Luận văn : Thực trạng và giải pháp phát triển dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại Tp.HCM part 10 - Pdf 20

Đề tài: Thực trạng và giải pháp phát triển dòch vụ giao nhận hàng hóa XNK tại TP.HCM
SVTH: TRẦN THỊ TRANG Trang 100
Câu 18: Công ty có cung cấp thông tin cho khách hàng trong quá trình vận
chuyển hàng hoá không?
Lựa chọn Số công ty Tỷ lệ (%)
Có 22 100
Không 0 0 PHỤ LỤC 3

BỘ GIAO THÔNG
VẬN TẢI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

THỂ LỆ BỐC DỢ, GIAO NHẬN VÀ BẢO QUẢN HÀNG HOÁ
TẠI CẢNG BIỂN VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Quyết đònh số: 2106/ Đ-GTVT ngày 23/08/1997
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải )

CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.

1. Thề lệ này quy đònh những nguyên tắc về việc bốc dỡ, giao nhận và bảo
quản hàng hoá thông qua cảng biển Việt Nam.
2. Cảng biển Việt Nam là cảng biển đã được các Cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền công bố cho tàu thuyền ra vào hoạt động theo quy đònh của pháp luật, sau
đây gọi tắc là cảng.

CHƯƠNG II
HP ĐỒNG BỐC DỢ, GIAO NHẬN, BẢO QUẢN HÀNG HOÁ

Điều 4.

Việc bốc dỡ, giao nhận, bảo quản hàng hoá tại cảng được thực hiện trên cơ
sở hợp đồng ký kết giữa cảng với chủ hàng hoặc người vận chuyển hoặc người
được uỷ thác. Hợp đồng phải được lập theo quy đònh của pháp luật.
Điều 5.

Các tổ chức, cá nhân có khối lượng hàng ít không chủ động ký hợp đồng
được thì việc bốc dỡ, giao nhận và bảo quản hàng hoá tại cảng được thực hiện
theo thông lệ quốc tế và phù hợp với pháp luật Việt Nam.

CHƯƠNG III
GIAO NHẬN HÀNG HOÁ

Điều 6.

Việc giao nhận hàng hóa các bân được quyền lựa chọn phương thực có lợi
nhất và thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng. Nguyên tắc chung về giao nhận hàng
hoá là nhận bằng phương thức nào thì giao bằng phương thức ấy.
Phương thức giao nhận gồm:
Đề tài: Thực trạng và giải pháp phát triển dòch vụ giao nhận hàng hóa XNK tại TP.HCM
SVTH: TRẦN THỊ TRANG Trang 102
1. Giao nhận nguyên bao, kiện, bó, tấm, cây, chiếc
2. Giao nhận nguyên hầm cặp chì
3. Giao nhận theo số lượng, trọng lượng, thể tích theo phương thức cân, đo,
đếm
4. Giao nhận theo mớn nước

thuật vỏ còn nguyên vẹn và còn nguyên niêm chì
3. Đối với hàng nguyên hầm cặp chì: Phải còn nguyên niêm chì
4. Nếu những yêu cầu tại khoản 1, 2, 3 Điều này không đảm bảo gây nên
nhầm lẫn, chậm trễ trong giao nhận thì cảng được miễn trách nhiệm.
Điều 11.

Đề tài: Thực trạng và giải pháp phát triển dòch vụ giao nhận hàng hóa XNK tại TP.HCM
SVTH: TRẦN THỊ TRANG Trang 103
Cảng giao hàng cho người nhận hàng theo nguyên tắc:
- Người nhận hàng phải xuất trình chứng từ hợp lệ xác nhận quyền được
nhận hàng và có chứng từ thanh toán các loại cước phí cho cảng.
- Người nhận hàng phải nhận liên tục trong một thời gian nhất đònh khối
lượng hàng hoá trong một vận đơn hoặc giấy gửi hàng hoặc chứng từ vận chuyển
hàng hoá tương đương hoặc một lệnh giao hàng.
- Cảng giao nhận hàng hoá cho người nhận hàng theo phương thức giao nhận
quy đònh tại điều 6 của Thể lệ này.
- Cảng không chòu trách nhiệm về hàng hoá ở bên trong nếu bao, kiện hoặc
dấu xi chì còn nguyên vẹn.
- Trong trường hợp hàng hoá giao nhận theo phương thức nguyên bao, kiện,
bó, tấm, cây, chiếc, nếu có rách vỡ phát sinh thì giao nhận theo thực tế số hàng
rách vỡ phát sinh. Tình trạng hàng hoá rách vỡ phải được xác lập bằng văn bản
và có chữ ký của các bên liên quan.
Điều 12.

