Lời Mở Đầu
Hạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống các công
cụ quản lý kinh tế, tài chính, có vai trò tích cực trong việc quản lý và điều hànhvà kiểm
soát các hoạt động kinh tế. Với t cách là công cụ quản lý kinh tế, tài chính, kế toán là
một lĩnh vực gắn liền với hoạt động kinh tế, tài chính đảm nhiệm hệ thống tổ chức
thông tin có ích cho các hoạt động kinh tế .Vì vậy kế toán có vai trò đặc biệt quan
trọng không chỉ với hoạt động tài chính của Nhà Nớc, mà còn vô cùng cấp thiết và
quan trọng đối với hoạt động của doanh nghiệp. Luật thuế GTGT có hiệu lực thi hành
từ ngày 1/1/1999 thì trong hệ thống chế độ kế toán Việt Nam bổ xung thêm một phần
hành kế toán nữa đó là phần hành kế toán thuế GTGT. Trong suốt hơn ba năm luật thuế
đợc đa vào áp dụng tại Việt Nam bên cạnh nhng u điểm nh tăng nguồn động viên cho
NSNN ... cũng đã bộc lộ một số hạn chế nhất định đặc biệt là các quy định trong chế
độ kế toán về phần hành kế toán thuế GTGT. Trớc tình hình đó chúng ta phải có những
giải pháp nh thế nào nhằm tháo gỡ những vớng mắc để phát huy tối đa đợc vai trò quản
lý của kế toán. Từ thực tế đó tôi chọn đề tài tổ chức công tác kế toán thuế GTGT tại
Công ty Da Giày Hà Nội hy vọng sẽ góp phần giải quyết đợc một số những vớng
mắc cả về mặt lý luận và thực tế mà theo tôi là một trong những vấn đề cấp bách, trong
qua trình thực thi luật thế GTGT tại Việt Nam.
-Đề tài đợc chia thành ba chơng cụ thể.
Chơng Một Lý luận chung về thuế GTGT và kế toán thuế GTGT theo chế độ hiện
hành.
Chơng Hai Thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty Da Giày
Hà Nội.
Chơng Ba Một Số ý Kiến nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thuế GTGT tại
công ty Da Giày Hà Nội nói riêng và chế độ kế toán thuế GTGT tại các doanh nghiệp.
Đề cơng sơ bộ
Chơng I. Lý luận chung về thuế GTGT và kế toán thuế GTGT theo
chế độ hiện hành .
I . Lý luận chung về thuế GTGT
1.1 Sự cần thiết áp dụng thuế GTGT tại Việt nam .
1.1.1 Khái niệm và bản chất của GTGT và thuế GTGT
Hà Nội
1. Ưu điểm của công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty.
2. Một só hạn chế của việc tổ chc công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty
II. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại Công
ty DA Giày Hà Nội
Chơng một
Lý luận chung về thuế Giá trị gia tăng và kế toán Thuế
Giá trị gia tăng
1. Lý luận chung về thuế Giá trị gia tăng
1.1.1 Lịch sử ra đời và phát triển của thuế Giá trị gia tăng
Thuế Giá trị gia tăng là một loại thuế gián thu tính trên khoản giá trị tăng thêm
của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lu thông đến tiêu dùng.
Thuế Giá trị gia tăng có nguồn gốc từ thuế doanh thu và ngời đầu tiên nghiên
cứu đa ra loại thuế này vào năm 1918 là một ngời Đức tên là Carl friendrch Vol
Siemens (thuộc gia đình sấng lập Công ty Siemens - một tập đoàn công nghiệp hàng
đầu của đức). Mặc dầu vậy, ông không thuyết phục đợc chính phủ áp dụng loại thuế
này. Năm 1947, thuế Giá trị gia tăng đợc đề cập trong tác phẩm về cải tổ hệ
thống thuế của nhà kinh tế ngời Mỹ tên là Chao. Năm 1953 ở Nhật ngời ta cũng đã
nghiên cứu và đa ra một bộ luật về Thuế Giá trị gia tăng nhng khi đó không đợc Quốc
hội thông qua. Năm 1954, Pháp là nớc đầu tiên áp dụng thuế Giá trị gia tăng thay cho
Thuế Doanh thu.
Trên thực tế, thuế Giá trị gia tăng ra đời đầu tiên ở Pháp là kết quả của một quá
trình nghiên cứu lâu dài nhằm hoàn thiện hệ thống thuế nớc này mà trọng tâm là thuế
gián thu. Vào năm 1917, Pháp đã bắt đầu áp dụng thuế doanh thu và qua nhiều lần bổ
sung, sửa đổi nhng vẫn mang khuyết tật - thuế chồng chất (đánh trung lắp trên nhiều
khâu, nhiều nấc có thực hiện doanh số). Năm 1936, để khắc phục khuyết tật đó, Pháp
đã cải tiến bằng cách đánh thuế doanh thu một lần vào công đoạn cuối cùng của quá
trình sản xuất (tức là khi sản phẩm đợc đa vào lu thông lần đầu). Việc đánh thuế nh vậy
độc lập với độ dài của quá trình sản xuất, khắc phục đợc hiện tợng đánh thuế chồng
chéo ở khâu sản xuất.Nhng lúc đó lại nảy sinh hiện tợng bất lợi mới là việc thu thuế
đó.
