66 Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Trung tâm thương mại và xuất nhập khẩu thiết bị thuỷ - Pdf 20

Chuyên đề tốt nghiệp
Lời mở đầu
Từ khi nền kinh tế Việt Nam đang chuyển háo nền kinh tế tự cấp, tự túc
sang nền kinh tế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa thì các hoạt động
kinh tế nói chung và hoạt động thơng mại nói riêng có những chuyển biến rõ rệt
và đạt đợc những thành tựu quan trọng. Trong thời kỳ chuyển hoá này, đòi hỏi
các doanh nghiệp không ngừng vơn lên để tự khẳng định mình trên thơng trờng.
Đối với các doanh nghiệp thơng mại thì hoạt động kinh doanh chính là
hoạt động bán hàng. Muốn tồn tại và phát triển, đòi hỏi các doanh nghiệp phải
nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác bán hàng bởi nó quyết định trực tiếp
đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Công tác bán hàng muốn
đạt hiệu quả cao thì cần phải có một bộ máy hỗ trợ đắc lực, đó là bộ máy kế
toán trong doanh nghiệp, đặc biệt là kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng. Bộ phận này cung cấp thông tin về tình hình bán hàng và xác định kết quả
bán hàng trong doanh nghiệp, cho phép doanh nghiệp biết rõ từng tài khoản chi
phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình mua, bán, dự trữ hàng hoá, kết
quả thu đợc từ quá trình bán hàng đồng thời tìm ra nguyên nhân làm tăng, giảm
các khoản thu nhập, chi phí để từ đó tìm ra các biện pháp làm tăng thu nhập. Vì
vậy tổ chức tốt quá trình bán hàng trong các doanh nghiệp thơng mại là nhiệm
vụ sống còn, quyết định đến sự tồn tại của doanh nghiệp nhất là trong môi trờng
cạnh tranh gay gắt nh hiện nay của nền kinh tế thị trờng.
Xuất phát từ nhận thức trên, qua quá trình thực tập tại Trung tâm thơng
mại và xuất nhập khẩu thiết bị thuỷ, đợc sự hớng dẫn tận tình của thầy giáo Tr-
ơng Anh Dũng và các chị trong phòng kế toán Trung tâm, em đã hoàn thành
bản chuyên đề của mình với đề tài: "Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng ở Trung tâm thơng mại và xuất nhập khẩu thiết bị thuỷ".
SV: Trần Trung Dũng Lớp: KT33
1
Chuyên đề tốt nghiệp
Nội dung bản chuyên đề ngoài lời nói và kết luận gồm 3 phần:
Phần I: Khái quát chung về Trung tâm thơng mại và xuất nhập khẩu thiết

phát triển đợc đánh dấu bởi các mốc sau đây:
+ Ngày 11/05/1991 đánh dấu sự ra đời của Công ty với tên gọi ban đầu là
Công ty đầu t và phát triển đóng tàu, nòng cốt là các cán bộ công nhân viên từ
SV: Trần Trung Dũng Lớp: KT33
3
Chuyên đề tốt nghiệp
các phòng ban của Liên hiệp Khoa học sản xuất đóng tàu cũ tách ra.
+ Năm 1994, theo văn bản số 161/TB ngày 29/11/1994 về thông báo của
Thủ tớng Chính phủ cho phép thành lập lại doanh nghiệp Nhà nớc và quyết định
số 2557QĐ/TCCB- LĐ của Bộ Giao thông vận tải quyết định cho phép công ty
đổi tên thành Công ty t vấn đầu t và phát triển đóng tàu.
+ Quý 3 năm 1996 Tổng Công ty cho phép sáp nhập Công ty t vấn và
Công ty tài chính thành công ty mới có tên là: Công ty t vấn đầu t và tài chính
công nghiệp tàu thủy.
+ Năm 1999, nhận thấy trớc tình hình kinh tế có nhiều thay đổi, nhằm phù
hợp với chức năng nhiệm vụ của mình. Công ty đề nghị và đợc chấp nhận của
các ban ngành có liên quan Công ty t vấn đầu t và tài chính công nghiệp tàu
thủy tách ra làm hai công ty:
- Công ty Tài chính công nghiệp tàu thủy.
- Công ty t vấn đầu t thơng mại.
Trực thuộc Tổng công ty công nghiệp tàu thủy Việt Nam.
Công ty t vấn và đầu t thơng mại có chức năng và nhiệm vụ chính đợc
giao là kinh doanh vật t thiết bị thủy phục vụ cho các đơn vị đóng tàu thuộc
Tổng công ty công nghiệp tàu thủy Việt Nam.
Tháng 12 năm 1995, Bộ Xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề t vấn xây
dựng thì chức năng và nhiệm vụ của công ty đợc mở rộng không những trong
phạm vi ngành mà còn cả ngoài ngành, chẳng hạn mở rộng phạm vi hoạt động
phục vụ các đơn vị nh: đơn vị thuộc ngành Thủy sản, hay các đơn vị Hải quân.
Công ty là một doanh nghiệp Nhà nớc có đầy đủ t cách pháp nhân, thực
hiện kinh doanh trong các lĩnh vực sau:

SV: Trần Trung Dũng Lớp: KT33
5
Chuyên đề tốt nghiệp
Đơn vị: Đồng
Năm Trung tâm Công ty
1999 16.305.252.051
2000 11.052.000.000 17.863.474.670
2001 11.525.024.780 17.994.428.932
2002 12.259.163.447 22.928.685.000
2003 13.287.451.120 23.154.125.560
Trong năm 1999 khi Trung tâm cha đi vào hoạt động doanh thu của Công
ty là 16,3 tỷ. Nhận thấy sự cần thiết của việc chuyên môn hóa vào từng lĩnh vực
cụ thể, để có thể xử lý linh hoạt trong nền kinh tế thị trờng, năm 2000 Trung
tâm thơng mại và xuất nhập khẩu thiết bị thủy ra đời, có nhiệm vụ chính là hoạt
động trong lĩnh vực kinh doanh thiết bị thủy ra đời, có nhiệm vụ chính là hoạt
động trong lĩnh vực kinh doanh thiết bị thủy góp phần gia tăng doanh thu và lợi
nhuận toàn Công ty. Bảng số liệu trên cho phép so sánh phần nào kết quả đóng
góp của Trung tâm vào kết quả chung của toàn công ty. Trong 3 năm đi vào
hoạt động, doanh thu Trung tâm không ngừng tăng lên qua các năm từ 11 tỷ
năm 2000 đến 11,5 tỷ năm 2001, 2,3 tỷ đồng năm 2002 và năm 2003 13,3 tỷ
trên tổng doanh thu toàn Công ty là 17,8 tỷ; 17,9 tỷ; 22,9 tỷ đến 23,2 tỷ. Từ kết
quả đó ta nhận thấy Trung tâm luôn là đơn vị dẫn đầu với mức đóng góp lớn
nhất so với các đơn vị khách trên toàn Công ty.
Thông qua các kết quả đã đạt đơc ở trên, ta có thể thấy đợc xu hớng phát
triển của công ty nói chung và Trung tâm nói riêng, chứng tỏ Công ty hay
Trung tâm luôn giữ vững thị trờng và mở rộng đợc thị trờng, thể hiện khả năng,
tiềm năng hiện có cũng nh hớng đi đúng đắn của mình Trung tâm chắc chắn sẽ
thu đợc kết quả cao. Với vai trò là một trung gian phân phối tại thị trờng hàng
công nghiệp, mục tiêu của Trung tâm là hớng tới khách hàng trọng điểm, phục
vụ cho các nhu cầu mới với phơng châm kinh doanh:

* Khách hàng của trung tâm là các khách hàng công nghiệp, các tổ chức
mua hàng hoá phục vụ cho quá trình sản xuất của mình là đóng mới và sửa chữa
SV: Trần Trung Dũng Lớp: KT33
7
Chuyên đề tốt nghiệp
tàu thuyền. Khách hàng có tính chất tập trung ở các khu công nghiệp lớn (Hà
Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải phòng ) thuộc các lĩnh vực có liên quan đến
giao thông đờng thủy, có mối quan hệ phụ thuộc với trung tâm khá nhiều,
chẳng hạn nh:
- Nhà máy đóng tàu Bạch Đằng.
- Nhà máy đóng tàu Sông Gấm.
- Nhà máy đóng tàu Bến Kiền.
- Nhà máy đóng tàu 76
- Nhà máy đóng tàu Bến Thủy.
Công ty Hồng Hà thuộc Tổng cục hậu cần.
* Các mặt hàng cung cấp của Trung tâm.
Máy phát điện tàu thủy và máy thủy.
Cần cẩu, tời điện thủy lực- xuồng cứu sinh, cứu hộ, phao tự nổi các thiết bị
trên tàu thuỷ, giàn khoan dầu khí.
Xích neo, neo.
Thang mạn kèm tời.
Máy lái điện thủy lực.
Máy lạnh điều hòa, quạt thông gió, máy xử lý nớc thải, khóa các loại.
Van các loại
Bơm các loại.
Máy nén khí và sự cố.
Tổ lọc dầu.
Máy phân ly nớc đáy tàu, máy lọc nớc ngọt từ nớc biển.
Bảng điện chính, các loại đèn dùng cho tàu thủy.
Hệ thống báo cháy.

