MỤC LỤC
Chương 1: Giới thiệu khái quát về công ty Lâm Nghiệp Sài Gòn và
Nhà Máy Chế Biến Gỗ Forimex II
1.1 Khái quát về Công Ty Lâm Nghiệp Sài Gòn............................................................1
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển.............................................................................1
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, phương hướng phát triển....................................................2
1.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty........................................................................3
1.1.4 Tổ chức công tác kế toán của công ty....................................................................5
1.2 Khái quát về Nhà Máy Chế Biến Gỗ Forimex II.....................................................7
1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển.............................................................................7
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ, phương hướng phát triển....................................................7
1.2.3 Cơ cấu tổ chức quản lý sản xuất của nhà máy........................................................8
1.2.4 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm...............................................................10
1.2.5 Cơ cấu bộ máy kế toán tại nhà máy......................................................................10
Chương 2: Cơ sở lý luận về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
2.1 Những vấn đề chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. .12
2.1.1 Chi phí sản xuất....................................................................................................12
2.1.2 Giá thành sản phẩm..............................................................................................14
2.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm...................................15
2.1.4 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành..............................16
2.1.5 Kỳ tính giá thành..................................................................................................17
2.1.6 Nhiệm vụ kế toán.................................................................................................17
2.2 Kế toán các khoản chi phí sản xuất....................................................................17
2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp...........................................................17
2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp...................................................................18
2.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung..........................................................................19
2.2.4 Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất........................................................20
2.3 Tính giá thành sản phẩm....................................................................................23
2.3.1 Tổng hợp chi phí sản xuất....................................................................................23
2.3.2 Đánh giá và điều chỉnh các khoản giảm giá thành...............................................23
2.3.3 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ....................................................................23
Tên giao dịch quốc tế: Saigon Forestry Import_Export Company.
Tên viết tắt: FORIMEX.
Tài khoản số: VND: 007.100.001.035 - USD: 007.137.008.6813
Tài khoản được mở tại Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Tp.HCM.
Trụ sở chính đặt tại: 08 Hoàng Hoa Thám, F7, Quận Bình Thạnh, Tp.HCM.
Điện thoại: 848.5108880_848.8418243
Fax: 848.8431335_848.8418242
Email:
Website: www.forimex.com
• Quá trình phát triển
Kể từ khi sáp nhập, với sự nổ lực phấn đấu của Ban giám đốc cùng toàn thể cán bộ
công nhân viên trong việc sắp xếp lại cơ cấu tổ chức, mở rộng ngành nghề, lĩnh vực sản
xuất kinh doanh, đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại, quảng bá thương hiệu…, hoạt
động của công ty Lâm Nghiệp Sài Gòn qua các năm có bước phát triển và tăng trưởng,
các mảng hoạt động dần đi vào ổn định, đạt hiệu quả. Các chỉ tiêu về doanh thu, kim
ngạch xuất nhập khẩu và lợi nhuận tăng trưởng tương đối tốt:
Năm Doanh thu Kim ngạch XNK Lợi nhuận
2005 138.072.000.000 đồng 3.895.711 USD 2.328.000.000 đồng
2006 145.400.000.000 đồng 4.050.000 USD 2.700.000.000 đồng
3
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ, phương hướng phát triển
• Chức năng
Chức năng cơ bản của đơn vị là trồng rừng nguyên liệu gỗ, khai thác chế biến gỗ
lâm sản, sản xuất hàng mộc cao cấp và dân dụng phục vụ xuất khẩu và tiêu dùng nội
địa. Ngoài ra, công ty còn có một số chức năng như sau:
Nuôi, kinh doanh cá sấu, các sản phẩm từ da cá sấu.
Gia công, sản xuất và xuất khẩu hàng may mặc.
Nhập khẩu thiết bị vật tư, nguyên liệu và hàng tiêu dùng.
Xây dựng và trang trí nội thất.
Kinh doanh dịch vụ tổng hợp.
trong các vấn đề thuộc thẩm quyền trong lĩnh vực được phân công, được giám đốc ủy
quyền điều hành hoạt động của công ty khi giám đốc vắng mặt.
Ban giám đốc có quyền quyết định cơ cấu bộ máy quản lý của công ty và các đơn
vị trực thuộc để bảo tồn vốn và đảm bảo sản xuất kinh doanh có hiệu quả.
Giám đốc
Phó giám đốc Phó giám đốcPhó giám đốc
P. Tổ chức
Hành chính
P. Kinh doanh
XNK
P. Kế toán
Tài vụ
P. Kế hoạch
Kỹ thuật
Xưởng
may
Đội
TTNT
và xây
dựng
Cửa
hàng
nhiên
liệu
Trại
cá
sấu
Xí
nghiệp
giống
hiệu quả, đáp ứng nhu cầu thị trường.