1.1.4 Nhợc điểm của thuế doanh thu
Luật thuế doanh thu đợc quốc hội khoá VIII kỳ họp thứ 7 thông qua ngày
30/6/1990 có hiệu lực thi hành từ ngày 1/10/1990 và qua hai lần sửa đổi bổ sung theo
luật sửa đổi bổ sung một số điều luật của thuế doanh thu đợc quốc hội khoá IX kỳ họp
thứ 3 thông qua ngày 5/7/1993 và kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 28/10/1995.
Thuế doanh thu là một loại thuế gián thu, thu vào các hoạt động kinh doanh,
công thơng nghiệp và dịch vụ thay thế chế độ thu quốc doanh, thuế doanh nghiệp, thuế
buôn chuyến, thuế hàng hoá nhng không còn thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (đối
với kinh tế ngoài quốc doanh) qua một thời gian thực hiện, bên cạnh những mặt tích
cực của nó nh là: Góp phần động viên nguồn thu nhập tơng đối ổn định, thu dứt điểm
từng lần bán hàng mà không cần theo dõi thuế đã nộp ở những khâu trớc; biện pháp
tính thuế doanh thu đơn giản và khả năng kiểm tra thu nộp thuế dễ dàng. Nhng bên
cạnh đó, thuế doanh thu cũng bộc lộ không ít những nhợc điểm nh:
Thứ nhất: Thuế Doanh thu đánh trùng lắp, chồng chéo qua mỗi khâu của quá
trình luân chuyển hàng hoá, từ sản xuất đến tiêu dùng. Đây là nhợc điểm lớn nhất và
ảnh hởng rất xấu đến hoạt động sản xuất tiêu dùng. Cùng một hàng hoá, dịch vụ nếu
trải qua ít lần luân chuyển thì tổng số mà ngời tiêu dùng phải chịu sẽ thấp hơn, nếu
hàng hoá, dịch vụ đó phải qua nhiều lần luân chuyển thì ngời tiêu dùng phải chịu mức
thuế cao hơn. Mặc dù nhợc điểm này đã đợc khắc phục bằng phơng pháp định thuế
suất thấp để tránh đội giá, đối với Doanh nghiệp thơng mại thì đợc khắc phục bằng ph-
ơng pháp tính thuế dựa vào số chênh lệch giữa giá bán và giá mua, nhng về cơ bản vẫn
cha khắc phục đợc nhợc điểm này. Từ đây ta thấy thuế doanh thu không khuyến khích
đợc sản xuất bởi càng chuyên môn hoá sâu thì càng phải nộp nhiều thuế và ngợc lại
nếu tổ chức kiểu khép kín, kiểu tự cung tự cấp thì phải nộp ít thuế hơn. Điều này dẫn
đến một hệ quả là Thuế Doanh thu đã kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế. Do đó
Thuế Doanh thu không còn phù hợp với xu hớng đổi mới, công nghiệp hoá, hiện đại
hoá của đất nớc. Ví dụ: Sản suất phụ tùng xe đạp nộp thuế doanh thu là 2% nhng đến
khâu lắp ráp hoàn chỉnh lại nộp thêm 2% nữa.
Thứ hai: Biểu Thuế Doanh thu còn nhiều thuế suất phức tạp, Biểu thuế đợc bổ
Những nhợc điểm của Thuế Doanh thu đã phần nào hạn chế sự phát triển của
nền kinh tế, không phát huy đợc tác dụng tích cực của sắc thuế này đồng thời còn làm
cho việc tổ chức thu thuế thêm phức tạp, kém hiệu quả. Mặt khác, Thuế Doanh thu
không còn phù hợp với đờng lối đổi mới kinh tế, không thúc đẩy sự hội nhập của đất n-
ớc với khu vực và quốc tế.
