Chuyên đề thực tập Trờng Đại học Đà Nẵng
Lời nói đầu
hực hiện nhất quán chính sách phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều
thành phần vận động theo nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc
theo định hớng XHCN, nền kinh tế nớc ta đã đạt đợc những thành tựu kinh tế
đáng khích lệ trên bớc đờng công nghiệp hóa - hiện đại hóa, sẽ và đang từng
bớc hội nhập với kinh tế các nớc khu vực và thế giới. Cơ chế thị trờng đã tạo
cho các doanh nghiệp nhiều cơ hội và những thách thức mới để khẳng định
mình. Song cũng đặt ra trớc mắt doanh nghiệp không ít khó khăn phải vợt qua
để tồn tại. Các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế phải biết vơn lên từ
chính nội lực của bản thân, phải tạo ra đợc sức bật nội tại trong điều kiện cạnh
tranh ngày càng gay gắt. Cùng với việc hoạch định chiến lợc kinh doanh, đổi
mới về chiến lợc thị trờng, đổi mới kỹ thuật công nghệ... các doanh nghiệp còn
phải quan tâm đến công tác quản trị chi phí nhằm tối thiểu hóa chi phí, tối đa
hóa lợi nhuận. Để giảm thiểu chi phí, các doanh nghiệp phải năng động về mọi
mặt, phải áp dụng một cách tổng hợp các biện pháp, trong đó quan trọng hàng
đầu và không thể thiếu đợc là hoàn thiện công tác tổ chức kế toán trong doanh
nghiệp nói chung cũng nh công tác kế toán Nguyên vật liệu (NVL) nói riêng.
T
Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, vật liệu
chỉ tham gia vào một quá trình sản xuất, bị tiêu hao toàn bộ và chuyển toàn bộ
giá trị một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Đối với doanh nghiệp
sản xuất sản phẩm hàng hóa, chi phí vật liệu thờng chiếm tỷ trọng rất lớn trong
toàn bộ chi phí sản xuất cũng nh giá thành sản phẩm. Để tối đa hóa lợi nhuận,
nhất thiết các doanh nghiệp phải tìm cách để giảm chi phí vật liệu một cách
hợp lý. Chính vì vậy, công tác quản lý vật liệu ở các doanh nghiệp đã và đang
đợc coi trọng. Hơn nữa, công tác kế toán NVL còn giúp cho những nhà quản
lý nắm bắt đợc thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
mình. Từ đó đa ra những quyết định đúng đắn nhằm đem lại hiệu quả trong
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần đầu t và xuất nhập khẩu Da -
công nghiệp, chi phí NVL chiếm khoảng 50 - 60% chi phí sản xuất, trong sản
phẩm chế biến chi phí NVL chiếm 70 - 80%. Sự thay đổi giá trị NVL sẽ ảnh h-
Đỗ Cờng - 2 - Lớp KT10A1
Chuyên đề thực tập Trờng Đại học Đà Nẵng
ởng đến chất lợng cũng nh đến chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, rộng
hơn nữa là ảnh hởng đến quá trình sản xuất sản phẩm. Do vậy, giảm chi phí
NVL cả về mức tiêu hao lẫn đơn giá sẽ có tác động không nhỏ tới giá thành
sản phẩm. Nói cách khác, có giảm đợc chi phí NVL mới giảm đợc chi phí sản
xuất kinh doanh, từ đó hạ giá thành sản phẩm trong trờng hợp không làm thay
đổi chất lợng sản phẩm.
Kể cả về mặt hiện vật lẫn giá trị, NVL là một trong những yếu tố không
thể thiếu đợc trong quá trình tái sản xuất nào. Dới hình thái hiện vật, NVL
biểu hiện là một bộ phận quan trọng của tài sản lu động (TSLĐ), còn dới hình
thái giá trị NVL biểu hiện là vốn lu động trong doanh nghiệp, đặc biệt là vốn
dự trữ. Do vậy quản lý NVL chính là quản lý vốn kinh doanh và tài sản của
doanh nghiệp. Tổ chức quản lý và sử dụng tốt, hợp lý NVL là rất cần thiết đối
với bất kỳ doanh nghiệp nào đặc biệt là đối với doanh nghiệp sản xuất.
