LI M U
Trong giai on hin nay,Vit Nam ang m ca hi nhp vi nn
kinh t khu vc v th gii. Do đó, tính cạnh tranh ngày càng gay gắt và quyết
liệt, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải không ngừng hoàn thiện và nâng cao chất l-
ợng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.Mt khỏc, Vit Nam va gia
nhp WTO v ang tng bc hon thin mi vn ca t nc. Ngnh
sn xut l mt trong nhng ngnh ngh phỏt trin nhanh v mnh gúp mt
phn quan trng cho s phỏt trin ca nn kinh t quc dõn.
Để có thể đứng vững và phát triển lâu dài đợc trong điều kiện hiện nay,
các doanh nghiệp nhất thiết phải đạt đợc mục tiêu hàng đầu là nâng cao chất l-
ợng sản phẩm, tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm. Muốn vậy, công tác
kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm phải đảm bảo đợc việc tính
đúng, tính đủ, không bỏ sót chi phí hợp lý, loại trừ những chi phí bất hợp lý khi
tính giá thành sản phẩm. áp dụng các phơng pháp tính toán đối với từng đối t-
ợng cho phù hợp với đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp. Có nh vậy, doanh
nghiệp mới biết đợc các khoản chi ra đã đạt đợc hiệu quả cao nhất hay cha? từ
đó đa ra các biện pháp giảm chi phí, hạ giá thành, giúp doanh nghiệp tối đa hoá
lợi nhuận. Có thể khẳng định rằng, kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản
phẩm đóng một vai trò hết sức quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu nâng
cao chất lợng và hạ giá thành sản phẩm nhằm tăng khả năng cạnh tranh trên thị
trờng, giúp doanh nghiệp ngày càng phát triển và lớn mạnh.
Qua quỏ trinh tim hiu v mt lý lun v trong quỏ trỡnh thc tp ti
Cụng ty TNHH SX v XNK Bao Bỡ H Ni, em thy cụng tỏc k toỏn tp hp
chi phớ sn xut v tớnh giỏ thnh sn phm gi mt vai trũ ht sc quan trng
trong ton b cụng tỏc hch toỏn k toỏn ti Cty, Do ú, em ó la chon ti
T chc k toỏn chi phớ sn xut v tớnh giỏ thnh sn phm Cty
TNHH SX & XNK Bao Bỡ H Ni.
KT CU: NGOI LI NểI U V PHN KT LUN TI GM Cể 3
PHN:
1
CHNG I: Lí LUN CHUNG V HCH TON CHI PH SN XUT V
Chi phí và giá thành sảnt phẩm là các chỉ tiêu quan trọng trong hệ thống
các chỉ tiêu kinh tế phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp và có mối quan
hệ mật thiết với doanh thu, kết quả của hoạt động kinh doanh, do vậy luôn đợc
chủ doanh nghiệp rất quan tâm.
Để hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, doanh nghiệp sử dụng
nhiều công cụ quản lý kinh tế khác nhau, trong đó kế toán luôn đợc coi là công
cụ quan trọng và hiệu quả nhất. Trong điều kiện hiện nay khi mà chi phí sản
xuất và giá thành sản phẩm đang là vấn đề then chốt thì kế toán càng có ý nghĩa
thiết thực đối với công tác quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
1.1. Khỏi nim chi phớ sn xuất và các cách phân loại CPSX chủ yếu.
1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất.