Trước khi ký nhận hàng với cảng, người nhận hàng phải kiểm tra hàng hoá
hoặc tình trạng kỹ thuật và niêm chì của container ngay tại kho bãi của cảng.
Nếu hàng hoá do cảng chuyển đến kho bãi của người nhận hàng theo hợp đồng
uỷ thác thì chủ hàng phải kiểm tra hàng hoá trước khi ký nhận tại kho của chủ
hàng.
Cảng không chòu trách nhiệm về những hàng hoá bò hư hỏng hoặc mất mát

- Giấy vận chuyển hàng hoá 02 bản
- Sơ đồ hàng hoá 02 bản
Các giấy tờ này giao cho cảng chậm nhất 08 giờ trước khi tàu đến vò trí dỡ
hàng.
Trong trường hợp cảng là người được uỷ thác giao nhận hàng với tàu thì
ngoài các giấy tờ quy đònh trên còn phải giao cho cảng 01 bộ vận đơn.
4. Đối với hàng quá cảnh, hàng chuyển tải, hàng chuyển khẩu, hàng tạm
nhập tái xuất: Phải được ghi rõ loại hàng trong vận đơn, lược khai hàng hoá hoặc
các chứng từ có liên quan khác theo quy đònh của pháp luật đối với loại hàng đó.
5. Đối với hàng hoá cầm giữ hàng hải: Người vận chuyển phải xác nhận
bằng văn bản đó là hàng hoá cầm giữ hàng hải.
Các giấy tờ quy đònh tại Điều này phải giao cho cảng kòp thời, nếu không
cảng cảng không chòu trách nhiệm về thời gian tàu chờ đợi để bốc dỡ hàng hoá.

CHƯƠNG IV
BỐC DỢ HÀNG HOÁ

Điều 14.

Việc bốc dỡ hàng hoá trong phạm vi cảng do cảng tổ chức thực hiện.
Trường hợp chủ hàng hoặc người vận chuyển hoặc người được uỷ thác muốn
đưa người và phương tiện của mình vào cảng để bốc dỡ hàng hoá thì phải được
sự đồng ý của cảng và phải trả các chi phí có liên quan cho cảng theo thoả
thuận.
Điều 15.

Cảng phải công bố đònh mức xếp dỡ cho từng loại hàng, từng loại tàu khác
nhau trên cơ sở khả năng bốc dỡ thực tế của cảng.
Các bên liên quan có thể thoả thuận đònh mức bốc dỡ với cảng nhưng không
được thấp hơn đònh mức đã công bố.


1. Cảng có trách nhiệm bảo quản hàng hoá lưu kho bãi cảng theo đúng
kỹ thuật và thích hợp với từng vận đơn, từng lô hàng.
2. Cảng có quyền từ chối việc nhận bảo quản và lưu kho bãi cảng đối
với hàng hoá không có ký mã hiệu hoặc ký mã hiệu không rõ ràng hay bao bì
không đảm bảo an toàn cho việc lưu giữ hàng hoá.
3. Trường hợp phát hiện hàng lưu ở kho bãi cảng có hiện tượng bò hư
hỏng, Cảng phải báo ngay cho chủ hàng đến giải quyết đồng thời tiến hành
những biện pháp cần thiết để ngăn chặn và hạn chế tổn thất. Chủ hàng phải chòu
mọi chi phí phát sinh cho cảng nếu không chứng minh được rằng những biện
pháp do cảng tiến hành là không cần thiết.
Điều 20.