2. Yêu cầu của công tác quản lý NVL
Quản lý NVL là một nhu cầu tất yếu khách quan của một doanh nghiệp
sản xuất. Có tổ chức quản lý chặt chẽ thì mới tránh đợc h hỏng mất mát, giảm
bớt rủi ro, thiệt hại trong quá trình sản xuất. Quản lý tốt NVL còn là điều kiện
xác định kết quả kinh doanh và đánh giá tài sản của đơn vị một cách đầy đủ và
xác thực, đảm bảo tính trung thực khách quan thông tin trình bày trên các báo
cáo tài chính của doanh nghiệp. Chính vì vậy, quản lý NVL phải đảm bảo yêu
cầu chặt chẽ ở các khâu: thu mua, bảo quản, tiêu dùng và dự trữ:
- NVL là tài sản dự trữ sản xuất, liên tục biến động. Các doanh nghiệp
thờng xuyên phải tiến hành mua vật liệu để đáp ứng kịp thời cho quá trình sản
xuất, chế tạo sản phẩm và các nhu cầu khác cho doanh nghiệp. ở khâu thu
mua đòi hỏi phải quản lý về khối lợng, chất lợng, quy cách, chủng loại, giá
mua và chi phí thu mua cũng nh kế hoạch thu mua theo đúng tiến độ thời gian
chung của doanh nghiệp mình và các thông tin về tất cả các mặt của NVL nói
riêng nh: số lợng, chủng loại, mẫu mã, giá cả, thời hạn sử dụng... Từ đó đa ra
biện pháp tổ chức, quản lý, sử dụng thích hợp để quá trình sản xuất luôn nhịp
nhàng thông suốt và đem lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp.
Đỗ Cờng - 4 - Lớp KT10A1
Chuyên đề thực tập Trờng Đại học Đà Nẵng
4. Nhiệm vụ của kế toán NVL
Để đáp ứng đợc yêu cầu quản lý, kế toán NVL trong doanh nghiệp sản
xuất cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Thực hiện việc đánh giá, phân loại phù hợp với các nguyên tắc, yêu
cầu quản lý của Nhà nớc và của doanh nghiệp.
- Tổ chức chứng từ tài khoản kế toán, sổ sách kế toán phù hợp với ph-
ơng pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng trong doanh nghiệp để ghi chép, phân
loại, tổng hợp số liệu về tình hình hiện có và sự biến động tăng giảm của NVL
trong quá trình hoạt động sản xuất, cung cấp kịp thời để tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm.
- Tham gia việc phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch thu
mua và sử dụng NVL.
II. Phân loại và đánh giá NVL
1. Phân loại
Trong các doanh nghiệp sản xuất vật liệu bao gồm rất nhiều loại với
các nội dung kinh tế, công dụng và tính năng lý hoá học khác nhau và
thờng xuyên có sự biến động tăng giảm trong quá trình sản xuất kinh
doanh. Để thuận lợi cho quá trình quản lý một cách chặt chẽ và tổ chức
hạch toán tới chi tiết từng loại vật liệu đảm bảo hiệu quả sử dụnh trong sản
xuất thì Doanh nghiệp cần phải tiến hành phân loại vật liệu. Phân loại vật
liệu là quá trình sắp xếp vật liệu theo từng loại, từng nhóm trên một căn cứ
nhất định nhng tuỳ thuộc vào từng loại hình cụ thể của từng Doanh nghiệp
theo từng loại hình sản xuất, theo nội dung kinh tế và công dụng của vật
liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh. Hiện nay các Doanh nghiệp thờng
Vì vậy căn cứ vào mục đích và nơi sử dụng NVL thì toàn bộ NVL
của Doanh nghiệp đợc chia thành NVL dùng trực tiếp vào sản xuất kinh
doanh và NVL dùng vào các nhu cầu khác.
Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý và hạch toán chi tiết của từng Doanh
nghiệp mà trong từng loại vật liệu nêu trên lại đợc chia thành từng nhóm,
từng quy cách từng loại một cách chi tiết hơn.