Quản lý, theo dõi các nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu tại các đơn vị trực thuộc
của công ty.
Thực hiện các nghiệp vụ về hợp đồng ngoại thương theo đúng quy định của Nhà
nước và hệ thống thương mại quốc tế.
Phòng kế toán tài vụ
Thực hiện các nghiệp vụ kế toán tài chính, quản lý tài chính.
Theo dõi tình hình sử dụng tài sản, nguồn vốn của công ty.
Tiến hành phân tích tình hình tài chính của công ty.
Phòng kế hoạch kỹ thuật
Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh cho từng thời kỳ.
Thực hiện nghiên cứu hiện trạng nhà xưởng, máy móc thiết bị, dây chuyền công
nghệ, đề xuất thực hiện dự án đầu tư.
Nghiên cứu thị trường, thị hiếu khách hàng để thiết kế mẫu mã sản phẩm mới nhằm
đa dạng hóa sản phẩm phục vụ, phát triển thị trường của công ty.
Nghiên cứu điều kiện sản xuất của từng cơ sở về công nghệ, trang thiết bị, điều kiện
làm việc và phương pháp quản lý sản xuất, đề xuất những giải pháp hợp lý nhằm tăng
năng suất lao động, nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.
6
1.3.4 Tổ chức công tác kế toán của công ty
1.3.4.1 Cơ cấu bộ máy kế toán tại công ty
Hình 1.2 Cơ cấu bộ máy kế toán tại công ty Lâm Nghiệp Sài Gòn
1.3.4.2 Hình thức sổ kế toán: Công ty áp dụng
• Hình thức kế toán: Chứng từ ghi sổ.
• Các loại sổ kế toán: bao gồm
Chứng từ ghi sổ;
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ;
Sổ cái;
Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
Kế toán trưởng
các khoản
thu chi tiền
mặt
Kế toán
ngân
hàng
kiêm
theo dõi
hoạt
động kế
toán tại
trại cá
sấu và
cửa hàng
xăng dầu
Kế toán
theo dõi
hoạt
động của
đội trang
trí nội
thất và
xưởng
may
Thủ
quỹ
kiêm
theo
dõi
tạm
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Sổ Cái
Bảng cân đối số
phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Sổ, Thẻ
kế toán
chi tiết
Bảng
tổng hợp
chi tiết
Sổ quỹ
8
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá trị thuần có
thể thực hiện được.
Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Nhập trước xuất trước (FIFO).
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
• Nguyên tắc ghi nhận và khấu tài sản cố định (TSCĐ)
Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ: TSCĐ được ghi nhận theo nguyên giá.
Phương pháp khấu hao TSCĐ: khấu hao đường thẳng theo Quyết định số
206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ tài chính.
1.4 Khái quát về Nhà Máy Chế Biến Gỗ Forimex II
1.4.1 Lịch sử hình thành và phát triển
• Lịch sử hình thành
Nhà máy chế biến gỗ Forimex II được thành lập vào ngày 28/2/2003 theo quyết
định số 25/QĐ/LN của công ty Lâm Nghiệp Sài Gòn. Là một đơn vị trực thuộc, nhà
máy hoạt động sản xuất và kinh doanh theo chức năng và mục tiêu được đề ra bởi Công
Ty Lâm Nghiệp Sài Gòn.
chức các buổi hướng dẫn kỹ năng làm việc.
Tiếp tục duy trì, tìm kiếm, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.
Tiếp tục sắp xếp, kiện toàn bộ máy quản lý sản xuất nhằm phát huy hiệu quả năng lực
của các thành viên.
Không ngừng cải thiện, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của đội ngũ cán bộ
công nhân viên nhà máy.
1.4.3 Cơ cấu tổ chức quản lý sản xuất của nhà máy
10
Hình 1.4 Cơ cấu tổ chức quản lý sản xuất tại nhà máy Forimex II
Giám đốc
Chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động của nhà máy trước Công ty và cơ quan
quản lý Nhà nước, đồng thời trực tiếp điều hành phân xưởng II và tổ cưa sấy.
Phó giám đốc
Là người tham mưu cho Giám đốc trong các vấn đề thuộc thẩm quyền, được Giám
đốc ủy quyền điều hành hoạt động của nhà máy khi Giám đốc vắng mặt, đồng thời là
người trực tiếp điều hành phân xưởng I.
Phòng nghiệp vụ tổng hợp
Chịu trách nhiệm theo dõi việc ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế.