1.1.5 Do xu hớng hội nhập với nền kinh tế khu vực và quốc tế.
Trong xu hớng toàn cầu hoá, nớc ta không thể tồn tại một cách tách biệt mà
phải có sự hợp tác để phát triển kinh tế - xã hội. Xu hớng này tất yếu dẫn đến yêu cầu
đối với mỗi nớc là phải cải cách cơ chế chính sách của mình, trong đó cải cách hệ
thống thuế đợc xem là một nội dung có tầm quan trọng hàng đầu nhằm phát huy tác
dụng công cụ của mình để điều tiết vĩ mô nền kinh tế một cách hợp lý. Đặc biệt trong
tình hình hiện nay, Việt Nam đã gia nhập khối ASEAN, APEC, biện pháp hữu hiệu
là phải cải cách thuế theo xu hớng chung: hạ thuế suất đi đôi với việc mở rộng diện thu
thuế, hạn chế đối tợng miễn giảm thuế để vừa khuyến khích sản xuất phát triển, vừa tạo
điều kiện động viên sự đóng góp của đại đa số các tầng lợp nhân dân. Trong quá trình
hội nhập của Việt Nam vào các tổ chức kinh tế lkhu vực và thế giới, Đảng và Nhà nớc
ta đã nhận thấy nhiều sắc thuế của Việt Nam không còn phù hợp mà cần thiết phải thay
đổi. Trong đó, cần thay thế Thuế Doanh thu bằng Thuế Giá trị gia tăng. Mặt khác, hiện
nay nhiều nớc trong khu vực và trên thế giới đã áp dụng Thuế Giá trị gia tăng. Để khắc
phục nhợc điểm của Thuế Doanh thu và tăng ngân sách cho nhà nớc thì Việt Nam
cũng không thể đứng ngoài xu hớng đó nếu nh không muốn bị tụt hậu so với các nớc.
1.2.6 Các u điểm của Thuế Giá trị gia tăng so với thuế doanh thu.
Thuế Giá trị gia tăng, cũng nh các sắc thuế gián thu khác, đảm bảo cho mọi ng-
ời có thể tự do lựa chọn hàng hoá, quyết định tiêu dùng đều chịu thuế cao hay thấp tuỳ
thuộc vào khả năng chi trả, sở thích của mình. Thuế GTGT tránh đợc mối quan hệ trực
tiếp giữa ngời tiêu dùng,ngời chịu thuế với cơ quan thuế nên có phần dễ thu hơn thuế
trực thu. Đồng thời việc điều chỉnh tăng mức thuế cũng dễ hơn do thuế nằm ẩn trong
giá trị hàng hoá, dịch vụ, ngừoi chịu thuế thờng ít cảm nhận ngay đầy đủ gánh nặng
của loại thuế này. Do vậy, phản ứng của nhân dân về thuế gián thu cũng ít gay gắt hơn
so với thuế trực thu. Về mặt quản lý, Thuế Giá trị Gia tăng và thuế gián thu không
- Thuế giá trị gia tăng tăng cờng công tác hạch toán kế toán và thúc đẩy thực
hiện mua bán hàng hoá có hoá đơn chứng từ, việc tính thuế ở đầu ra đợc khấu trừ số
thuế đầu vào là biện pháp kinh tế góp phần thú đẩy cả ngời mua hàng và ngừi bán hàng
thực hiện tốt hơn chế độ chứng từ
Đối với cơ quan thuế, thuế giá trị gia tăng cho phép chống trốn lậu thuế có hiệu
quả, tạo ra sự kiểm soát lẫn nhau về thuế giữa các đơn vị có liên quan trong cung ứng
hàng hoá - dịch vụ. Việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đợc thực hiện dựa vào hoá đơn
đã thúc đẩy ngời mua phải đòi hỏi ngời bán đa hoá đơn ghi đúng, ghi đủ các chỉ tiêu
khắc phục tình trạng thông đồng giữa ngời bán và ngời mua để trốn lậu thuế vì quyền
lợi của họ mâu thuẫn với nhau. Việc tính thuế ở giai đoạn sau có sự kiểm tra, giám sát
việc nộp thuế ở giai đoạn trớc, tạo môi trờng thuận lợi cho việc chống thất thu thuế đạt
hiệu quả cao, bởi vì nếu giai đoạn trớc không nộp thuế giá trị gia tăng thì giai đoạn sau
sẽ không bị đánh nặng hơn và tổng thuế giá trị gia tăng sẽ cao hơn.
- Việc khấu trừ thuế đã nộp ở khâu đầu vào còn có tác dụng khuyến khích hiện
đại hoá, chuyên môn hoá sản xuất, tích cực đầu t mua sắm thiết bị mới để hạ giá thành
sản phẩm.
- Khi đợc áp dụng, thuế giá trị gia tăng sẽ góp phần đổi mới t duy về cơ chế nộp
thuế. Đổi mới t duy là vấn đề khó khăn lâu dài, nhng dẫu sao, nếu đợc áp dụng đúng,
thuế giá trị gia tăng sẽ phát huy bản chất trung lập kinh tế, không ảnh hởng đến kết quả
quản lý doanh nghiệp. Cơ chế thu thuế sẽ đổi thành cơ chế tự động kê khai, tự động
nộp thuế, thực hiện kiểm tra sau, vấn đề này không đợc hiểu và áp dụng đúng trong
giai đoạn đầu.