2. Đánh giá
Đánh giá NVL là xác định giá trị của chúng theo một nguyên tắc
nhất định. Theo quy định hiện hành, kế toán nhập xuất tồn kho NVL phải
phản ánh theo giá thực tế, khi xuất kho cũng phải xác định theo giá thực tế
xuất kho theo đúng phơng pháp quy định. Tuy nhiên trong không ít Doanh
nghiệp để đơn giản và giảm bớt khối lợng ghi chép, tính toán hàng ngày có
thể sử dụng giá hạch toán để hạch toán tình hình nhập xuất vật liệu.
Nh vậy, để đánh giá vật liệu các Doanh nghiệp thờng dùng tiền để
biểu hiện giá trị của chúng. Trong công tác hạch toán ở các đơn vị sản xuất
thì vật liệu đợc đánh giá theo hai phơng pháp chính:
- Đánh giá vật liệu theo giá thực tế.
- Đánh giá vật liệu theo giá hạch toán.
2.1 Đối với NVL nhập kho
Do áp dụng luật thuế GTGT từ ngày 1/1/1999 làm cho việc hạch toán
giá NVL đầu vào có sự thay đổi, cụ thể:
Đối với NVL mua ngoài: giá thực tế nhập kho từ giá mua ghi trên
hóa đơn (bao gồm cả thuế nhập khẩu, thuế khác nếu có) cộng các chi phí thu
mua thực tế (chi phí vận chuyển, bốc xếp...) trừ đi các khoản giảm giá hàng
mua đợc hởng (nếu có).
Đỗ Cờng - 7 - Lớp KT10A1
Chuyên đề thực tập Trờng Đại học Đà Nẵng
Nếu doanh nghiệp áp dụng phơng pháp khấu trừ VAT thì giá trong hóa
đơn là giá mua cha có thuế VAT.
Nếu doanh nghiệp áp dụng phơng pháp trực tiếp thì là tổng giá thanh
Cả kỳ dự trữ Lợng thực tế NVL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Đỗ Cờng - 8 - Lớp KT10A1
Chuyên đề thực tập Trờng Đại học Đà Nẵng
Phơng pháp này tuy đơn giản, dễ làm nhng độ chính xác không cao.
Hơn nữa, công việc tính toán dồn vào cuối tháng, gây ảnh hởng đến công tác
quyết toán nói chung.
Giá đơn vị bquân
=
Giá thực tế NVL tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trớc)
Cuối kỳ trớc
Lợng thực tế NVL tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trớc)
Phơng pháp này dù khá đơn giản và phản ánh kịp thời tình hình biến
động NVL trong kỳ song không chính xác vì không tính đến sự biến động của
giá cả NVL kỳ này.
Giá đơn vị bquân
=
Giá thực tế NVL tồn kho sau mỗi lần nhập
sau mỗi lần nhập Lợng thực tế NVL tồn kho sau mỗi lần nhập
Phơng pháp này khắc phục đợc những nhợc điểm của cả 2 phơng pháp
trên, vừa chính xác, vừa cập nhật. Nhợc điểm của phơng pháp này là tốn nhiều
công sức, tính toán nhiều lần.
* Phơng pháp nhập trớc xuất trớc (FIFO - First In First Out): Theo
phơng pháp này, giả thiết rằng số NVL nào nhập trớc thì xuất trớc, xuất hết số
nhập trớc mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất. Nói
cách khác, giá thực tế của NVL mua trớc sẽ đợc dùng làm giá để tính giá thực
tế NVL xuất trớc và do vậy, giá trị NVL tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của
số NVL mua vào sau cùng. Phơng pháp này thích hợp trong trờng hợp giá cả
ổn định hoặc có xu hớng giảm.
nghiệp tiến hành ký kết hợp đồng kinh tế với các nhà cung cấp để mua NVL.