SV: Trần Trung Dũng Lớp: KT33
9
Chuyên đề tốt nghiệp
nhân sự của Trung tâm, điều hành sắp xếp các vị trí nhân sự của Trung tâm theo
quyết định của Giám đốc, xây dựng các nội quy quy chế của Trung tâm, tổ chức
thực hiện các phong trào thi đua, công tác khen thởng. Tổ chức các công tác văn
th, quản lý con dấu, tiếp khách đến giao dịch làm việc với Trung tâm.
- Bộ phận kế toán: có nhiệm vụ theo dõi quản lý vốn đề ra những chiến lợc
nhằm bảo toàn và phát triển vốn, tổng hợp tất cả các số liệu kế toán để có thể đa
ra tình hình lỗ lãi của Trung tâm. Tổ chức vay vốn thanh toán với ngân sách
Nhà nớc, ngân hàng và khách hàng cũng nh nhân viên của Trung tâm, cung cấp
thông tin cho việc quyết định của Trung tâm.
- Bộ phận kinh doanh: trực tiếp tổ chức kinh doanh các mặt hàng của
Trung tâm và tiêu thụ hàng hoá. Chịu trách nhiệm quan hệ với các bạn hàng và
các đơn vị thành viên khác trong toàn Công ty, có nhiệm vụ giao dịch và ký kết
các hợp đồng mua bán ủy thác xuất nhập khẩu với các đơn vị kinh doanh trong
nớc.
- Kho: là nơi tiêu dùng để lu giữ, bảo quản tất cả các hàng hoá trong công
ty.
Các hoạt động của Trung tâm đều nhằm mục tiêu và chiến lợc của Trung
tâm đồng thời gắn bó với chiến lợc và mục tiêu chung của Công ty mẹ. Khi ra
các quyết định cho các hoạt động kinh doanh của Trung tâm đều có sự thu thập,
tham khảo các thông tin từ các bộ phận khách của Công ty mẹ nh: Phòng tổ
chức hành chính kế toán, phòng kế hoạch kinh doanh, phòng tham khảo thiết
kế. Một điều thuận lợi của Trung tâm là đợc sự hỗ trợ về tài chính từ hai nhà
cung cấp chính: ngân hàng công thơng Ba Đình, Công ty tài chính công nghiệp
tàu thủy. Do vậy khả năng thanh toán của Trung tâm luôn luôn đảm bảo 100%.
SV: Trần Trung Dũng Lớp: KT33
10
Chuyên đề tốt nghiệp

kinh doanh
Bộ phận
kế toán
Bộ phận
kế toán
Bộ phận
nhân sự
Bộ phận
nhân sự
Chuyên đề tốt nghiệp
nhập khẩu kể cả số lợng và chất lợng. Theo dõi sổ sách chi tiết về hàng hoá tiêu
thụ.
- Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ theo dõi các khoản phải thu, phải trả
với ngời mua, ngời bán và các khoản tạm ứng trong trung tâm.
- Kế toán tổng hợp: Thực hiện các phần hành kế toán còn lại mà cha phân
công đồng thời kiểm tra số liệu kế toán của các bộ phận khác chuyển sang để
phục vụ cho việc khóa sổ kế toán, lập báo cáo kế toán.
- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ quản lý lợng tiền thực có trong quỹ và trực tiếp
thu chi quỹ tiền mặt của Trung tâm.
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Trung tâm thơng mại và xuất nhập
khẩu thiết bị thủy.
Giữa các phần hành kế toán có sự phối hợp chặt chẽ và đồng bộ, đảm bảo
tính thống nhất về phát triển tính toán và ghi chép từ đó tạo điều kiện cho việc
kiểm tra, đối chiếu đợc dễ dàng, phát hiện nhanh chóng các sai sót để kịp thời
sửa chữa.
+ Hình thức sổ kế toán áp dụng: chứng từ ghi sổ.
Đơn vị tiền tệ đợc sử dụng trong ghi chép: Việt Nam đồng.
SV: Trần Trung Dũng Lớp: KT33
12
Kế toán trưởng