- Thuế giá trị gia tăng còn có vai trò hội nhập quốc tế, áp dụng thuế giá trị gia
tăng cho phép chúng ta nói chong tiếng nói với các nớc trong khu vực và thế giới trong
lĩnh vực thuế. Khi thuế giá trị gia tăng đi vào cuộc sống, các phân biệt mang tính chất
thuế giữa sản phẩm nớc ngoài sẽ đợc xoá bỏ. Các mặt hàng cùng loại, sau khi nộp thuế
nhập khẩu sẽ cùng chịu một mức thuế giá trị gia tăng nh nhau, không phân biệt hàng
sản xuất trong nớc hay hàng nhập khẩu. Điều này giúp chúng ta đợc nhìn nhận nh một
nớc có môi trờng kinh doanh bình đẳng, không phân iệt đối xử thuế giữa hàng sản xuất
trong nớc với hàng nhập khẩu. Do vậy thuế giá trị gia tăng có tác dụng thúc đẩy các
đề này là nội dung tranh luận trong nhiều cuộc hội thảo trên thế giới ,nhng đến nay ở
nhiều nớc vẫn có quan điểm và cách xử lý rất khác nhau .
Do vậy ,không một luật thuế nào ,là có thể đáp ứng đợc mọi yêu cầu đặt ra .Một
số hạn chế kể trên của thuế giá trị gia tăng không làm giảm ý nghĩa và vai trò của nó
trong thức tế . Ngựoc lại việc phát hiện ra những hạn chế cảu thuế giá trị gia tăng sẽ
giúp cho cá cơ quan chức năng có những biện pháp hợp lý khắc phục hạn chế ,hoàn
thiện công tác áp dụng thuế giá trị gia tăng và triển khai một cách có hiệu quả tại VIệt
Nam .
Từ những thực trạng nền kinh tế nớc ta , xuất phát từ nhợc điểm của thuế doanh
thu và cùng với u diểm ,vai trò của thuế giá trị gia tăng việc ban hành luật thuế giá trị
gia tăng hiện nay là một tất yếu ,khách quan ở nớc ta .
1.2.7 Nội dung cơ bản của thuế giá trị gia tăng hiện hành .
Luật thuế GTGT đợc Quốc hội khoá IX thông qua tại kỳ họp thứ 11 ( từ ngày
2/4/97 đến ngày 10/5/97 ) có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/1999 thay cho Luật thuế
doanh thu với nội dung đợc chia thành các chơng, điều cụ thể và đợc chi tiết hớng dẫn
bằng cả một hệ thống các văn bản dới luật. Dới đây xin đợc tóm tắt nội dung cơ bản
nhất của Luật Thuế GTGT hiện hành:
1.1.3.1. Đối tợng chịu thuế.
Theo quy định điều 2 Luật Thuế GTGT và điều 2 Nghị định 79/2000NĐ-CP ngày
29/12/2000 của chính phủ, đối tợng chịu thuế GTGT là hàng hoá, dịch vụ dùng cho
sản xuất kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam.
1.1.3.2. Theo quy định tại điều 3 của Luật Thuế GTGT và điều 3 Nghị định
79/2000NĐ-Cp ngày 29/12/2000 của chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế
GTGT, tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ
chịu thuế GTGT ở Việt Nam không phân biệt ngành nghề, hình thức tổ chức sản xuất
kinh doanh ( gọi chung là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân khác có nhập khẩu
hàng hoá chịu thuế GTGT ( gọi chung là ngời nhập khẩu) đều là đối tợng nộp thuế . Có
thể nói: Đối tợng nộp thuế GTGT là các tổ chức, cá nhân có hoạt động nhập khẩu, sản
xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT.
1.1.3.3 Đối tợng không chịu thuế GTGT .
Thuế giá
trị gia tăng đầu
ra
-
-
Thuế giá trị gia
tăng đầu vào
Thuế giá trị
gia tăng đầu ra
=
=
Giá tính thuế của
hàng hoá - dịch vụ bán
ra
X
-
Thuế suất tơng
ứng của hàng hoá - dịch
vụ
- Đợc áp dụng đối với các đơn vị, tổ chức đợc thành lập theo Luật Doanh nghiệp Nhà
nớc, Luật doanh nghiệp, Luật HTX, các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài và các
đơn vị, tổ chức kinh doanh khác, tất cả các đối tợng nói trên phải thoả mãn 2 điều kiện
dới đây:
+ Thực hiện hoá đơn mua hàng theo quy định của loại hoá đơn GTGT
+ Thực hiện đầy đủ chế độ kế toán hạch toán rõ ràng, trung thực kết quả kinh doanh
và sử dụng hàng hoá vật t đầu vào.
- Nguyên tắc khấu trừ thuế đầu vào.
+ Chỉ khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng vào sản xuất kinh
doanh hàng hoá, dịch vụ bán ra thuộc đối tợng chịu thuế GTGT .
+ Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ đợc khấu trừ phát sinh tháng nào đợc kê
nhng thực chất lại không phải GTGT. 1.1.3.6. Chứng từ.