Trên cơ sở hợp đồng đã ký, nhà cung cấp tiến hành giao hàng, doanh nghiệp
tiến hành kiểm nghiệm trớc khi nhập kho, phòng kế hoạch lập phiếu nhập kho
gồm 3 liên (1 liên phòng kế hoạch giữ, 1 liên thủ kho giữ, 1 liên cán bộ mua
vật t giữ). Thủ kho ghi số lợng thực nhập và cùng ngời nhập kho ký vào phiếu
nhập kho, sau đó giữ lại liên 2 để ghi thẻ trớc khi chuyển lên phòng kế toán.
- Xuất kho: dùng cho sản xuất là mục đích chủ yếu. Phiếu xuất kho do
bộ phận xin lĩnh hoặc phòng cung ứng lập thành 3 liên. Sau khi lập xong, phụ
trách bộ phận sử dụng, bộ phận cung ứng ký và giao cho ngời cầm phiếu
xuống kho lĩnh. Thủ kho ghi số lợng thực xuất của từng thứ NVL và ghi ngày -
tháng - năm xuất kho, sau đó cùng ngời nhận vật t ký tên vào phiếu. Thủ kho
giữ lại liên 2 để ghi thẻ kho trớc khi chuyển lên phòng kế toán để ghi sổ kế
toán. Liên 1 lu ở bộ phận lập phiếu và liên 3 ngời nhận vật t giữ để ghi sổ bộ
phận sử dụng.
Đỗ Cờng - 10 - Lớp KT10A1
Chuyên đề thực tập Trờng Đại học Đà Nẵng
2. Sổ kế toán chi tiết NVL
Doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kế toán chi tiết nào thì sử dụng sổ kế
toán chi tiết phù hợp:
- Thẻ kho
- Sổ chi tiết NVL
- Bảng kê nhập, bảng kê xuất
- Bảng lũy kế nhập - xuất
- Báo cáo nhập - xuất - tồn
- Sổ đối chiếu luân chuyển
- Sổ số d
3. Các phơng pháp kế toán chi tiết NVL
* Phơng pháp ghi thẻ song song
- Tại kho: Thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn
NVL về mặt số lợng. Mỗi chứng từ ghi một dòng vào thẻ kho. Thẻ đợc mở cho
kho trên thẻ kho và ký xác nhận vào thẻ kho. Sau đó mang phiếu nhập xuất về
phòng kế toán, điền đơn giá tính thành tiền đồng thời căn cứ vào phiếu nhập,
xuất lập bảng kê nhập, xuất. Cuối tháng căn cứ vào bảng kê nhập xuất để ghi
vào sổ đối chiếu luân chuyển theo số lợng và giá trị mỗi thứ NVL đợc ghi một
dòng trên sổ đối chiếu luân chuyển.
Sơ đồ: Trình tự ghi sổ theo phơng pháp thẻ sổ đối chiếu luân chuyển
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Đối chiếu, kiểm tra
: Ghi cuối tháng
Ưu điểm: Việc kiểm tra đối chiếu số liệu giữa kho và phòng kế toán t-
ơng đối thuận lợi, đơn giản.
Đỗ Cờng - 12 - Lớp KT10A1
Bảng kê nhập
Phiếu nhập
Phiếu xuất
Thẻ kho
Bảng kê xuất
Sổ đối chiếu luân chuyển
Kế toán tổng hợp
Chuyên đề thực tập Trờng Đại học Đà Nẵng
Nh ợc điểm : Việc ghi sổ vẫn trùng lặp về chỉ tiêu số lợng giữa kho và
phòng kế toán. Việc kiểm tra, đối chiếu chỉ đợc tiến hành vào cuối tháng.
Phạm vi áp dụng: áp dụng cho các doanh nghiệp quy mô vừa, không có
nhiều nghiệp vụ nhập, xuất.
* Phơng pháp sổ số d
- Tại kho: Thủ kho mở thẻ kho để phản ánh số lợng nhập, xuất, tồn của
từng thứ NVL sau đó căn cứ vào số lợng tồn trên từng thẻ kho, thủ kho ghi vào
sổ số d (cột số lợng) cho từng thứ NVL rồi chuyển về phòng kế toán.