Đề tài: Thực trạng và giải pháp phát triển dòch vụ giao nhận hàng hóa XNK tại TP.HCM
SVTH: TRẦN THỊ TRANG Trang 106
1. Thời gian hàng hoá phải lưu kho bãi của cảng do chủ hàng hoặc
người vận chuyển hoặc người được uỷ thác thoả thuận với cảng thông qua hợp
đồng.
Nếu quá thời hạn thanh toán quy đònh trong hợp đờng ngày mà chủ hàng
không thanh toán mọi chi phí cho cảng hoặc không ký hợp đồng gia hạn thêm
thời gian lưu kho bãi thì cảng thông báo cho chủ hàng bằng văn bản. Sau 15
ngày (theo dấu bưu điện ) mà chủ hàng không có trả lời hoặc không có phương
án giải quyết thỏa đáng thì cảng đựơc xử lý số hàng hoá đó theo quy đònh của
pháp luật.
2. Cước, phí lưu kho bãi cảng được tính theo nguyên tắc luỹ tiến theo
thời gian.

CHƯƠNG VI
THANH TOÁN, BỒI THƯỜNG, THƯỞNG PHẠT
Điều 21.

- Biên bản xác nhận hàng hoá bò hư hỏng giữa các bên liên quan.
- Biên bản giám đònh tổn thất hàng hoá của cơ quan giám đònh
- Giấy xác nhận hàng hoá thiếu hụt của cảng hoặc chứng từ chưa giao
hàng của cảng, nếu hàng lưu kho bãi cảng.
- Vận đơn hoặc hoá đơn mua hàng hoặc giấy gửi hàng, hoặc chứng từ vận
chuyển hàng hoá tương đương.
- Các văn bản, tài liệu khác có liên quan đến việc giải quyết bồi thường
(nếu cần )
Điều 26.

Bên bò thiệt hại đòi bồi thường tổn thất phải gửi hồ sơ cho bên bồi thường
trong vòng 30 ngày, kể từ ngày đã nhận xong hàng hoặc từ ngày người nhận
hàng nhận được chứng từ không đủ cơ sở pháp lý để đòi chủ tàu bồi thường, nếu
Cảng là người được uỷ thác giao nhận với tàu.
Sau 15 ngày, theo dấu bưu điện, kể từ ngày nhận được hồ sơ đòi bồi thường
phải trả lời cho bên đòi bồi thường biết chấp nhận hoặc không chấp nhận bồi
thường.
Điều 27.

Trong thời gian 90 ngày kể từ ngày bên bò khiếu nại nhận được hồ sơ yêu cầu
bồi thường, hai bên phải thương lượng giải quyết xong. Nếu không đạt kết quả
thì các bên có quyền khiếu nại lên cơ quan xét xử do các bên thả thuận trong
hợp đồng hoặc theo quy đònh của pháp luật (nếu không có thoả thuận).
Điều 28.

Bồi thường tổn thất hàng hoá theo nguyên tắc:
- Mất nguyên bao, nguyên kiện phải bồi thường nguyên bao, nguyên kiện.
- Mất mát hoặc hư hỏng một phần phải bồi thường phần hư hỏng, mất mát,
chủ hàng phải nhận phần hàng còn lại
- Tiền bồi thường hàng hoá căn cứ vào thời giá của hàng hoá đó tại nơi

62,5
55,6
1.136,2
254,4
5
685,4
68,8
122,7
3.089,6
Năm 2010
Xây dựng mới
964,5
46
-
724,5
100
45
25
24
430,5
24,1
-
125,9
-
20
210
112,5
38
863
104,5

(
n
g
uồn: Cuc Hàn
g
hải Vie
ä
t Nam
)

Nhu cầu vốn đầu tư (triệu USD)
Năm 2000
Nâng cấp
102,5
45
7,3
-
34
8
-
8,2
34,4
5,6
-
12,6
-
5,6
5
-
5,6

20,9
3,5
5,5
88,4
Xây dựng mới
8.7
1,4
-
2,5
2,5
0,7
1,4
0,2
6,1
1,1
-
1,3
-
0,6
0,5
2
0,6
6,4
3
-
1,8
1,1
0,5
21,2