- Đối tợng nộp thuế theo phơng pháp khấu trừ sử dụng hoá đơn GTGT ( trừ trờng hợp
đặc thù trong quy định đợc ghi giá thanh toán)
- Đối tợng nộp thuế theo phơng pháp trực tiếp trên GTGT sử dụng hoá đơn bán hàng
giá bán là giá đã có thuế GTGT .
1.1.3.7 Thủ tục kê khai nộp thuế.
Thực hiện chế độ cơ sở kinh doanh tự kê khai, tính thuế và cơ quan thuế ra
thông báo nộp thuế, cơ sở nộp thuế theo thông báo nộp thuế của cơ quan thuế và thời
hạn quy định.
1.1.3.8 Miễn giám Thuế GTGT .
Các đối tợng đợc miễn giảm Thuế GTGT đợc quy định tại điều 28 Luật Thuế
GTGT và điều 20 Nghị định 79/2000/NĐ-CP của Chính Phủ, Cụ thể:
- Cơ sở sản xuất, vận tải, thơng mại, du lịch, ăn uống những năm đầu áp dụng Thuế
GTGT mà lỗ do áp dụng thuế GTGT phải nộp lớn hơn so với số thuế tính theo thuế
doanh thu trớc đây thì sẽ đợc xét giảm thuế GTGT .
Mức giảm không vợt quá số lỗ phát sinh do nguyên nhân trên, nhng không vợt
quá 50% số thuế phải nộp trong năm.
-Một số sản phẩm hàng hoá dịch vụ gặp khó khăn đợc giảm 50%mức thuế tính trên giá
bán hàng hoá dịch vụ nh hoạt động xây dựng, lắp đặt, vận tải bốc xếp, hàng hoá tiêu
thụ đặc biệt ở khâu thơng mại...
1.1.3.9 Hoàn thuế.
Theo Luật Thuế GTGT các cơ sở kinh doanh ngời nhập khẩu đợc hoàn thuế
GTGT trong các trờng hợp sau:
a.Cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế theo phơng pháp khấu trừ thuế đợc xét
hoàn thuế trong các trờng hợp:
+ Cơ sở sản xuất kinh doanh nếu có số thuế đầu vào đợc khấu trừ của 3 tháng liên tiếp
lớn hơn số thuế đầu ra thì đợc xét hoàn thuế.
+ Với cơ sở kinh doanh xuất khẩu trong tháng nếu có số thuế đầu vào cha đợc khấu trừ
từ 200 triệu đồng trở lên thì đợc xét hoàn thuế trong tháng.
b. Cơ sở mới thành lập, đầu t tài sản đã đăng ký nộp thuế theo phơng pháp khấu trừ
Điều này có thể thấy rất rõ trong điều lệ tổ chức kế toán Nhà nớc ban hành theo
QĐ 25 - HĐBT nay là Chính Phủ " kế toán là công cụ quan trọng để tính toán xây
dựng và kiểm tra việc chấp hành, quản lý các hoạt động, tính toán kinh tế và kiểm tra
việc bảo vệ, sử dụng tài sản, vật t, tiền vốn nhằm đảm bảo việc chủ động sản xuất, kinh
doanh và chủ động tài chính của tổ chức, xí nghiệp .. .."
Thông qua các thông tin do kế toán cung cấp Nhà nớc có thể kiểm tra kiểm soát
toàn bộ hoạt động kinh tế của doanh nghiệp một cách thờng xuyên kịp thời, kiểm tra
việc chấp hành chính sách chế độ quản lý tài chính của nhà nớc.
Tuy nhiên tuỳ thuộc vào từng giai đoạn cụ thể thì yêu cầu quản lý tài chính của
Nhà nớc lại khác nhau. Do đó mà công cụ quan trọng " kế toán" cũng sẽ phải thay đổi
bổ sung cho phù hợp với yêu cầu quản lý đó. Cùng với sự phát triển kinh tế của Thế
giới và xu thế hội nhập khu vực và Quốc tế thì việc thay đổi chính sách là tất yếu, Luật
thuế GTGT đợc áp dụng tại Việt Nam phù hợp với xu thế đó. Trớc một yêu cầu quản lý
mới, kế toán có vai trò quan trọng đối với việc quản lý Thuế GTGT điều này sẽ đợc
trình bày cụ thể ở mục dới đây:
1.2.1.2. Vai trò của kế toán đối với công tác quản lý Thuế GTGT.
- Trớc hết Thuế GTGT là thuế đánh vào ngời tiêu dùng, ngời sản xuất chỉ là ngời nộp
hộ, điều này ảnh hởng trực tiếp đến ngời sản xuất, bên cạnh đó theo quy định của Luật
Thuế GTGT thì ngời nộp thuế phải tự kê khai thuế.