- Tại phòng kế toán: định kỳ 3 hoặc 5 ngày, kế toán xuống kho kiểm tra
phải xem số liệu trên thẻ kho. Hơn nữa, việc kiểm tra phát hiện sai sót nhầm
lẫn giữa kho và phòng kế toán gặp nhiều khó khăn.
Phạm vi áp dụng: áp dụng phù hợp với các doanh nghiệp có quy mô lớn,
có mật độ nhập, xuất NVL nhiều. Doanh nghiệp đã xây dựng đợc hệ thống
danh điểm NVL hợp lý, trình độ kế toán vững vàng.
IV. Kế toán tổng hợp NVL
1. Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê
khai thờng xuyên
- Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp theo dõi và phản ánh
tình hình hiện có, biến động tăng, giảm NVL một cách thờng xuyên, liên tục.
Phơng pháp này có độ chính xác cao và tại bất kỳ tại thời điểm nào kế toán
cũng có thể xác định đợc lợng nhập, xuất, tồn kho từng loại NVL.
- Để hạch toán NVL kế toán sử dụng các TK:
* TK 152 Nguyên liệu, vật liệu : TK này dùng theo dõi giá trị hiện
có, tình hình tăng, giảm, tồn kho các loại NVL của doanh nghiệp theo giá thực
tế. TK này có thể mở chi tiết theo từng loại, nhóm, thứ... tùy theo yêu cầu quản
lý và phơng tiện tính toán.
Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm tăng NVL tại kho trong
kỳ (mua ngoài, tự sản xuất, nhận vốn góp, phát hiện thừa, đánh giá tăng...)
Bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh giảm NVL tại kho trong kỳ
(xuất dùng, xuất bán, góp liên doanh, thiếu hụt, chiết khấu...)
D Nợ: Giá thực tế của nguyên vật liệu tồn kho.
* TK 151 Hàng mua đi đ ờng: TK này dùng theo dõi các loại NVL,
công cụ, dụng cụ, hàng hóa... mà doanh nghiệp đã mua hay chấp nhận mua, đã
Đỗ Cờng - 14 - Lớp KT10A1
Chuyên đề thực tập Trờng Đại học Đà Nẵng
thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhng cuối tháng cha về nhập kho (kể cả
số đang gửi kho ngời bán)
Bên Nợ: Phản ánh giá trị hàng đi đờng cuối tháng cha về hoặc đã về tới
doanh nghiệp nhng đang chờ làm thủ tục nhập kho.
Nợ TK 152 (chi tiết NVL): Trị giá toàn bộ số hàng (giá không thuế)
Nợ TK 133 (1331): Thuế VAT tính theo số hóa đơn
Có TK 331: Trị giá thanh toán theo hóa đơn
Có TK 3381: Trị giá số hàng thừa cha có thuế VAT
Căn cứ vào quyết định xử lý:
* Nếu trả lại cho ng ời bán :
Nợ TK 3381: Trị giá hàng thừa đã xử lý
Có TK 152 (chi tiết NVL): Trả lại số thừa
* Nếu đồng ý mua tiếp số thừa:
Nợ TK 3381: Trị giá hàng thừa (giá cha có thuế VAT)
Nợ TK 133: Thuế VAT của số hàng thừa
Có TK 331: Tổng giá thanh toán số hàng thừa
* Nếu thừa không rõ nguyên nhân ghi tăng thu nhập:
Nợ TK 3381: Trị giá hàng thừa (giá cha có thuế VAT)
Có TK 721: Số thừa không rõ nguyên nhân
- Nếu nhập kho theo số hóa đơn: ghi nhận số nhập nh trờng hợp 1 ở
trên. Số thừa coi nh giữ hộ ngời bán và ghi: Nợ TK 002. Khi xử lý số thừa ghi:
Có TK 002
Đồng thời căn cứ cách xử lý cụ thể hạch toán nh sau:
* Nếu đồng ý mua tiếp số thừa:
Nợ TK 152: Trị giá hàng thừa (giá cha có thuế VAT)
Nợ TK 133 (1331): Thuế VAT của số hàng thừa
Đỗ Cờng - 16 - Lớp KT10A1
Chuyên đề thực tập Trờng Đại học Đà Nẵng
Có TK 331: Tổng giá thanh toán số hàng thừa
* Nếu thừa không rõ nguyên nhân ghi tăng thu nhập:
Nợ TK 152: Trị giá hàng thừa (giá cha có thuế VAT)
Có TK 721: Số thừa không rõ nguyên nhân
Trờng hợp hàng thiếu so với hóa đơn: Kế toán chỉ ghi tăng NVL theo
trị giá hàng thực nhận, số thiếu căn cứ vào biên bản kiểm nhận thông báo cho
Có TK 133 (1331): Thuế VAT của số giao trả hoặc giảm giá
Trờng hợp hàng về cha có hoá đơn: Kế toán lu phiếu nhập kho vào
tập hồ sơ Hàng cha có hóa đơn. Nếu trong tháng có hóa đơn về thì ghi sổ
bình thờng, còn nếu cuối tháng, hóa đơn vẫn cha về thì ghi sổ theo giá tạm
tính bằng bút toán:
Nợ TK 152 ( chi tết NVL)
Có TK 331-Phải trả cho ngời bán
Sang tháng sau, khi hóa đơn về sẽ điều chỉnh theo giá thực tế bằng một
trong ba cách:
Cách 1: Xóa giá tạm tính bằng bút toán đỏ rồi ghi giá thực tế bằng bút
toán thờng
Cách 2: Ghi số chênh lệch giữa giá tạm tính với giá thực tế bằng bút
toán đỏ (nếu giá tạm tính > giá thực tế) hoặc bằng bút toán thờng (nếu giá tạm
tính < giá thực tế)
Cách 3: Dùng bút toán đảo ngợc để xóa bút toán theo giá tạm tính đã
ghi, ghi lại giá thực tế bằng bút toán đúng nh bình thờng.
Trờng hợp hóa đơn về nhng hàng cha về: Kế toán lu hóa đơn vào tập
hồ sơ Hàng đang đi đờng. Nếu trong tháng hàng về thì ghi sổ bình thờng,
còn nếu cuối tháng vẫn cha về thì ghi:
Nợ TK 151: Trị giá hàng mua theo hóa đơn (không có thuế VAT)
Nợ TK 1331: Thuế VAT đợc khấu trừ
Có TK liên quan (331; 111; 112; 141...)
Đỗ Cờng - 18 - Lớp KT10A1
Chuyên đề thực tập Trờng Đại học Đà Nẵng
Sang tháng sau khi hàng về ghi:
Nợ TK 152: Nếu nhập kho (chi tiết NVL)
Nợ TK 621; 627: Xuất cho sản xuất ở phân xởng
Có TK 151: Hàng đi đờng kỳ trớc đã về
Trờng hợp NVL tự chế nhập kho hoặc thuê ngoài gia công chế biến
Nợ TK 152 (chi tiết NVL)
kinh doanh, phần còn lại có thể xuất bán, xuất góp vốn liên doanh... Mọi trờng
hợp giảm NVL đều ghi theo giá thực tế ở bên Có của TK 152.
