51 Kế toán ghi nhận và báo cáo tài chính nợ thương mại mua bán (Thương mại truyền thống và thương mại điện tử) - Pdf 20

Bài kiểm tra Kế toán tài chính
Họ tên: Đào Văn Hiền
Lớp: Cao học 16M
Đề tài: Kế toán ghi nhận và báo cáo tài chính nợ thương mại mua bán
(Thương mại truyền thống và thương mại điện tử)
1.Kế toán ghi nhận nợ thương mại mua bán .
1.1. Kế toán ghi nhận nợ thương mại mua bán trong thương mại truyền
thống.

1.1.1.Kế toán quá trình mua hàng.
• Chứng từ được sử dụng khi hạch toán mua hàng bao gồm: Hoá đơn giá trị gia tăng,
hóa đơn bán hàng, hoá đơn thu mua; phiếu nhập kho; biên bản kiểm nhận hàng hoá; phiếu
chi, giấy báo nợ, phiếu thanh toán tạm ứng…; các chứng từ khác lien quan.
• Tài khoản sử dụng: Tk156 “Hàng hoá” chi tiết Tk1561 ‘Giá mua hàng hoá’, Tk1562
‘Chi phí mua hàng hoá’, Tk1567 ‘ Hàng hoá bất động sản’;TK611 “ Mua hàng”;TK151
“Hàng mua đang đi trên đường”
• Nguyên tắc hạch toán: Chỉ phản ánh vào tài khoản 1561 những hàng hoán lưu
chuyển qua kho và các quầy bán lẻ. Những trường hợp nhập, gửi hàng sau không được ghi
vào tài khoản 1561: Hàng nhận bán hộ, giữ hộ các đơn vị khác, hàng nhận bán đại lý, ký
gửi; Hàng mua về sử dụng cho mục đích sản xuất sản phẩm, cho kinh doanh,cho tiêu dùng
nội bộ; hàng hoá nhập, xuất phản ánh trên tài khoản 1561 được ghi nhận theo giá thực tế
nhập, xuất; Giá thực tế nhập kho được xác định theo chứng từ nhập tuỳ nguồn nhập hàng
hoá. Giá thực tế xuất kho được tính theo một trong những phương pháp. Giá thực tế đích
danh, giá bình quân sau mỗi lần nhập, giá bình quân cả kỳ dự trữ, giá nhập trước xuất trước,
nhập sau xuất trước, giá bình quân ký trước hoặc hệ số giá….
Các phí tổn mua hàng hoá được hạch toán riêng trên tài khoản 1562- phí mua hàng
hoán, cuối kỳ phân bổ hoặc kết chuyển cho khối lượng hàng tồn kho cuối kỳ và hàng bán ra
trong kỳ.
Hàng mua nhập vào theo mục đích nhập đều căn cứ vào chứng từ để ghi cập nhập vào
tài khoản 6112. Hàng xuất cho mục đích được ghi một lần vào ngày cuối kỳ theo kết quả
kiểm kê đánh giá hàng tồn. Hàng tồn kiểm kê sẽ được tính trị giá theo phương pháp thích

c. Nợ 133 Thuế GTGT được khấu trừ
Có 11,112,311,331….
Trường hợp chứng từ mua hàng về trước, kế toán lưu chứng từ vào tập “Hồ sơ chưa có
hàng” cuối kỳ nếu chưa nhập hàng hoá mua kế toán ghi các bút toán sau.
d. Nợ 151 Hàng mua đang đi trên đường
Nợ 133 Thuế GTGT được khấu trừ
Có 111,112,311,331…
Kỳ sau khi về, được kiểm nhận, căn cứ thực tế kiểm nhận, kế toán ghi:
e. Nợ 156 Hàng hoá( giá trị hàng hoá nhập kho)
Nợ 157 Hàng hoá gửi đi bán( gửi đại lý, gửi bán thẳng)
Nợ 632 Giá vốn hàng bán( hàng mua giao bán thẳng trực tiếp)
Có 151 Hàng mua đang trên đường( số hàng hoá đã về theo
chứng từ)
2
Trường hợp nhập hàng mua thừa, thiếu so với hoá đơn, kế toán cần lập biên bản
và căn cứ tính chất thừa, thiếu, nguyên nhân cụ thể ghi. Trường hợp, hàng kiểm nhận thiếu,
kế toán ghi:
f. Nợ 1388 Phải thu khác( bồi thường hàng mua thiếu hụt)
Nợ 1381 Tài sản thiếu chờ xử lý( Ghi chờ xử lý)
Nợ 632 Tài sản thiếu hụt ghi tăng giá vốn hàng bán
Có 331 Phải trả cho nhà cung cấp
Hàng kiểm nhận nhập thừa so với hoá đơn- Ghi chờ xử lý:
g. Nợ 156 Nhập hàng mua thừa so với chứng từ
Nợ 133 Thuế GTGT khấu trừ của số hàng thừa
Có 3381 Hàng mua thừa chờ xử lý
Nếu không nhập kho số hàng thừa thì theo dõi ở Nợ TK002 “ Hàng hoá nhập giữ
hộ”.
h. Nợ 002 Hàng hoá nhận giữ hộ
Trường hợp mua được hưởng chiết khấu thương mại, hoặc giảm giá thì kế toán
ghi giảm giá trị hàng mua:

Hạch toán kế toán nghiệp vụ mua hàng theo phương pháp kiểm kê định kỳ. Đầu
kỳ kết chuyển vốn, giá hàng hoá tồn đầu kỳ:
o. Nợ 611 (6112)Mua hàng
Có 151 Hàng mua đang đi trên đường
Có 156 Hàng hoá nhập kho
Có 157 Hàng gửi đi bán
Khi nhận được hàng mua theo chứng từ mua hoặc tính theo giá tạm tính( Trường
hợp hàng về chưa có chứng từ), kế toán ghi:
P. Nợ 6112 Mua hàng hoá
Nợ 133 Thuế GTGT được khấu trừ
Có 111 Thanh toán bằng tiền mặt cho nhà cung cấp
Có 112 Thanh toán bằng TGNH cho nhà cung cấp
Có 331 Phải trả nhà cung cấp( mua chịu)
Có 311 Vay ngắn hạn( vay mua hàng hoá)
Trường hợp nhà cung cấp chấp thuận chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương
mại hoặc giảm giá, kế toán ghi:
Q. Nợ 331 Phải trả nhà cung cấp( khấu trừ nợ phải trả)
Nợ 111 Nhận bằng tiền mặt
Nợ 112 Nhận bằng tiền gửi ngân hàng
Có 611(6112) Phần giảm giá,chiết khấu thương mại
Có 515 Chiết khấu thanh toán
Có 133 Thuế GTGT khấu trừ ghi giảm( trường hợp
chiết khấu thương mại, giảm giá)
Trường hợp phải trả lại nhà cung cấp lô hàng mua, kế toán ghi:
S. Nợ 111 Đã nhận lại bằng tiền mặt
Nợ 112 Đã nhận lại bằng tiền gửi ngân hàng
Nợ 331 Phải trả nhà cung cấp( khấu trừ nợ phải trả)
Có 611(6112) Mua hàng
Có 133 Thuế GTGT khấu trừ
Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng hoá tồn kho,tồn gửi bán và tồn hàng mua đang