- Xuất phát từ vấn đề trên, doanh nghiệp phải quản lý và hạch toán sao cho phù hợp
không bị ảnh hởng đến quyền lợi của mình vì mình chỉ là ngời trung gian và việc hạch
toán thuộc về ngời kế toán. Trên cơ sở việc ghi chép ban đầu kế toán dựa vào các ph-
ơng pháp kế toán khoa học để thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin cho các đối tợng.
- Từ các thông tin về kế toán Thuế GTGT tại doanh nghiệp do kế toán cung cấp nh Báo
cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh, tờ khai thuế.. . Nhà nớc sẽ tiến hành kiểm
tra xem doanh nghiệp đã thực hiện đúng, đủ theo quy định cha, từ đó sẽ có biện pháp
cụ thể để xử lý cũng nh khen thởng.
Nh vậy, kế toán đóng vai trò hết sức quan trọng đối với việc quản lý Thuế
GTGT vì không có thông tin do kế toán cung cấp thì Nhà nớc sẽ không có căn cứ,
bằng chứng để kiểm tra việc thực hiện thu nộp thuế tại doanh nghiệp.
Biểu 3: tóm tắt quy trình thực hiện VAT
2.2.Các quy định về kế toán thuế GTGT theo chế độ hiên hành.
2.2.1. Kế toán thuế GTGT theo phơng pháp tính trực tiếp trên GTGT .
Phơng pháp này đã đợc trình bày ở phần một của chơng này cũng đã quy định rõ đối t-
ợng thuộc diện tính thuế GTGT trực tiếp.
* Chứng từ kế toán sử dụng : Hoá đơn bán hàng theo mẫu của Bộ Tài Chính.
Cơ sở kinh
doanh
Đăng ký
kinh doanh
Cơ quan
thuế
Hoạt
động kinh
doanh
Nộp
thuế
Hoá
đơn
chứng từ
Hạch
toán kế
toán
Tính
thuế
khấu trừ
kê khai
Quyết
toán
thuế
GTGT khó khăn.. ..
1.2.2.2. Kế toán Thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế.
1.2.2.2.1 Nguyên tắc chung
* Nguyên tắc ghi nhận doanh thu, thu nhập và giá phí.
Cơ sở kinh doanh thực hiện Luật Thuế GTGT thì doanh thu bán hàng, thu nhập hoạt
động tài chính, bất thờng, giá trị vật t hàng hoá, tài sản cố định, dịch vụ mua vào đợc
hạch toán theo quy định sau :
- Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, cung ứng dịch vụ cha có thuế GTGT gồm phụ
thu và phí thu thêm ngoài giá bán ( nếu có ) mà cơ sở kinh doanh đợc hởng.
- Thu nhập từ hoạt động tài chính, bất thờng là thu nhập cha có Thuế GTGT
- Giá trị vật t hàng hoá, tài sản cố định, dịch vụ là giá mua cha có thuế GTGT đầu vào.
* Các cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT phải hạch toán chính xác trung
thực các chỉ tiêu sau :
- Thuế GTGT đầu ra phát sinh.
- Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ, đã khấu trừ, còn đợc khấu trừ.
- Thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp.
- Thuế GTGT đợc hoàn lại.
- Thuế GTGT đợc miễn giảm
Kế toán phải tổ chức thực hiện chế độ chứng từ, hoá đơn, tài khoản, sổ kế toán, báo cáo
tài chính để phản ánh trung thực kịp thời những chỉ tiêu này.
1.2.2.2.2 Tổ chức chứng từ kế toán.
- Các cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ việc mua bán hàng hoá, dịch vụ có hoá đơn
chứng từ theo quy định của pháp luật hoá đơn GTGT mấu 01/GTKT do Bộ tài chính
phát hành.
Đối với hoá đơn bán hàng, dịch vụ cơ sở kinh doanh phải ghi đầy đủ các yếu tố
quy định. Nếu cơ sở kinh doanh bán hàng hoá, dịch vụ không ghi tách riêng đợc giá
bán cha có thuế GTGT chỉ ghi chung giá thanh toán, Thuế GTGT phải nộp tính trên
giá thanh toán, trừ các trờng hợp đặc thù nh (tem, vé cơc vận tải...)
1.2.2.2.3. Tài khoản sử dụng:
Để kế toán thuế GTGT theo quy định tại thông t 1000/1998 TT -BTC ngày
ra. Số thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ tính vào giá vốn của hàng bán ra hoặc
chi phí sản xuất kinh doanh theo từng trờng hợp cụ thể.