Theo dõi tình hình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và các chứng từ xuất nhập khẩu.
Theo dõi tình hình tài chính và sử dụng nguồn vốn sản xuất.
Theo dõi tình hình tuyển dụng và bố trí lao động của nhà máy.
Phòng nghiệp vụ phân xưởng 1 và 2
Tiến hành lập dự toán giá thành cho đơn hàng.
Theo dõi tình hình cung ứng nguyên vật liệu.
Trực tiếp điều hành hoạt động sản xuất, kiểm tra chất lượng sản phẩm.
Tiến hành thu thập, phân loại và chuyển chứng từ về phòng nghiệp vụ tổng hợp.
Tổ cưa sấy gỗ
Giám đốc
Phòng nghiệp vụ tổng hợp
Phòng nghiệp vụ
Hình 1.7 Cơ cấu bộ máy kế toán tại nhà máy Forimex II
Kế toán trưởng
Giữ vị trí trưởng phòng nghiệp vụ, chịu trách nhiệm trước ban giám đốc nhà máy về
hoạt động chung của phòng nghiệp vụ.
Trực tiếp điều hành bộ phận kế toán tài vụ, ký duyệt chứng từ, sổ sách kế toán.
Chịu trách nhiệm theo dõi việc ký kết và thực hiện hợp đồng kinh tế, theo dõi tình
hình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, theo dõi các chứng từ xuất nhập khẩu.
Theo dõi tình hình tài chính và sử dụng nguồn vốn sản xuất.
Kế toán vật tư và thanh toán
Căn cứ vào các chứng từ kế toán (hoá đơn, biên bản giao nhận, phiếu nhập kho…)
lập chứng từ thanh toán; tiến hành theo dõi, ghi chép, tổng hợp về tình hình thanh
toán của nhà máy.
Tiến hành theo dõi, ghi chép, tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, nhập, xuất
nguyên vật liệu; lập phiếu nhập kho, xuất kho; tính giá nhập, giá xuất nguyên vật
liệu; theo dõi và báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch cung ứng nguyên vật liệu, tình
hình sử dụng nguyên vật liệu thực tế về số lượng và chất lượng.
Kế toán lao động tiền lương kiêm thủ quỹ
Gỗ tròn
Cưa xẻ
(theo quy cách)
Sấy luộc Sơ chế
Tinh chếChà nhámLắp rápHoàn tất
Sơn Kiểm tra kỹ thuật Đóng bao bì Xuất bán
Kế toán trưởng
Kế toán vật tư
và thanh toán
Kế toán lao động tiền lương
và thủ quỹ
Kế toán
phân xưởng 1
• Theo tính chất, nội dung kinh tế
Căn cứ phân loại: Cách phân loại này căn cứ vào các chi phí có cùng tính chất
(nội dung) kinh tế để phân loại, không phân biệt chi phí phát sinh ở đâu, cho hoạt
động sản xuất kinh doanh nào.
Phân loại: Chi phí sản xuất được chia thành 5 loại:
Chi phí nguyên vật liệu: Là toàn bộ giá trị nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất kinh
doanh trong kỳ.
Chi phí nhân công: Là tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản trích theo lương
(bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), kinh phí công đoàn (KPCĐ)) và
các khoản phải trả khác cho công nhân viên trong kỳ.
Chi phí khấu hao TSCĐ: Là phần giá trị hao mòn của TSCĐ chuyển dịch vào chi
phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là các khoản tiền điện, tiền nước, điện thoại, thuê mặt
bằng…
Chi phí khác bằng tiền: Là những chi phí sản xuất kinh doanh khác chưa được phản
ánh trong các chi phí trên nhưng đã chi bằng tiền như chi phí tiếp khách, hội nghị …
Ý nghĩa: Cách phân loại này cho biết được tổng chi phí bỏ ra ban đầu để làm
căn cứ lập kế hoạch và kiểm soát chi phí theo yếu tố…
15
Chương 2: Cơ sở lý luận
• Theo khoản mục giá thành
Căn cứ phân loại: Cách phân loại này căn cứ vào công dụng kinh tế và địa điểm
phát sinh chi phí để phân loại.