S phỏt sinh v phỏt trin ca xó hi loi ngi gn lin vi quỏ trỡnh sn
xut. Nn sn xut xó hi ca bt k phng thc sn xut no cng gn lin
vi s vn ng v tiờu hao cỏc yu t c bn to nờn quỏ trỡnh sn xut. Núi
cỏch khỏc, quỏ trỡnh sn xut hng hoỏ l quỏ trỡnh kt hp ca 3 yu t nh:
T liu lao ng, i tng lao ng v sc lao ng. ng thi, quỏ trỡnh
sn xut hng hoỏ cng chớnh l quỏ trỡnh tiờu hao ca chớnh bn thõn ca 3
3
yếu tố trên. Như vậy, để tiến hành sản xuất hàng hoá, người sản xuất phải bỏ
ra chi phí về thù lao lao động, về tư liệu lao động vào đối tượng lao động. Vì
thế, sự hình thành nên các chi phí sản xuất để tạo ra giá trị sản phẩm sản xuất
là yếu tố khách quan, không phụ thuộc vào yếu tố chủ quan của người sản
xuất.
Có thể nói chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí
về lao động sống và lao động vật hoá cần thiết cho quá trình hoạt động sản
xuất kinh doanh mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong một kỳ kinh doanh nhất định
mà có thể là ( tháng, quý, năm), còn chi phí sản xuất thì kiên quan trực tiếp
đến quá trình sản xuất của một doanh nghiệp nhất định.
Cần phân biệt giữa chi phí và chi tiêu, chỉ được tính là chi phí của kỳ
hạch toán những hao phí về tài sản và lao động có liên quan đến khối lượng
chi phớ c phõn theo yu t chi phớ. Cỏch phõn loi ny giỳp cho vic sn
xut v phõn tớch nh mc vn lu ng cng nh vic lp, thit k v phõn
tớch cỏc mc chi phớ. Theo quy nh hiờn nay Vit Nam, ton b chi phớ
c chia lm 3 loi sau:
a. Chi phớ nguyờn vt liu trc tip:
Phn ỏnh ton b chi phớ v giỏ tr nguyờn vt liu chớnh,vt liu ph,
nhiờn liu, ph tựng thay ths dng trc tip vo vic sn xut kinh doanh,
ch to sn phm, hay thc hiờn lao v dch v(loi tr giỏ tr khụng dựng ht,
nhp li kho v ph liu thu hi)
b. Chi phớ nhõn cụng trc tip:
Gm chi phí về tin lng, cỏc khon ph cp mang tớnh cht lng phi
tr cho cụng nhõn sn xut chớnh. V cỏc khon trớch cho cỏc qu nh:
BHXH, BHYT, KPC theo t l quy nh trờn tng s tin lng v ph cp
lng phi tr cho cụng nhõn viờn.
c. Chi phớ sn xut chung:
L nhng chi phớ phỏt sinh trong phm vi phõn xng sn xut ( tr chi
phớ nguuyờn vt liu trc tip, v chi phớ nhõn cụng trc tip). Vớ d nh: chi
5
phí sữa chữa m¸y móc, lương nhân viên quản lý phân xưởng, nguuyên vật
liệu dùng trong sản xuất sản phẩm và các khoản chi phí khác phát sinh trong
quá trình sản xuất.
Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong gía thành sản phẩm và để thuận tiện
cho việc tính giá thành toàn bộ, chi phí được phân theo khoản mục chi phí.
Cách phân loại này dựa vào công dụng của chi phí mà mức phân bổ chi phí
cho từng đối tượng. Theo quy định hiện hành, giá thành sản phẩm bao gồm
khoản mục chi phí sau: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công
trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
nghiệp.
Việc phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục giá thành giúp cho doanh
nghiệp tính được giá thành các loại sản phẩm, đồng thời căn cứ vào công
+ Chi phí nguyên liệu và năng lượng dùng trong sản xuất
+ Tiền lương của công nhân sản xuất.
- Nếu xét về tính tác động, biến phí biến đổi chia làm 2 loại:
+ Biến phí tỷ lệ: Là những khoản chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận trực
tiếp với biến động của mức độ hoạt động( VD: chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp, chi phí nhân công tực tiếp…)
+ Biến phí cấp bậc: Là những khoản chi phí chỉ thay đổi khi mức độ
hoạt động thay đổi nhiều và rõ ràng. Biến phí loại này không đổi khi mức độ
hoạt động thay đổi ít ( VD: chi phí lao động gián tiếp, chi phí bảo trì sữa chữa
máy…)
Chiến lược của các nhà quản trị doanh nghiệp trong việc ứng phó với
biến phí cấp bậc là phải nắm được toàn bộ khả năng cung ứng của từng bậc để
tránh khuynh hướng huy động quá nhiều so với nhu cầu, vì điều này sẽ gây
khó khăn khi nhu cầu sau đó sẽ giảm đi.