Khu vực phía Bắc
- Cảng Hải Phòng
- Phục hồi luồng
- Cảng Cái Lân
-Cảng than
- Cảng dầu
- Cảng xi-măng
- Cảng khác
Khu vực miền Trung
- Cảng Nghệ Tónh
- Đê chắn cát, sóng
- Cảng Đà Nẵng
- Đê chắn sóng
- Cảng Quy Nhơn
- Cảng dầu
- Cảng xi-măng
- Cảng khác
Khu vực miền Nam
- Cảng Sài Gòn
- Nâng cấp luồng
- Thò Vải
- Cảng ĐBSCL
- Cảng dầu
Tổng cộng
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN CẢNG BIỂN VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2010
Đề tài: Thực trạng và giải pháp phát triển dòch vụ giao nhận hàng hóa XNK tại TP.HCM
SVTH: TRẦN THỊ TRANG Trang 109
PHỤ LỤC 5

không thực hiện được toàn bộ hoặc một phần những chỉ dẫn của khách hàng thì
phải thông báo ngay cho khách hàng biết để xin chỉ dẫn thêm.
Đề tài: Thực trạng và giải pháp phát triển dòch vụ giao nhận hàng hóa XNK tại TP.HCM
SVTH: TRẦN THỊ TRANG Trang 110
5. Trong hợp đồng không có thỏa thuận về thời hạn cụ thể thực hiện
nghóa vụ với khách hàng thì phải thực hiện các nghóa vụ của mình trong thời hạn
hợp lý.
Điều 168. Quyền và nghóa vụ của khách hàng
Khách hàng có những quyền và nghóa vụ sau đây:
1. Lựa chọn người làm dòch vụ gaio nhận hàng hóa đáp ứng với yêu cầu
của mình.
2. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng.
3. Yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu người làm dòch vụ giao nhận hàng
hoá
4. Cung cấp đầy đủ chỉ dẫn cho người làm dòch vụ giao nhận hàng hoá
5. Thông tin đầy đủ, chi tiết và chính sách về hàng hóa cho người làm
dòch vụ giao nhận hàng hoá.
6. Đóng gói, ghi mã ký hiệu hàng hoá theo hợp đồng mua bán hàng hoá,
trừ trường hợp người làm dòch vụ giao nhận hàng hoá đảm nhiệm công việc này.
7. Bồi thường thiệt hại, trả các chi phí phát sinh cho người làm dòch vụ
giao nhận hàng hoá nếu người đó đã thực hiện đúng chỉ dẫn của khách hàng
hoặc do lỗi của khách hàng gây ra.
8. Trả cho người làm dòch vụ hàng hoá mọi khoản tiền đã đến hạn thanh
toán.
Điều 169. Các trường hợp miễn trách nhiệm
1. Người làm dòch vụ giao nhận hàng hoá không phải chòu trách nhiệm
về những mất mát, hư hỏng phát sinh trong những trường hợp sau đây:
a. Do lỗi của khách hàng hoặc của người được khách hàng uỷ quyền.
b. Đã làm đúng theo chỉ dẫn của khách hàng hoặc của người được khách
hàng uỷ nhiệm