Theo tôi việc xác định thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ, và không đợc khấu trừ nh trên
theo tỷ lệ (%) phần trăm giữa doanh thu hàng chịu thuế, doanh thu hàng không chịu
thuế cũng còn một số bất cập vì lẽ trong chế độ cha quy định rõ kì doanh thu là bao
nhiêu thời gian. Nếu tính kỳ doanh thu là một tháng sẽ có những mâu thuẫn nh, có thể
trong tháng đó doanh thu của hàng chịu thuế chiếm tỷ trọng ít trong tổng doanh thu
nhng vật t hàng hoá sử dụng vào sản xuất ra hàng hoá chịu thuế GTGT nhiều, số thuế
GTGT đợc khấu trừ sẽ nhỏ hơn thực tế phát sinh và ngợc lại. Hoặc cũng có thể xảy ra
trờng hợp kì phát sinh doanh thu của hàng chịu thuế GTGT nhiều, doanh nghiệp lại
tiến hành sản xuất hàng không chịu thuế GTGT, đến kỳ sau không tiến hành sản xuất
kinh doanh mặt hàng không thuộc diện chịu thuế GTGT mặc dù doanh thu của hàng
không chịu thuế phát sinh nhiều. Do đó Nhà nớc cần có các quy định cụ thể về kỳ
doanh thu.
+Trờng hợp Thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ có giá trị lớn thì tính vào giá vốn
hàng bán ra trong kỳ tơng ứng với doanh thu trong kỳ, số còn lại tính vào giá vốn hàng
bán ra kỳ sau :
- Trờng hợp doanh nghiệp mua hàng hoá, dịch vụ dùng vào sản xuất kinh doanh không
thuộc đối tợng chịu thuế GTGT hoặc sản xuất kinh doanh hàng chịu thuế GTGT theo
phơng pháp trực tiếp, dùng vào hoạt động sự nghiệp, thực hiện dự án đợc trang trải
bằng nguồn kinh phí khác, hoặc dùng vào hoạt động phúc lợi khen thởng đợc trang trải
bằng quỹ phúc lợi khen thởng của doanh nghiệp thì số thuế GTGT đầu vào không đợc
khấu trừ và không hạch toán vào Tài khoản 133 . Số thuế GTGT đợc tính vào giá trị vật
t hàng hoá, dịch vụ, tài sản mua vào.
- Trờng hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào đợc dùng chứng từ đặc thù ( nh tem bu điện, vé
cớc vận tải.. .. ) ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì doanh nghiệp căn cứ vào
giá hàng hoá, dịch vụ mua vào đã có thuế để xác định giá cha có thuế và thuế GTGT
đầu vào đợc khấu trừ theo phơng pháp :
Giá cha có thuế giá
trị gia tăng
+ Số thuế GTGT đầu ra của hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ
+ Số thuế GTGT đầu ra của hàng hoá, dịch vụ biếu tặng, tiêu dùng nội bộ.
+ Số thuế đầu ra của thu nhập hoạt động tài chính, hoạt động bất thờng.
+ Số thuế GTGT đầu ra của hàng nhập khẩu
- Số d bên Có : Số thuế GTGT còn phải nộp cuối kỳ.
- Số d bên Nợ : Số thuế GTGT đã nộp thừa vào Ngân sách Nhà nớc.
* Tài khoản này có 2 Tài khoản cấp 3
+ Tài khoản 33311 : Thuế GTGT đầu ra dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra đã
khấu trừ, hàng bán bị trả lại, bị giảm giá, số thuế đã nộp, còn phải nộp của sản phẩm
hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ.
+ Tài khoản 33312 Thuế GTGT của hàng nhập khẩu dùng để phản ánh số thuế GTGT
của hàng nhập khẩu phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nớc.
1.2.2.2.4. Hạch toán thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ
Kế toán Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ khi mua vật t hàng hoá trong nớc.
- Khi mua vật t hàng hoá nhập kho theo giá trị thực tế gồm giá mua cha có thuế GTGT
đầu vào, chi phí mua, chi phí vận chuyển, bốc xếp, thuê kho bãi... (nếu có ) Kế toán ghi
:
Nợ TK 152,153,156,611 ( giá cha có thuế GTGT )
Nợ TK133 thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 111, 112 Tổng giá thanh toán
- Khi mua vật t hàng hoá, dịch vụ dùng ngay vào sản xuất kinh doanh, kế toán ghi :
Nợ TK621,627,641,642 giá mua cha có thuế
Nợ TK133 thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 111, 112,331 Tổng giá thanh toán
- Khi mua hàng hoá, dịch vụ có chứng từ đặc thù nh tem bu điện .. . kế toán tính ra số
thuế GTGT nh quy định trên và ghi :
Nợ TK621,627,641,642 giá mua cha có thuế
Nợ TK133 thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 111, 112,331 Tổng giá thanh toán
- Khi mua hàng hoá của ngời trực tiếp sản xuất không có chứng từ : Cơ sở sản xuất
Nợ TK133
Có TK331,111,112
Cuối kỳ xác định thuế GTGT
Nợ TK632
Có TK133
+ Số thuế đầu vào không đợc khấu trừ có giá trị lớn thì tính vào giá vốn hàng bán trong
kỳ tơng ứng với doanh thu trong kỳ số còn lại tính vào giá vốn của hàng bán ra của kỳ
kế toán sau kế toán ghi :
Nợ TK142
Có TK133
Kỳ sau khi tính số thuế GTGT không đợc khấu trừ vào giá vốn hàng bán ghi:
Nợ TK632
Có TK142
Trờng hợp xuất hàng gia công lại cho các công ty khác
- Khi xuất nguyên vật liệu đa đi gia công chế biến ghi:
Nợ Tài khoản 154 đối với kê khai thờng xuyên, 631 kiểm kê định kỳ
Có Tài khoản 152
- Khi phát sinh chi phí thuê ngoài gia công chế biến, ghi:
Nợ Tài khoản 154,632
Nợ Tài khoản 133 ( thuế GTGT đợc khấu trừ)( nếu có)
Có Tài khoản 111,112,331,141...
