Giải pháp 2: Hoàn thiện và nâng cao vai trò của hiệp hội giao nhận
kho vận tải Việt Nam
Hiệp hội là tổ chức đại diện các thành viên trong cùng ngành nghề
nhằm bảo vệ quyền lợi của họ trước các thế lực cạnh tranh của các đối thủ
cũng như những biến động kinh tế có ảnh hưởng đến ngành. Hiệp hội còn giúp
cho nhà nước nắm bắt được những yêu cầu cũng như nguyện vọng của các
doanh nghiệp. Từ đó có những chính sách và giải pháp thích hợp để điều chỉnh,
tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển trong khuôn khổ pháp
luật quy đònh.
Thông qua tổ chức hoạt động của Hiệp Hội ở những nước có ngành
giao nhận vận tải phát triển, ngoài những phòng ban hiện có, Hiệp Hội giao
nhận vận tải Việt Nam nên thành lập thêm các ban chuyên trách như sau:
Ban đối ngoại: Có nhiệm vụ kết nạp và khai trừ thành viên; Tổng kết
hoạt động chung hàng năm; Tổ chức giao lưu nhằm học hỏi kinh
nghiệm và trao đổi các vấn đề có liên quan giữa các thành viên và
những người quan tâm đến hoạt động của hội; Thực hiện công tác
quảng bá và thu thập những thông tin có liên quan.
Ban giao nhận vận tải quốc tế: Có nhiệm vụ tìm hiểu và hỗ trợ các
doanh nghiệp trong việc áp dụng các mẫu chứng từ do FIATA soạn
thảo và những quy chế áp dụng trong vận tải đa phương thức; Tổ chức
hội thảo về những vấn đề pháp lý trong giao nhận có liên quan đến
thương mại, ngân hàng, bảo hiểm…; Nghiên cứu những hoạt động mới
trong lónh vực giao nhận cũng như những kỹ thuật tiên tiến để vận
dụng vào hoạt động thực tiễn tại Việt Nam.
Ban huấn luyện và đào tạo nhân lực: Phối hợp với các tổ chức quốc tế
trong ngành giao nhận vận tải để mời những chuyên gia có kinh
nghiệm tham gia và khóa đào tạo; tổ chức các đội ngũ giảng viên gồm
những người có trình độ và kinh nghiệm tại các công ty thành viên để
nâng cao trình độ cho đội ngũ đang công tác trong Hiệp hội.
ngành Hải quan cần phải:
Thống nhất nhận thức về yêu cầu của hiện đại hóa, nghiên cứu kinh
nghiệm để triển khai rộng rãi trong toàn ngành. Nghiên cứu tổng hợp
những vướng mắc về tư tưởng, nghiệp vụ trong toàn ngành khi tiến
hành hiện đại hóa để đề ra các biện pháp khắc phục; Đồng thời tiến
hành các bước chuẩn bò cho việc thực hiện các dự án về hiện đại hóa.
Về cơ sở công nghệ thông tin: cần phối hợp chặt chẽ với các bên tư
vấn để thiết lập kế hoạch, tư vấn khả thi, thiết kế hệ thống phần mềm,
kiên quyết đưa vào sử dụng đầy đủ các hệ thống thông tin, rút kinh
nghiệm, nâng cấp, tích hợp để sẵn sàn chuyển sang các chương trình
mới.
Về hoàn thiện cơ sở pháp lý: Rà soát lại toàn bộ hệ thống văn bản quy
phạm pháp luật liên quan để dự thảo Luật Hải quan sửa đổi và các văn
bản hướng dẫn thi hành; ban hành những văn bản quy phạm pháp luật
liên quan phục vụ cho khai báo điện tử.
Về thực hiện cải cách hành chính, nghiên cứu chuẩn hóa quy trình thủ
tục hải quan theo mô hình quản lý mới.
Về đào tạo cán bộ, chuyên gia chuẩn bò ứng dụng công nghệ quản lý
theo mô hình mới, phục vụ trực tiếp cho việc triển khai các dự án hiện
đại hóa; xây dựng chuẩn hóa về nội dung và phương thức đào tạo; tiến
hành các biện pháp cần thiết xây dựng mô hình tổ chức đào tạo và
nghiên cứu phù hợp với yêu cầu hoạt động nghiệp vụ.