văn bản về việc bò kiện tại Trọng tài hoặc Toà án trong thời hạn chín tháng, kể
từ ngày giao hàng.
Điều 171. Quyền cầm giữ và đònh đoạt hàng hoá.
1. Người làm dòch vụ giao nhận hàng hoá có quyền cầm giữ sổ hàng hoá
nhất đònh và các chứng từ liên quan đến hàng hoá để đòi tiền nợ đã đến hạn của
khách hàng và thông báo ngay văn bản cho khách hàng .
2. Sau thời hạn bốn mươi lăm ngày, kể từ ngày cầm giữ hàng hóa hoặc
chứng từ có liên quan hàng hoá, nếu khách hàng không trả tiền nợ thì người làm
dòch vụ giao nhận hàng hoá có quyền đònh đoạt hàng hoá hoặc chứng từ đó theo
Đề tài: Thực trạng và giải pháp phát triển dòch vụ giao nhận hàng hóa XNK tại TP.HCM
SVTH: TRẦN THỊ TRANG Trang 112
quy đònh của pháp luật và phải thông báo ngay bằng văn bản cho khách hàng,
mọi chi phí cầm giữ và đònh đoạt hàng hoá do khách hàng chòu.
3. Người làm dòch vụ giao nhận hàng hoá được được sử dụng số tiền thu
được từ việc đònh đoạt hàng hóa để thanh toán các khoản mà khách hàng nợ
mình và các chi phí có liên quan. Số tiền còn lại phải được chuyển trả cho khách
hàng. Kể từ điểm đó, người làm dòch vụ giao nhận hàng hoá hết trách nhiệm đối
với hàng hoá hoặc chứng từ đã được đònh đoạt.
4. Trong trường hợp hàng hoá có dấu hiệu bò hư hỏng, quyền đònh đoạt
hàng hóa của người làm dòch vụ giao nhận hàng hóa quy đònh tại khoản 2. diều
này phát sinh ngay khi có bất kỳ khoản nợ nào của khách hàng, với điều kiện
người làm dòch vụ giao nhận hàng hoá đã thông báo cho khách hàng biết về đònh
đoạt hàng hoá.

PHỤ LỤC 5:

DANH DÁCH CÔNG TY GIAO NHẬN ĐƯC KHẢO SÁT

Stt Tên doanh nghiệp Đò
a

08, Nguyễn Huệ, Q.1
Đề tài: Thực trạng và giải pháp phát triển dòch vụ giao nhận hàng hóa XNK tại TP.HCM
SVTH: TRẦN THỊ TRANG Trang 113
17
Công Ty TNHH Giao Nhận Vận Tải Hàng Hoá I.T.L
211 Nguyễn Văn Trỗi, Q.
P
18
Cong ty van chuyen quoc te Song Phu
1/1E2 Ngô Tất Tố, Phường
19 BEELOGISTICS CORP
29 Huỳnh Văn Bánh, Quậ
n
20 Cty AAAs
1B Huỳnh Tònh Của, Q.3
21 Cty ScaviVietNam
N19-B19 Biên Hòa II, KC
N
22 Cty TNHH Giao nhận Hà Nam
04 Hồ Tùng Mậu Q.1
23 Tranximex SGN
203 Hoàng Văn Thụ, Q.Ph
ú
24 Cty Vinatranco
25/47 Nguyễn Bỉnh Khiêm
,
25 Alantic Forwarding Ltd.
65 Nguyển Du, Q1
26 CL Freight In’l Co., Ltd.
307/8 Nguyễn Văn Trỗi, Q

Công ty Điện Lực TP.HCM
12 Nguyễn Thò Minh Khai,
15 Công ty TNHH TM-DV- SX Tân Châu 217 Hoàng Hoa Thám, Phư
ơ
16 Công ty TNHH TM E.D-E.N 657-k300 Cộng Hoà, Quận
17 Công ty Cổ phần Phúc Long 299A Nam Hoà,Quận 9
18 Công ty XNK Hàng Không 108 Hồng Hà, Phường 2, Q
.
19 FREETREND INDUSTRIAL (VN) Co.,LTD Lô 24-34 KCX Linh Trung,
Đề tài: Thực trạng và giải pháp phát triển dòch vụ giao nhận hàng hóa XNK tại TP.HCM
SVTH: TRẦN THỊ TRANG Trang 114
20 Công ty Cao Su Thống Nhất 83/3 Luỹ Bán Bích, Q.Tân
P
21 TITAN Co.,LTD 65
/
7 Đại lộ Bình Dương, Tỉ
n
22 Công ty FORIMEX 8 Hoàng Hoa Thám, Q.Bìn
h
23 Công ty ILU Vietnam 87 Lam Son, Q.Tân Bình T
P
24 Công ty TNHH 1TV Bảo Vệ Thực Vật Sài Gòn Khu phố 1, Phường Tân Th
u


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status