao dịch thay theo quy định của HDB.
c) Rút vốn gốc và trả lãi tiền gửi tiết kiệm
Khi rút vốn gốc và lãi tiền gửi tiết kiệm người gửi tiền thực hiện những thủ tục sau:
+ Xuất trình thẻ tiết kiệm.
+ Lập giấy rút tiền và ký chữ kí đúng với chữ kí mẫu đã đăng kí tại HDB.
+ Xuất trình CMND đối với cá nhân người Việt Nam, hộ chiếu , thị thực đối với
người nước ngoài và xuất trình giấy tờ chứng minh tư cách của người giám hộ đại diện
theo pháp luật.
+ Đối với tiền gửi tiết kiệm có kì hạn, nếu ngày đến hạn trùng với ngày nghĩ , ngày lể
thì việc chi trả vốn gốc và lãi được chi trả vào ngày làm việc tiếp theo đầu tiên, trương
hợp chi trả trước ngày kề ngày nghĩ theo yêu cầu của khách phải được thực hiện theo
quy định của tổng giám đốc.
+ Trường hợp rút tiền trước hạn, khách hàng phải thông báo trước theo quy định của
ngân hàng và được hưỏng lãi không kì hạn
+ Trường hợp rút một phần vốn gốc thì kế toán thu thẻ củ và làm lại thẻ mới .
+ Sau đó chuyển thẻ tiết kiệm củ, thẻ mới , CMND, phiếu chi, cho kiểm soát và
trưởng phòng kí.

tờ có giá:
Số tiền lãi = tổng tích số X lãi suất tháng hoặc lãi suất năm
Phải trả được tính lãi 30 ngày 360 ngày
Số tiền lãi = số dư tiền gửi X thời gian gửi X lãi suất
( tháng) ( tháng)
Tổng tích số được = ∑ ( số dư có X số ngàythực tế trong tháng)
tính lãi trong tháng
 Qui định về trả lãi tiền gửi tiết kiệm và chứng chỉ gửi vàng: ngày, kì tính lãi,
và kì trả lại.
1. Loại huy động không kì hạn
• Ngày trả lãi là ngày do HDB qui định, tất cả thẻ tiết kiệm được mở trong
các ngày trong tháng đều qui về ngày qui định dể tính lãi hàng tháng.
• Kì tính lãi không kì hạn được tính theo ngày thực tế của tháng.
2. Loại huy động có kì hạn:
• Ngày mở thẻ tiết kiệm, chứng chỉ gửi vàng được tính là ngày trả lãi hàng
kỳ của loại huy động có kì hạn.
• Ngày trả lãi của loại huy động có kì hạn trả trước là ngày gửi.
• Ngày trả lãi của loại huy động có kì hạn trả sau là ngày đáo hạn hoặc ngày
phải trả lãi theo kì hạn thoả thuận.
• Trường hợp ngày mở thẻ/chứng chỉ là ngày cuối tháng, thì ngày trả lãi
được tính là ngày cuối cùng của tháng theo kì hạn thoả thuận.
• Kì trả lãi là kì hạn thoả thuận do người gửi lựa chọn ngay khi gửi.
• Kì tính lãi có kì hạn là tròn tháng từ ngày gửi của tháng này đến ngày gửi
của háng sau, không căn cứ ngày thực tế của tháng.
1.2.4 Hạch toán kế toán tiền gửi tiết kiệm
A. Tài khoản sử dụng :
Tài khoản tiền gửi tiết kiệm gồm 13 số:
xxxx.xx.xx.xxxxx :
xxxx : 4 số tài khoảncấp 3 theo qui định của ngân hàng nhà nước
xx : 2 số mã loại tiền theo qui định của ngân hàng nhà nước.

 Hạch toán tiền tiết kiệm khi gửi vào .
khi khách hàng mở sổ tiết kiệm kế toán viên hướng dẩn khách hàng ghi vào phiếu lưu
những thông tin: họ tên, địa chỉ, số CMND, nơi cấp CMND, số kì hạn. Sau đó in
những thông tin lên sổ tiết kiệm, kế toán viên và kiểm soát kí tên và trả cho khách
hàng giữ. Hạch toán:
nợ :TK 1010,1051
có : TK 4231
4231 TK thích hợp
số tiền tiết kiệm gửi vào
( 1 000 000đ )
ví dụ: ngày 25/03/05 khách hàng thứ 2599 Lê Ngọc Linh gửi tiết kiệm 1 000
000đ kì hạn 3 tháng trả lãi khi đáo hạn. Hạch toán như sau:
Nợ : TK 4231 00 10 02599 : 1 000 000đ
Có : TK 1011 00 00 00000 : 1 000 000đ
 Khách hàng rút vốn gốc tiền gửi tiết kiệm :
Khi khách hàng muốn rút vốn góc ( tới kì đáo hạn, hoặc tất toán trước hạn)
Kế tóan viên nhận sổ tiết kiệm và dối chiếu với giấy CMND , nếu đúng , kế toán viên
ghi số tiền bên cột xuất, đóng dấu: “ đã tất toán “ vào phiếu lưu và sổ tiết kiêm. Thu
hồi thẻ tiết kiệm, lập phiếu chi và hạch toán .
Nợ : TK tiền gửi tiết kiệm
Có : TK tiền mặt hoạc tài khoản thích hợp khác
1011… 4231
số tiền tiết kiệm rút ra
Ví du: ngày 29/04/05 khách hàng Lê Quốc Thái tất toán tài khoản số
002389 kì hạn 9 tháng số tiền 25 000 000đ bằng chuyển khoản qua tài khoản tiền gửi
số 001276. Hạch toán.
Nợ : TK 4231 00 30 002389 : 25 000 000đ
Có : TK 4211 00 90 001276 : 25 000 000đ
 Gửi thêm tiền vào tài khoản đã mở, chuyển đổi tài khoản :
Trường hợp khách hàng gửi thêm vào tài khoản đã mở :

lãi = X lãi suất ngày
tổng số ngày tính lãi
ví dụ: lãi suất tiền gửi không kì hạn (lãi nhập vốn) là:0.23% thángcăn cứ vào sổ phụ của
khách hàng Mai Hoa số Tk 03123:
Ngày Phát sinh nợ Phát sinh có Số dư (đ)
01/01/05 250 000đ 250 000
10/01/05 50 000đ 200 000
Số lãi = tổng tích số X lãi suất tháng hoặc lãi suất năm
Phải trả được tính lãi 30 ngày 360 ngày


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status