Về đầu tư cơ sở vật chất, rà soát và xây dựng quy chuẩn về: trụ sở,
phương tiện đi lại, phương tiện kiểm tra giám sát, kiểm soát. Đầu tư
xây dựng theo đònh mức đã quy chuẩn trên cơ sở hạn mức kinh phí cho
phép.
Tất cả các đơn vò hải quan trong toàn ngành vừa có kế hoạch duy trì,
sử dụng có hiệu quả các hệ thống ứng dựng CNTT hiện có trong công
tác nghiệp vụ tại đơn vò mình, vừa chủ động lập kế hoạch chi tiết và
triển khai chương trình CNTT.
Cần có chính sách hỗ trợ các trường trong việc đào tạo lực lượng lao
động cho ngành giao nhận vận tải phù hợp với nhu cầu thực tiễn.
Cần có cơ chế, chính sách thỏa đáng để các doanh nghiệp vận tải biển
có thể tuyển đội ngũ nhân viên và cán bộ quản lý đi đào tạo ở nước
ngoài, đặc biệt đối với doanh nghiệp là công ty cổ phần, TNHH và tư
nhân.
Cần sớm ban hành chính sách, cơ chế về đào tạo đội ngũ cán bộ quản
lý nhà nước về hàng hải, đặc biệt đối với các cán bộ ở các đại diện
hàng hải tại nước ngoài. Đội ngũ này phải có trình độ, năng lực, sâu về
chuyên môn, giỏi ngoại ngữ… để đối phó với xu thế áp đặt các chế đònh
quá khắc khe của một số nước lớn hoặc bên vực quyền lợi cho doanh
nghiệp Việt Nam tại các diễn đàn quốc tế.
Kết luận chương III:
Cùng với xu hướng hội nhập nền kinh tế thế giới nói chung và ngành
giao nhận vận tải nói riêng, các doanh nghiệp và nhà nước cùng nhau thực hiện
những giải pháp đẩy mạnh hoạt động GNHH XNK, tạo một vò thế cạnh tranh
cho các doanh nghiệp trong ngành trên thò trường trong nước cũng như thế giới.
Trên cơ sở phân tích những thực trạng hoạt động GNHH XNK tại
Tp.HCM, đề tài đã đưa ra 3 nhóm giải pháp nhằm phát triển hoạt động GNHH
XNK tại đòa bàn này:
Nhóm giải pháp 1: Hoàn thiện công tác xây dựng CSHT và tăng năng
lực chuyên chở của đội tàu
Nhóm giải pháp 2: Hoàn thiện và phát triển hoạt động GNHH XNK
Nhóm giải pháp 3: Hoàn thiện cơ chế quản lý hàng hải và hoạt động
của ngành hàng hải và các ngành có liên quan
Để thực hiện được những giải pháp trên, nhà nước phải có chính sách
hỗ trợ các doanh nghiệp về đầu tư đội tàu biển Việt Nam, chính sách về giá,
thuế, phí… Bên cạnh đó, cũng cần có các chính sách hỗ trợ đào tạo nguồn nhân
đóng góp nhiệt tình của quý thầy cô, bạn bè sẽ giúp đề tài được hoàn thiện
hơn.