Phân loại: Đối với doanh nghiệp sản xuất, chi phí sản xuất được chia thành 3
loại:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là biểu hiện bằng tiền những nguyên vật liệu chủ
yếu tạo thành thực thể của sản phẩm như: sắt, thép, gỗ, vải, sợi… Ngoài ra trong quá
trình sản xuất còn phát sinh những loại nguyên vật liệu có tác dụng phụ thuộc, nó kết
hợp với nguyên vật liệu chính để sản xuất ra sản phẩm hoặc làm tăng chất lượng sản
phẩm… Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được hạch toán trực tiếp vào đối tượng chịu
Phân loại: Chi phí sản xuất được chia thành 3 loại:
Chi phí khả biến (Biến phí): Là chi phí mà tổng số của nó sẽ biến động khi mức độ
hoạt động thay đổi trong phạm vi phù hợp. Thông thường, biến phí của một đơn vị
hoạt động thì không đổi. Biến phí chỉ phát sinh khi có hoạt động kinh doanh.
Chi phí bất biến (Định phí): Là những chi phí mà tổng số của nó không thay đổi khi
mức độ hoạt động thay đổi trong phạm vi phù hợp.
Chi phí hỗn hợp: Là chi phí bao gồm cả yếu tố biến phí và định phí. Ở mức độ hoạt
động căn bản, chi phí hỗn hợp thường thể hiện các đặc điểm của định phí. Thông
thường ở mức độ hoạt động vượt quá mức căn bản, nó thể hiện đặc điểm của biến
phí.
Ý nghĩa: Cách phân loại này nhằm phục vụ cho việc lập kế hoạch, kiểm soát chi
phí, phân tích điểm hòa vốn và đưa ra các quyết định quản trị.
2.1.2 Giá thành sản phẩm
2.1.2.1 Khái niệm
Giá thành là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật
hóa phát sinh trong quá trình sản xuất để chế tạo ra sản phẩm và thường liên quan đến
một loại sản phẩm nhất định.
2.1.2.2 Phân loại
• Theo thời điểm xác định: Đối với doanh nghiệp sản xuất, giá thành được chia
thành 3 loại:
Giá thành kế hoạch: Là giá thành được tính trước khi bắt đầu sản xuất kinh doanh
cho tổng sản phẩm kế hoạch dựa trên chi phí định mức của kỳ kế hoạch.
17
Chương 2: Cơ sở lý luận
Giá thành định mức: Là giá thành được tính trước khi bắt đầu sản xuất kinh doanh
cho một đơn vị sản phẩm dựa trên chi phí định mức của kỳ kế hoạch.
Giữa giá thành kế hoạch và giá thành định mức có mối quan hệ với nhau:
Giá thành định mức theo sản lượng thực tế là chỉ tiêu quan trọng để các nhà quản
trị làm căn cứ để phân tích, kiểm soát chi phí và ra quyết định.
Giá thành thực tế: là giá thành được xác định sau khi đã hoàn thành việc chế tạo sản
xuất kinh
doanh dở
dang đầu kỳ
Chi phí sản
xuất kinh
doanh dở
dang cuối kỳ
Giá thành định mức
Giá thành
sản xuất
Chi phí
sản xuất
phát sinh
trong kỳ
=
Tổng sản phẩm kế hoạch
18
Chương 2: Cơ sở lý luận
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn nhất định để tập hợp chi
phí sản xuất.
Căn cứ để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là địa bàn sản xuất, cơ cấu
tổ chức sản xuất, tính chất quy trình công nghệ sản xuất, loại hình sản xuất, đặc điểm
sản phẩm, yêu cầu quản lý, trình độ và phương tiện kế toán.
Các đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể được xác định là: phân xưởng, đơn
đặt hàng, quy trình công nghệ, sản phẩm…
Ý nghĩa: Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là cơ sở xây dựng hệ thống
chứng từ ban đầu, hệ thống sổ chi tiết và quy trình kế toán về chi phí sản xuất.
2.1.4.2 Đối tượng tính giá thành
Đối tượng tính giá thành sản phẩm là khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành
nhất định mà doanh nghiệp cần tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm.
gian chi phí phát sinh, thời gian tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm để
thu thập, cung cấp thông tin theo yêu cầu quản lý trong từng thời kỳ.
2.1.6 Nhiệm vụ kế toán
Tính toán và phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Tính toán chính xác, kịp thời giá thành sản phẩm của doanh nghiệp.
Lập báo cáo chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, phân tích giá thành sản phẩm.
2.2 Kế toán các khoản chi phí sản xuất
2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
• Khái niệm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí về nguyên vật liệu được
sử dụng trực tiếp vào việc chế tạo sản phẩm, cấu thành nên thực thể sản phẩm.
• Tài khoản sử dụng: TK 621 “chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”.
Bên nợ:
Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản
phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ hạch toán.
Bên có:
Kết chuyển trị giá nguyên liệu, vật liệu thực tế xuất dùng cho sản xuất, kinh doanh
trong kỳ vào TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” chi tiết cho các đối tượng
để tính giá thành sản phẩm, dịch vụ.