- Hóa đơn GTGT
- Phiếu xuất nhập hàng ngày.
- Phiếu nhận hàng của nhân viên bán hàng.
- Phiếu xuất kho.
b. Hệ thống tài khoản.
Việc vận dụng hệ thống tài khoản vào trong công tác kế toán của Trung
tâm thơng mại và xuất nhập khẩu thiết bị thủy theo đúng chế độ Nhà nớc ban
hành. Hiện nay công ty đang vận dụng thông t số 89/2002/th.
BTC vào trong công tác kế toán. Kế toán bán hàng xác định kết quả bán
hàng sử dụng các tài khoản sau:
- TK 111 : Tiền mặt.
SV: Trần Trung Dũng Lớp: KT33
13
Chuyên đề tốt nghiệp
- TK 112: Tiền gửi ngân hàng.
- TK 131: Phải thu của khách hàng.
- TK 156: Hàng hóa.
- TK 331: Phải trả cho ngời bán.
- TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
- TK 632: Giá vốn hàng bán.
- TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp.
- TK 911: Xác định kết quả.
+ Tổ chức hệ thống sổ, báo cáo kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng.
Sổ, báo cáo kế toán ở Trung tâm bao gồm:
- Sổ cái các tài khoản: TK 511, TK 641, TK 642, TK 911
- Sổ doanh thu.
- Sổ chi tiết hàng hóa, phải thu của khách hàng.
- Sổ tổng hợp doanh thu bán hàng.
- Báo cáo nhập - xuất - tồn theo tháng.

theo yêu cầu của Công ty đã ký kết hợp đồng mua hàng hóa với họ. Trên hợp
SV: Trần Trung Dũng Lớp: KT33
15
Chuyên đề tốt nghiệp
đồng phải ghi rõ ràng, đầy đủ, chính xác các nội dung mà hai bên đã thỏa
thuận, có đủ chữ ký đại diện hợp pháp của hai bên.
Sau khi hợp đồng mua bán ngoại thơng đã đợc ký kết thì kế toán ngân
hàng của Trung tâm sẽ đến ngân hàng làm thủ tục xin mở L/C thì trung tâm
phải ký gửi một lợng ngoại tệ nhất định theo tỷ lệ % giá trị lô hàng (giá CIF).
Tỷ lệ ký quỹ thông thơng phụ thuộc vào tỷ lệ ký quỹ của khách hàng.
Khi bên bán nhận đợc thông báo L/C đã mở sẽ tiến hành kiểm tra kỹ lỡng
các nội dung của L/C để xem chúng có phù hợp với nội dung trên hợp đồng đã
ký hay không. Nếu phù hợp sẽ thực hiện việc giao hàng lên phơng tiện vận
chuyển mà hai bên đã thỏa thuận.
Sau khi giao hàng xong hai bên sẽ hoàn chỉnh bộ chứng từ hàng hoá và
nhờ ngân hàng phục vụ mình chuyển cho ngân hàng mở L/C để ngân hàng này
chuyển cho Trung tâm để làm căn cứ nhận hàng. Khi nhận đợc giấy báo hàng
đã về cảng Trung tâm sẽ chuẩn bị giấy tờ cần thiết cho việc nhận hàng. Đồng
thời kế toán ngân hàng đến ngân hàng yêu cầu ký hậu đơn để bảo lãnh cho nhân
viên của Trung tâm đi nhận hàng.
Nhân viên của Trung tâm có trách nhiệm mang bộ chứng từ đến địa điểm
nhận hàng, xuất trình vận đơn cho bộ phận chuyên chở để dỡ hàng, làm thủ tục
giám định hàng hoá, thủ tục hải quan và kê khai số thuế nhập khẩu, thuế GTGT
của hàng nhập. Trong trờng hợp phát hiện thừa, thiếu, sai quy cách, phẩm chất,
Trung tâm sẽ báo cho bên bán để có biện pháp giải quyết kịp thời.
Kể từ khi hoàn thành thủ tục trên, hàng hoá đã thuộc quyền sở hữu của
Trung tâm. Nhân viên nhận hàng phải có trách nhiệm bảo quản hàng hoá hoặc
vận chuyển, áp tải hàng hoá đến nơi quy định.
Các chứng từ kèm theo hàng nhập bao gồm.
- Tờ khai hàng hoá xuất nhập khẩu.