Khi nhập kho thành phẩm do thuê ngoài gia công chế biến kế toán ghi
Nợ Tài khoản 155
Có Tài khoản 154 trờng hợp kê khai thờng xuyên
Trờng hợp áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ
Nợ Tài khoản 632
Có Tài khoản 631
Trờng hợp mua hàng phải trả lại cho ngời bán, hoặc hàng mua đợc giảm giá do kém,
mất phẩm chất thuộc đối tợng chịu thuế GTGT .
- Khi xuất kho trả lại cho ngời bán căn cứ vào chứng từ xuất hàng trả lại và các chứng
Đồng thời định kỳ kế toán kết chuyển doanh thu
Nợ TK3387
Có TK511
Nếu hợp đồng không thực hiện đợc thì số tiền trả lại khách hàng, kế toán ghi :
Nợ TK338(3387)
Nợ TK531
Nợ TK333(3331)
Có TK111,112,338
Khi sử dụng hàng hoá, dịch vụ để biếu tặng phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh
doanh thuộc diện chịu thuế GTGT kế toán căn cứ vào chứng từ liên quan ghi:
- Xác định doanh thu bán hàng
Nợ TK641,642,627
Có TK512
Đồng thời phản ánh số thuế GTGT phải nộp của hàng hoá, dịch vụ sử dụng để biếu
tặng đợc khấu trừ
Nợ TK133
Có TK3331
Nếu biếu tặng sản phẩm hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế hoặc chịu thuế theo phơng
pháp trực tiếp hoặc đợc trang trải bằng quỹ phúc lợi hay nguồn kinh phí khác thì thuế
GTGT của sản phẩm hàng hoá, dịch vụ không đợc khấu trừ ghi:
Nợ TK641,642,627,431
Có TK3331
Có TK512.
Đối với hoạt động gia công chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ và cơ sở sản
xuất, kinh doanh nhận gia công nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế, ghi :
Nợ TK 111,112, 131
Có TK511 Doanh thu bán hàng(Số tiền gia công đợc hởng cha có thuế GTGT)
Có Tài khoản 333(3331)
Bán hàng thông qua đại lý bán đúng giá hởng hoa hồng.
* Kế toán đơn vị giao hàng đại lý.
bảng kê hoá đơn chứng từ dịch vụ bán ra.
1.2.2.2.6. Xác định số thuế GTGT đợc khấu trừ, phải nộp, kết chuyển số thuế GTGT
đầu vào không đợc khấu trừ. Cuối kỳ tính và xác định số thuế GTGT đầu vào đợc khấu
trừ, số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT phải nộp theo chế độ quy định.
1.2.2.2.7 Hoàn thuế GTGT đầu vào
Nếu các cơ sở kinh doanh có số thuế đầu vào đợc khấu trừ của các tháng trong quý lớn
hơn số thuế đầu ra của các tháng trong quý thì đợc xét hoàn, khi nhận tiền từ Ngân
sách Nhà nớc kế toán ghi
Nợ TK 111,112
Có TK133
Hoàn thuế GTGT của hoạt động mua sắm tài sản kế toán ghi:
Nợ TK 111,112
Có Tk 133
Cơ sở quyết toán thuế khi chia tách, sáp nhập, giải thể, phá sản.. .. có thuế GTGT nộp
thừa cũng sẽ đợc xét hoàn khi nhận tiền từ Ngân sách Nhà nớc kế toán ghi :
Nợ TK 111,112
Có TK 3331
1.2.2.2.8 Thuế GTGT đợc miễn giảm.
Nếu số thuế đợc giảm mà đợc trừ vào số thuế GTGT phải nộp trong kỳ kế toán ghi:
Nợ TK 3331
Có TK721
Nếu số thuế đợc giảm mà đợc Ngân sách trả bằng tiền kế toán ghi :
Nợ TK 111,112
Có TK721
1.2.2.2.9 Kê khai nộp thuế GTGT hàng tháng
Hàng tháng cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
phải nộp tờ khai thuế GTGT ( mẫu 01/GTGT )