Có 331 Phải trả người bán( theo giá tạm tính)
Trường hợp hàng hoá mua cuối kỳ báo cáo chưa về, căn cứ chứng từ mua hàng hoá ghi:
Nợ 151 Hàng mua đi trên đường
Có 111,112,331,… Mua hàng đã trả hoặc phải trả
Kỳ sau hàng hoá về, căn cứ thực thế hàng kiểm nhận nhập kho, nhập bán kế toán
ghi:
Nợ 1561 Hàng mua nhập kho theo giá mua có thuế
Nợ 1562 Phí mua theo giá có thuế
Nợ 157 Hàng mua gửi bán thẳng không qua kho theo giá có thuế
Nợ 632 Hàng mua bán thẳng trực tiếp không qua kho
Có 151 Hàng mua đi trên đường đã về nhập kho
5
Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, căn cứ chứng từ mua hàng hoá, kết quả
kiểm kê đánh giá hàng hoá tồn cuối kỳ trước và cuối kỳ báo cáo, kế toán tính toán giá vốn
hàng hoá xuất bán trên nguyên tắc giá trị thực tế ghi theo giá mua có thuế GTGT hoặc thuế
tiêu thụ đặc biệt; các nghiệp vụ mua hàng hoá và các nghiệp vụ kết chuyển giá vốn hàng hoá
tồn đầu kỳ, cuối kỳ được theo trên các tài khoản 6112- chi phí mua hàng, 151-Hàng đang đi
trên đường, 156- Hàng hoá, 157- Hàng gửi đi bán.
1.1.2.Kế toán chi phí mua hàng.
Căn cứ vào chứng từ chí phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo hiểm, bảo quản, tiền
thuê kho, bãi, chi phí bao bì luân chuyển, chi phí giao dịch, môi giới… kế toán ghi:
Nợ 156(1562)
Có 111, 112,141,331
Cuối kỳ , tính toán phân bổ chi phí thu mua để tính trị giá vốn hàng xuất bán
trong kỳ
Kế toàn ghi: Nợ 632
Có 156(1562)
1.1.3.Kế toán quá trình bán hàng.
• Chứng từ sử dụng hạch toán bán hàng bao gồm: Phiếu xuất nhập kho hàng hoá;
phiếu chi tiền; bảng thanh toán tạm ứng; bảng tính khấu hao TSCĐ, bảng phân bổ công cụ

giá vốn:
Nợ 632 Giá vốn hàng hoá
Có 156(1561) Hàng hoá
Doanh thu và thuế GTGT đầu ra thu hộ phải nộp Nhà nước:
Nợ 111 Tổng giá trị thanh toán thu bằng tiền mặt
Nợ 112` Tổng giá trị thanh toán thu bằng tiền gửi ngân hàng
Nợ 131 Tổng giá trị thanh toán phải thu khách hàng
Có 511 Doanh thu bán hàng theo giá không có thuế
Có 3331 Thuế GTGT phải nộp
Trường hợp bán hàng vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán, khi mua hàng vận
chuyển bán thẳng, căn cứ chứng từ mua hàng ghi giá trị hàng mua, bán thẳng.
Nợ 157 Hàng gửi đi bán
Nợ 133 Thuế GTGT được khấu trừ
Có 111 Thanh toán cho khách hàng bằng tiền mặt
Có 112 Thanh toán cho khách hàng bằng chuyển khoản
Có 331 Phải trả nhà cung cấp
Nếu mua, bán thẳng giao nhận trực tiếp tay ba với nhà cung cấp và khách hàng mua,
kế toán ghi:
Nợ 632 Giá vốn hàng bán
Nợ 133 Thuế GTGT được khấu trừ
Có 111 Thanh toán cho khách hàng bằng tiền mặt
Có 112 Thanh toán cho khách hàng bằng chuyển khoản
Có 331 Phải trả nhà cung cấp
Căn cứ chứng từ kế toán ghi doanh thu của lô hàng bán thẳng:
Nợ 111 Khách hàng thanh toán bằng tiền mặt
Nợ 112 Khách hàng thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng
Nợ 131 Phải thu khách hàng
Có 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có 3331 Thuế GTGT phải nộp
7

Có 131 Khách hàng đại lý ứng trước tiền hàng
Khi thanh lý hợp đồng và thanh toán tiền hàng giao đại lý đã bán, kế toán ghi.
Theo phương thức bù trừ trực tiếp:
Nợ 131 Tiền bán hàng phải thu của người nhận đại lý
Nợ 641 Tiền hoa hồng trả cho người nhận đại lý
Nợ 111 Tiền hàng thực nhận bằng tiền mặt
Nợ 112 Tiền hàng thực nhận bằng tiền gửi ngân hàng
Nợ 1331 Thuế GTGT mua dịch vụ đại lý, ký gửi
8
Có 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có 3331 Thuế GTGT đầu ra phải nộp của số
hàng giao bán qua đại lý
Theo cách thanh toán tách biệt hoa hồng phải trả:
Nợ 131 Tiền hàng phải thu người nhận đại lý
Có 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có 3331 Thuế GTGT phải nộp
Đồng thời phản ánh số tiền hoa hồng phải trả và số tiền còn lại được nhận:
Nợ 641 Chi phí bán hàng( Hoa hồng phải trả cho người nhận đại lý)
Nợ 111 Tiền hoa hồng nhận được bằng tiền mặt
Nợ 112 Tiền hoa hồng nhận được bằng chuyển khoản
Nợ 1331 Thuế GTGT tính trên phí hoa hồng đại lý, tổng giá bán
hàng qua đại lý, ký gửi)
Kết chuyển giá vốn của lô hàng giao đại lý đã bán:
Nợ 632 Giá vốn hàng bán
Có 157 Hàng gửi đi bán
Trường hợp hàng giao đại lý không bán được, cần xem xét hàng ưa đọng theo tình
trạng thực của hàng hoá. Nếu xử lý để thu hồi giá trị có ích hoặc nhập lại kho chờ xử lý, kế
toán ghi:
Nợ 156 Hàng thu hồi
Nợ 152 Vật liệu thu hồi