1.3. Kế toán hàng hoá.
Phơng pháp hạch toán chi tiết hàng hoá.
Trung tâm thực hiện hạch toán chi tiết theo phơng pháp ghi thẻ song song.
Việc ghi chép, phản ánh, kiểm tra đối chiếu số liệu giữa kho và bộ phận kế toán
đợc tiến hành nh sau:
SV: Trần Trung Dũng Lớp: KT33
17
Chuyên đề tốt nghiệp
- ở kho: thủ kho dùng : "thẻ kho" để ghi chép hàng ngày tình hình nhập,
xuất, tồn kho của từng hàng hóa theo chỉ tiêu số lợng.
Khi nhận đợc chứng từ nhập, xuất hàng hoá, thủ kho phải kiểm tra tính
hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi chép số thực hiện, thực xuất
vào thẻ kho, cuối ngày tính ra số tồn để ghi vào cột tồn trên thẻ kho. Định kỳ
thủ kho gửi các chứng từ nhập xuất đã phân loại theo từng thứ vật t hàng hoá
cho phòng kế toán.
Đơn vị: MTC.
Địa chỉ : 120 Hàng Trống - Hà Nội.
Thẻ kho Mẫu số: 06 - VT
Ngày lập thẻ: 15/10
Tờ số: 20
Tên hàng hóa: Van đóng nhanh.
Đơn vị tính: Chiếc.
Ngày
nhập
xuất
Chứng từ
Diễn giải
Số lợng
Phiếu
Ngày,

SDĐK 07 31.076.100 04 17.645.021
445 05/10
Hàng nhập từ
công ty
ALLAVAL
Malaixia
07 31.076.100 11 48.721.121
123045 15/10
Xuất hàng cho
nhà máy X51
Hải Quân
03 13.297.579 17.025.897 08 35.423.542
245567 24/10
Xuất cho Cty
189 Bộ Quốc
Phòng
04 17.725.453 22.256.148 04 17.698.089
Tổng cộng 07 31.076.100 07 31.023.032 39.820.045
Đơn vị: Trung tâm thơng mại và xuất nhập khẩu thiết bị thủy.
Báo cáo Nhập - xuất - tồn theo tháng.
Tháng 10 năm2003
ST
T
TênHH
Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ
SL Thành tiền SL Thành tiền SL Thành tiền SL Thành tiền
1
Van
đóng
nhanh

lõi, quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Bên cạnh những biện
pháp thúc đẩy tốt công tác bán hàng nh: tăng chất lợng hàng hoá, đa dạng hóa
mẫu mã, kiểu dáng thì việc xác định cho mình phơng thức bán hàng hợp lý
cũng đóng một vai trò quan trọng.
Hiện nay Trung tâm đang sử dụng các phơng thức bán hàng nh sau:
- Bán buôn: đây là hình thức chủ yếu vì đặc trng riêng của mặt hàng kinh
doanh của Trung tâm là các thiết bị cung cấp cho các dự án đóng tàu. Do đó
hàng hóa thờng đợc bán theo đơn đặt hàng hoặc theo hợp đồng. Với hình thức
bán buôn Trung tâm thực hiện theo hai phơng thức sau:
+ Phơng thức bán hàng qua kho: theo hình thức này thì căn cứ vào những
điều khoản ghi trong hợp đồng mà khách hàng đến kho nhận hoặc Trung tâm
chuyển đến cho khách hàng đến kho nhận hoặc Trung tâm chuyển đến cho
SV: Trần Trung Dũng Lớp: KT33
20
Chuyên đề tốt nghiệp
khách hàng, chi phí vận chuyển thờng do Trung tâm chịu. Hàng đợc coi là bán
khi khách hàng nhận hàng và chấp nhận thanh toán.
+ Phơng thức bán hàng vận chuyển thẳng: do mặt hàng kinh doanh chủ
yếu là hàng ngoại nhập từ các nớc nh: Trung Quốc, Đài Loan, Đức và hàng có
thể đợc vận chuyển bằng đờng không hoặc đờng biển. Trong khi đó khách hàng
của Trung tâm lại thờng ở các tỉnh, thành phố khác nhau nh: Đà Nẵng, Vinh,
Thành phố Hồ Chí Minh Do vậy khi hàng về đến sân bay, sẽ đ ợc vận chuyển
thẳng về kho của khách hàng hoặc địa điểm do khách hàng quy định, chi phí
vận chuyển sẽ đợc thỏa thuận trong hợp đồng, khi hàng đang vận chuyển vẫn
thuộc về quyền sở hữu của doanh nghiệp. Chi khi nào ngời mua thanh toán hoặc
chấp nhận thanh toán thì hàng hoá mới đợc coi là tiêu thụ.
* Thủ tục chứng từ:
Trung tâm thực hiện nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ do đó hóa
đơn bán hàng mà đơn vị dùng là hóa đơn giá trị gia tăng theo mẫu 01 - GTGK -
3LL do Bộ Tài chính ban hành.