Trị giá nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng không hết được nhập lại kho.
TK 621 không có số dư cuối kỳ.
20
Chương 2: Cơ sở lý luận
• Phương pháp hạch toán
Hình 2.1 Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
(1) Xuất nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất sản phẩm.
(2) Trường hợp mua nguyên liệu, vật liệu sử dụng ngay (không qua nhập kho) cho hoạt
động sản xuất sản phẩm thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng tính theo phương
pháp khấu trừ.
(3a) Trường hợp số nguyên liệu, vật liệu xuất ra không sử dụng hết, cuối kỳ vẫn để lại ở
phân xưởng sản xuất (ghi đỏ).
Hình 2.2 Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
(1) Tính tiền lương, tiền công và các khoản phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất.
(2) Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất.
(3) Tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất thực tế phát sinh.
(4) Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn cho công nhân trực tiếp
sản xuất trên số tiền lương, tiền công phải trả theo chế độ quy định.
(5) Cuối kỳ, kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên nợ TK 154.
2.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung
• Khái niệm: Chi phí sản xuất chung là chi phí phục vụ và quản lý ở phân xưởng
sản xuất, không bao gồm các khoản chi phí ở hai mục trên.
• Tài khoản sử dụng: Tài khoản 627 “Chi phí sản xuất chung”.
Bên nợ: Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ.
Bên có:
Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung.
Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được ghi nhận vào giá vốn hàng
bán trong kỳ do mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường.
Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên nợ TK 154 “Chi phí sản xuất kinh
doanh dở dang”.
TK 627 không có số dư cuối kỳ.
• Phương pháp hạch toán
334
335
338
622
(1)
(2)
(4)
(5)
154
(3)
(3)
(4)
214
(5)
154627
23
Chương 2: Cơ sở lý luận
Hình 2.4 Sơ đồ hạch toán về sản phẩm hỏng sửa chữa được
(1) Tập hợp chi phí sửa chữa phát sinh.
(2) Kết chuyển để tổng hợp chi phí sửa chữa thực tế phát sinh.
(3) Đối với sản phẩm hỏng trong định mức, chi phí sửa chữa được tính vào giá thành
sản phẩm hoàn thành.
(4) Đối với sản phẩm hỏng ngoài định mức, chi phí sửa chữa không được tính vào giá
thành sản phẩm hoàn thành mà được tính vào chi phí khác hoặc bắt bồi thường.
Đối với sản phẩm hỏng không sửa chữa được
Hình 2.5 Sơ đồ hạch toán về sản phẩm hỏng không sửa chữa được
(1) Giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được phát hiện trong quá trình sản xuất hoặc
phát hiện trong kho thành phẩm, hàng gửi bán, hàng đã bán bị trả lại.
(2) Giá trị phế liệu thu hồi được.
(3) Đối với sản phẩm hỏng trong định mức, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được
sau khi trừ phần phế liệu tận thu được tính vào giá thành của sản phẩm hoàn thành.
(4) Đối với sản phẩm hỏng ngoài định mức, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được
sau khi trừ phần phế liệu tận thu không được tính vào giá thành sản phẩm hoàn thành
mà được tính vào chi phí khác hoặc bắt bồi thường.
2.2.4.2 Thiệt hại do ngừng sản xuất
• Khái niệm
Thiệt hại do ngừng sản xuất là khoản chi phí phát sinh trong thời gian ngừng sản
xuất do những nguyên nhân khách quan hay chủ quan.
Ngừng sản xuất có kế hoạch là thời gian ngừng sản xuất đã được dự tính trước.
(1)
(2) Thu nhập phát sinh trong thời gian ngừng sản xuất ghi nhận là thu nhập bất thường.
2.3 Tính giá thành sản phẩm
2.3.1 Tổng hợp chi phí sản xuất: bao gồm:
Điều chỉnh chi phí đã tập hợp cho phù hợp với chi phí sản xuất thực tế, như giá trị
vật liệu thừa hay những khoản chi không liên quan đến chi phí sản xuất nhưng gắn liền
với hóa đơn dịch vụ đầu vào… cần được điều chỉnh giảm trực tiếp chi phí bằng bút toán
đảo hoặc bút toán âm (ghi đỏ).
Sau khi đã điều chỉnh chi phí, kế toán kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất
thực tế vào từng đối tượng tính giá thành:
334, 338, 152, 214 622, 627
(1)(2)
(3)
(4)
711811 111, 112, 1388
(1) (2)
335
334, 338, 152, 214…
25