(TK 6112 “Mua hàng hóa”).
Đầu kỳ căn cứ giá vốn hàng bán thực tồn đầu kỳ, kế toán ghi kết chuyển:
Nợ 6112 Mua hàng
Có 156 Hàng hoá tồn kho, tồn quầy
Có 151 Hàng hoá mua chưa kiểm nhận
Có 157 Hàng gửi bán chưa bán
Cuối kỳ căn cứ vào kết quả kiểm kê đánh giá hàng tồn để xác định giá vốn của hàng
hoá đã bán và ghi kết chuyển. Ghi nhận giá vốn hàng hoá tồn cuối kỳ (tồn kho, hàng mua
chưa kiểm nhận, tồn hàng gửi đại lý, hàng gửi bán chưa bán):
Nợ 156 Hàng hoá tồn kho cuối kỳ
Nợ 151 Hàng mua chưa kiểm nhận cuối kỳ
Nợ 157 Hàng gửi bán chưa bán cuối kỳ
Có 611 (6112) Mua hàng hoá
Ghi kết chuyển giá vốn hàng bán:
Nợ 632 Giá vốn hàng bán
Có 611 (6112) Mua hàng hoá
Ghi doanh thu bán hàng theo các phương thức thanh toán cho khối lượng hàng đã bán:
Nợ 131 Tiền bán hàng phải thu của khách hàng
Nợ 111 Tiền hành thực nhận bằng tiền mặt
Nợ 112 Tiền hàng thực nhận bằng tiền gửi ngân hàng
Có 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có 3331 Thuế GTGT phải nộp
Có 3387 Lãi trả góp (theo phương thức bán trả góp)
10
Phần lãi trả góp được ghi nhận vào doanh thu tài chính mỗi kỳ
Nợ 3387 Doanh thu nhận trước
Có 515 Doanh thu hoạt động tài chính
Cuối kỳ kế toán (kỳ xác định kết quả) kế toán ghi các nghiệp vụ kết chuyển chỉ tiêu giá
vốn và doanh thu, thực hiện bằng các phương thức bán hàng khác nhau trong mỗi hệ thống
kế toán là phương pháp kê khai thường xuyên hay theo phương pháp kiểm kê định kỳ, để

Nợ 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có 3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp
Có 3331 Thuế giá trị gia tăng phải nộp
11
Nghiệp vụ doanh thu bán hàng ghi theo giá bán có thuế (các loại thuế hàng hoá không
được hoàn lại):
Nợ 131 Tiền bán hàng phải thu của khách hàng
Nợ 111 Tiền hàng thực nhận bằng tiền mặt
Nợ 112 Tiền hàng thực nhận bằng tiền gửi ngân hàng
Có 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp và thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp
cho số hàng đã bán được ghi:
Nợ 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có 3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp
Có 3331 Thuế tiêu GTGT phải nộp
Kế toán doanh thu bán hàng nội bọ trong doanh nghiệp thương mại, trường hợp hàng
hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Khi cấp trên lập phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ để xuất hàng cho đơn vị phụ
thuộc.
Cấp trên ghi:
Nợ 157 Giá vốn hàng bán
Có 156 Hàng hoá
Cấp trực thuộc hạch toán phụ thuộc ghi sổ hàng hoá nhận theo phiếu xuất kho kiêm
vận chuyển nội bộ:
Nợ 156 Hàng hoá (giá bán nội bộ)
Có 336 Phải trả nội bộ
Khi đơn vị trực thuộc bán hàng hoá cho đơn vị cấp trên chuyển đến phải lập hoá đơn
GTGT hàng hoá bán ra theo quy định. Đơn vị trực thuộc ghi trên cơ sở hoá đơn GTGT.
Nợ 131 Tiền bán hàng phải thu của khách hàng