Tên hàng hóa, dịch
vụ
ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3 = 1x2
01
Quạt gió hớng trục
AND 630 G7
Chiếc 05 10.088.600 50.443.000
Công tiền hàng 50.443.000
Thuế suất GTGT : 5% Tiền thuế GTGT 2.525.150
Tổng cộng tiền thanh toán 52.965.150
Tổng cộng tiền thanh toán 52.965.150
Số tiền viết bằng chữ: (năm mơi hai triệu chín trăm sáu lăm ngàn một trăm năm mơi)
Ngời mua hàng
(ký và ghi rõ họ tên)
Kế toán trởng
(ký và ghi rõ họ tên)
Thủ trởng đơn vị
(ký và ghi rõ họ tên)
2.1.2. Phơng thức thanh toán.
Hiện nay trung tâm đang áp dụng các phơng thức thanh toán sau:
- Thanh toán bằng tiền mặt: theo hình thức này nhân viên bán hàng sẽ trực
tiếp thu tiền mặt ngay sau khi giao hàng cho khách hàng.
- Thanh toán bằng th tín dụng (L/C): theo hình thức này thì yêu cầu của
Trung tâm thì một ngân hàng phục vụ Trung tâm (thờng đó là ngân hàng công
thơng Ba Đình) sẽ mở và chuyển đến cho một LC để trả cho ngời xuất khẩu một
số tiền nhất định.
- Các khoản thuế, phí, lệ phí: thuê nhà đất và các khoản phí lệ phí giao
thông, cầu phà
- Chi phí dịch vụ mua ngoài.

Ban hành theo QĐ số: 1141/TC/
Ngày 1-11 - 1995 của Bộ Tài chính
Phiếu nhập kho
SV: Trần Trung Dũng Lớp: KT33
23
Chuyên đề tốt nghiệp
Ngày 14 tháng 11 năm 2003
Số:
Nợ:
Có:
- Họ tên ngời giao hàng: Chine ship building tranding
- Theo Invoice số 0128 ngày 7 tháng 11 năm 2003 của Công ty Chine
ship building tranding.
- Nhập tại kho: Kho Trung tâm
STT
Tên, nhãn hiệu quy
cách phẩm chất

số
Đơn vị
tính
Số lợng
Đơn giá
Thành
tiền
Theo
chứng từ
Thực
nhập
1 Neo tàu thủy 75kg Chiếc 01 01 7.851.256 7.851.256

Định kỳ thờng cứ 1 tháng căn cứ vào hóa đơn GTGT phản ánh doanh thu
bán hàng đợc hởng, kế toán ghi chứng từ ghi sổ, chứng từ ghi sổ lập xong
chuyển cho ngời phụ trách kế toán ký duyệt (thờng là kế toán trởng). Sau đó
đăng ký vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ để lấy số hiệu và ghi ngày, tháng sau
đó đợc sử dụng để ghi vào sổ cái TK 511.
Cụ thể: - Nghiệp vụ phát sinh ngày 03/11/2003 bán hàng cho ông Nguyễn
Thanh Tùng ở Hà Nội theo hóa đơn số 044757 với số tiền 521517đ, thuế GTGT
10%. Khách hàng đã thanh toán.
Kế toán ghi sổ theo định khoản: Nợ TK 111 5215170
Có TK 511 5215170
- Ngày 14/11/2003 bán cho Công ty Hải long theo hóa đơn số 234210 với số
tiền 190.400.000, thuế GTGT 10%, khách hàng cha thanh toán.
Kế toán ghi sổ: Nợ TK 131 190.400.000
Có TK 511 190.400.000
Dựa vào chứng từ gốc, kế toán dùng căn cứ để ghi chứng từ ghi sổ, mẫu
chứng từ ghi sổ nh sau:
Chứng từ ghi sổ
Tháng 11
Mẫu số 01 - SKT
Số: 27
Trích yếu
SH tài khoản
Số tiền
Nợ Có
Ngày 03/11 nhận tiền hàng 111 511 5.215170
Ngày 14/11 bán chịu hàng 131 511 190.400.00
. .. .. ..
SV: Trần Trung Dũng Lớp: KT33
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status