o0o TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
1. Bộ Giao thông Vận tải (2000), Chiến lược phát triển GTVT đến 2010
2. Bộ Thương mại – Viện nghiên cứu thương mại(1998), Những điều cần
biết về tổ chức thương mại thế giới (WTO) và tiến trình gia nhập của Việt
Nam, NXB Chính trò quốc gia Hà Nội
3. Triệu Hồng Cẩm (1997), Nghiệp vụ vận tải bảo hiểm ngoại thương, NXB
TKê
4. PGS.TS Hoàng Văn Châu (1999), Vận tải – giao nhận hàng hóa xuất
nhập khẩu, NXB Khoa học và Kỹ thuật
5. Hà Văn Chiến (2004), “Giao nhận hàng hóa trong xu thế cạnh tranh”
Tạp chí ngoại thương, 05/2004, Tr. 14-15
6. Cục Hàng hải VN (1997), Đònh hướng chiến lược phát triển ngành đến
2010,
7. Nguyễn HoàngDung (2004) “Những giải pháp phát triển giao nhận
hàng hóa xuất nhập khẩu” Vietnam Shipper, 03/2004, Tr. 10- 16
8. Dương Hữu Hạnh (2004), Vận tải – giao nhận quốc tế và bảo hiểm hàng
hải, NXB Thống Kê
9. Dương Hữu Hạnh (2005), Hướng dẫn thực hành kinh doanh xuất nhập
khẩu, NXB Thống Kê
10. Phạm Mạnh Hiền (2005), Nghiệp vụ giao nhận vận tải và bảo hiểm
trong ngoại thương, NXB Thống Kê
5. Jonh Been (1996), Factor Determining the Failer of global suystems in
air cargo community
6. James Jixian Wang (2003), China:Physical and nonphysical barriers in
northeast Asian shipping and international transportation
7. Ronald M.Lee (1994), Case/EDI: EDI Modeling
8. Djoko Sasono (2003), Multimodal transport Development in Indonesia,
United Nation Conference on Trade Development (Indonesia)
9. Banomyong R, Nair, Beresford AKC (1999), Managing “Demand
amplication” in the supply chain: The Thai forarders’ experience, Dept. of
Maritime Study and International Transport Cardiff University
10. ESCAP (1992), Manual on Freight forwarder
Phụ lục 1
BẢNG CÂU HỎI
(Mẫu dành cho Công ty giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu)
Kính gởi: Quý Công ty
Tôi tên là Trần Thò Trang, học viên lớp Cao học 12 ngành Kinh doanh Ngoại
thương của trường Đại học Kinh tế Tp.HCM. Tôi đang thực hiện luận án tốt
nghiệp: “ Thực trạng và giải pháp phát triển dòch vụ giao nhận hàng hóa
xuất nhập khẩu tại Tp.HCM”. Để tiếp cận với thực tiễn giao nhận hàng hóa
xuất nhập khẩu của doanh nghiệp, tôi thực hiện điều tra với bảng câu hỏi gồm
16 câu sau. Rất mong nhận được sự hợp tác của Quý Công ty. Kính mong Quý
Anh/Chò vui lòng trả lời bảng câu hỏi và gởi lại cho tôi. Xin cảm ơn.
Để chọn câu trả lời, xin Anh/ Chò khoanh tròn hay đánh dấu X vào câu trả lời
mình đã lựa chọn.
Với câu hỏi có thang đo từ 1 đến 5, nếu chọn câu trả lời nào đánh dấu X vào ô
tương ứng.
Xin hãy xem ví dụ sau đây, sự lựa chọn là số 5 (hoàn toàn đồng ý)
Ý kiến 1 2 3 4 5
: Xin cho biết quan niệm về hoạt động GNHH XNK của Công ty:
Giao nhận là thực hiện từng công đoạn như khai báo hải quan, vận chuyển
hàng hóa, xếp dỡ, nhận hàng…
Giao nhận là thực hiện toàn bộ quá trình từ khâu nhận hàng từ người bán,
làm mọi thủ tục để xuất khẩu, vận chuyển hàng hóa và nhập khẩu hàng
để giao cho người mua.
Giao nhận là việc thực hiện toàn bộ quá trình từ khâu tham gia tìm kiếm
khách hàng cho người xuất khẩu; nhà cung cấp cho người nhập khẩu, tư
vấn ký kết hợp đồng và thay mặt cho người xuất khẩu/ nhập khẩu thực
hiện mọi thụ tục để xuất hàng/ nhận hàng.
Quan niệm khác, xin nêu cụ thể:
Câu 2
: Xin cho biết Công ty tổ chức hoạt động GNHH XNK như thế nào:
a. Bao gồm từng khâu riêng lẽ (có thể chọn nhiều đáp án):
Bao bì, đóng gói Dòch vụ CFS
Vận chuyển nội đòa Dòch vụ kho bãi
Vận chuyển quốc tế Làm thủ tục hải quan
Dòch vụ khác (xin ghi rõ):
b. Một chuỗi các hoạt động trên
Câu 3
: Những line tàu công ty thường vận chuyển:
1. 2.
3. 4.
5. 6.
Câu 4
: Những line tàu Công ty có lợi thế cạnh tranh:
1. 2.
3. 4.
5. 6.
Câu 5