Nợ 156 Giá bán nội bộ chưa có GTGT
Nợ 133 Thuế GTGT được khấu trừ
Có 111 Tổng giá trị thanh toán nội bộ bằng tiền mặt
Có 112 Tổng giá trị thanh toán nộ bộ bằng chuyển khoản
Có 336 Tổng giá trị phải thanh toán nội bộ
Khi đơn vị trực thuộc xuất hàng hoá bán ra thì ghi:
Nợ 131 Tiền bán hàng phải thu của khách hàng
Nợ 111 Tiền hàng thực nhận bằng tiền mặt
Nợ 112 Tiền hàng thực nhận bằng tiền gửi ngân hàng
Có 511 Gía bán chưa có thuế GTGT
Có 3331 Thuế GTGT phải nộp
Trường hợp hàng hoá không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo
phương pháp trực tiếp. Cấp trên giao hàng cho đơn vị trực thuộc phải lập “ phiếu xuất kho
kiêm vận chuyển nội bộ” ghi:
Nợ 157 Hàng gửi đi bán ( theo giá vốn)
Có 156 Hàng hoá( theo giá vốn)
Đơn vị trực thuộc nhận hàng hoá căn cứ “ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ”
kế toán ghi:
Nợ 156 Giá bán nội bộ
Có 111 Thanh toán bằng tiền mặt
Có 112 Thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng
Có 336 Phải trả nội bộ
13
Đơn vị trực thuộc lập hoá đơn bán hàng khi bán số hàng hoá được giao và ghi theo
hoá đơn bán hàng:
Nợ 131 Tiền bán hàng phải thu của khách hàng
Nợ 111 Tiền hàng thực nhận bằng tiền mặt
Nợ 112 Tiền hàng thực nhận bằng tiền gửi ngân hàng
Có 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Đơn vị cấp trên căn cứ bảng kê hoá đơn bán hàng cho đơn vị trực thuộc nộp tiến

Nợ 627 Chi phí sản xuất chung
Nợ 641 Chi phí bán hàng
Nợ 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có 512 Doanh thu nội bộ
Có 3331 Thuế GTGT phải nộp
Trường hợp sử dụng hàng hoá để khuyến mại, quảng cáo, nếu hàng hoá là đối tượng
chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì khi xuất hàng hoá kế toán ghi theo mục đích
dùng hàng hoá nội bộ.
Dùng hàng hoá phục vụ kinh doanh chịu thuế GTGT khấu trừ,ghi bút toán:
Nợ 641 Chi phí bán hàng
Có 512 Doanh thu nội bộ( Giá bán chưa có thuế)
Dùng hàng hoá phục vụ hoạt động kinh doanh chịu thuế GTGT trực tiếp hoặc các
luật thuế khác, ghi bút toán:
Nợ 641 Chi phí bán hàng
Có 512 Doanh thu nội bộ( Giá bán chưa có thuế)
Có 3331 Thuế GTGT phải nộp
Trường hợp sử dụng sản xuất để biếu tặng, nếu hàng hoá chịu thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ cho cá nhân, tổ chức bên ngoài được trang trải bằng quỹ phúc lợi,
khen thưởng, kế toán ghi:
Nợ 431 Quỹ khen thưởng, phúc lợi(Giá thanh toán)
Có 512 Doanh thu nội bộ( Giá bán chưa có thuế)
Có 3331 Thuế GTGT phải nộp
Nếu hàng hoá không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương
pháp trực tiếp thì ghi:
Nợ 431 Quỹ khen thưởng, phúc lợi( Giá thanh toán)
Có 512 Doanh thu nội bộ
Trong doanh nghiệp bán buôn, thường phát sinh các nghiệp vụ chiết khấu thanh toán,
chiết khấu thương mại cho khách hàng mua trong các trường hợp khách hàng trả nợ sớm,
khách hàng mua nhiều, mua thường xuyên hàng hoá của doanh nghiệp chiết khấu thương
mại. Trong thời hạn bảo hành hàng bán, doanh nghiệp có thể chấp nhận các nghiệp vụ trả lại


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status