Xuất NVL cho sản xuất kinh doanh
Nợ TK 621 ( chi tiết đối tợng): Xuất trực tiếp chế tạo sản phẩm hay
thực hiện các lao vụ, dịch vụ
Nợ TK 627 (6272 - chi tiết phân xởng): Xuất dùng chung cho phân x-
ởng sản xuất
Nợ TK 641 (6412): Xuất phục vụ cho bán hàng
Nợ TK 642 (6422): Xuất cho nhu cầu quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 241: Xuất cho XDCB hoặc sửa chữa TSCĐ
Có TK 152 (chi tiết NVL): Giá thực tế NVL xuất dùng
Xuất góp vốn liên doanh: Căn cứ vào giá thực tế của NVL xuất góp
vốn và trị giá vốn góp đợc liên doanh chấp nhận, phần chênh lệch giữa giá
thực tế và giá trị vốn góp sẽ đợc phản ánh vào TK 412 Chênh lệch đánh giá
lại tài sản
Nợ TK 222: Giá trị vốn góp liên doanh dài hạn
Nợ TK 128: Giá trị vốn góp liên doanh ngắn hạn
Nợ (hoặc Có) TK 412: Phần chênh lệch
Có TK 152 (chi tiết NVL): Giá thực tế NVL xuất góp vốn
Xuất thuê ngoài gia công chế biến
Nợ TK 154: Giá thực tế NVL xuất chế biến
Có TK 152 (chi tiết NVL): Giá thực tế
Giảm do cho vay tạm thời
Đỗ Cờng - 20 - Lớp KT10A1
Chuyên đề thực tập Trờng Đại học Đà Nẵng
Nợ TK 138 (1388): Cho các cá nhân, tập thể vay tạm thời
Nợ TK 136 (1368): Cho vay nội bộ tạm thời
Có TK 152 (chi tiết NVL): Giá thực tế NVL cho vay
Giảm do các nguyên nhân khác (nhợng bán, trả lơng, trả thởng, biếu
tặng, phát hiện thiếu...)
Xuất cho chi phí sx chung
TK 411
Nhận cấp phát, tặng thưởng ..
Xuất góp vốn liên doanh
TK 642, 3381
TK 154
Thừa phát hiện khi kiểm kê
Xuất thuê ngoài gia công
chế biến
TK 128, 222
TK 1381, 642
Nhận lại vốn góp liên doanh
Thiếu phát hiện khi kiểm kê
TK 412 TK 412
Đánh giá tăng
Đánh giá giảm
TK 627,641,642...
Tăng do mua ngoài
(tổng giá thanh toán)
Xuất để chế tạo sản phẩm
TK 151,411,222...
nguyên nhân khác
NVL tăng do các
Xuất cho nhu cầu khác ở PX,
Có TK 152 : NVL tồn kho
Đỗ Cờng - 23 - Lớp KT10A1
Chuyên đề thực tập Trờng Đại học Đà Nẵng
Có TK 151 : Hàng đi đờng (NVL đi đờng)
Trong kỳ, căn cứ vào hóa đơn mua hàng
Nợ TK 611 (6111): Giá thực tế NVL thu mua
Nợ TK 133 (1331): Thuế VAT đợc khấu trừ
Có TK liên quan (111; 112; 331...): Tổng giá thanh toán
Các nghiệp vụ khác làm tăng NVL trong kỳ
Nợ TK 611 (6111)
Có TK 411: Nhận vốn góp liên doanh, tặng thởng, cấp phát
Có TK 311; 336; 338: Tăng do đi vay
Có TK 128; 222: Nhận lại vốn góp ngắn hạn, dài hạn
Số giảm giá hàng mua và hàng mua trả lại trong kỳ
Nợ TK 331; 111; 112...: Số giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại theo
tổng giá thanh toán
Có TK 133 (1331): Thuế VAT không đợc khấu trừ của số hàng
trên
Có TK 611 (6111): Trị giá mua không thuế của số hàng trên
Số chiết khấu thanh toán đợc hởng khi mua hàng
Nợ TK liên quan (111; 112; 331;1388...)
Có TK 711
Cuối kỳ căn cứ vào biên bản kiểm kê NVL tồn kho và biên bản xử lý
số mất mát thiếu hụt:
Nợ TK 152: NVL tồn kho cuối kỳ
Nợ TK 151: Hàng đi đờng cuối kỳ (NVL đi đờng)
Nợ TK 138; 334: Số thiếu hụt, mất mát cá nhân phải bồi thờng
Nợ TK 1381: Số thiếu hụt cha rõ nguyên nhân chờ xử lý
Nợ TK 642: Số thiếu hụt trong định mức
Có TK 611 (6111): Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ và thiếu hụt
621,627...
Giá thực tế NVL, dụng cụ
TK 111,112,331,411
đầu kỳ chưa sử dụng
Giá trị NVL, dụng cụ tồn Giá trị NVL, dụng cụ tồn
cuối kỳ
TK 111,112,331...
trong kỳ (tổng giá thanh toán)
hàng mua trả lại
xuất dùng
giảm