7
1.1.2.3. Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố chi phí sản xuất.
Theo yếu tố này, toàn bộ chi phí sản xuất của doanh nghiệp có thể được
chia thành các yếu tố sau:
* Nguyên kiệu và vật liệu chính mua ngoài: là giá trị tất cả các nguyên
liệu và vật liệu chính dùng dùng vào sản xuất mà doanh nghiệp phải mua từ
bên ngoài bao gồm: giá mua nguyên vật liệu + chi phí vận chuuyển về kho
của doanh nghiệp + hao hụt định mức của nguyên vật liệu.
* Vật liệu phụ mua ngoài: Bao gồm giá trị của tất cả các vật liệu mua
ngoài dùng vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ như: Bao bì
đóng gói, phụ tùng sữa chữa máy móc thiết bị…
* Nhiên liệu mua ngoài : Bao gồm giá rị năng lượng động lực mua ngoài
dùng phục vụ sản xuất của doanh nghiệp.
* Tiền lương: Bao gồm tiền lương chính và lương phụ của công nhân
trong doanh nghiệp, các khoản trích theo lương theo tỷ lệ quy đinh như:
BHXH,BHYT,KPCĐ.
tng hch toỏn chi phớ sn xut l vic xỏc nh gii hn tp hp chi phớ m
thc cht l xỏc nh n3i phỏt sinh chi phớ v chu chi phớ.
Chi phớ cn c hch toỏn chi tit theo tng loi, tng nhúm, theo c
hin vt v giỏ tr. Phi phõn c chi phớ mt cỏch rừ rng.
1.3. Khỏi nim Z sản phẩm và các cách phân loại giá thành sản phẩm.
1.3.1. khái niệm giá thành sản phẩm.
Quỏ trỡnh sn xut l quỏ trỡnh gm 2 mt thng nht. mt mt doanh
nghip phi b ra nhng chi phớ sn xut, mt khỏc doanh nghip thu c
nhng chi phớ sn xut, mt khỏc doanh nghip thu c nhng lao v dch
v ó hon thnh. Chi phớ sn xut phn ỏnh mt hao phớ sn xut cũn giỏ
thnh sn xut phn ỏnh mt kt qu sn xut. Tt c nhng khon phỏt sinh
9
trong kỳ hoặc kỳ trước chuyển sang và các khoản phí trích trước có liên quan
tới việc sản xuất chế tạo sản phảm, lao vụ dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ sẽ
tạo nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm, dịch vụ.
Giá thành sản xuất sản phẩm được biểu hiện bằng tiền, toàn bộ hao phí
về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan
đến khối lượng sản phẩm sản xuất ra hoặc sản phẩm dịch vụ đã hoàn thành.
Giá thành sản phẩm là một phạm trù của sản xuất hàng hoá, phản ánh
lượng giá trị cña những giá trị lao động sống và lao động vật hoá đã thực sự
chi ra cho sản xuất và tiêu thô sản phẩm trong giá thành sản phẩm. nó chỉ bao
gồm những chi phí tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất,
tiêu thụ phải được bồi hoàn để tái sản xuất ở doanh nghiệp mà không bao gôm
những chi phí phát sinh trong kỳ kinh doanh của doanh nghiệp. Những chi phí
đưa vào giá thành sản phẩm phải phản ánh được giá trị thực của các tư liệu
sản xuất tiêu dùng cho sản xuất, tiêu thụ vào những khoản chi tiêu khác có
liên quan đến việc bù đắp giản đơn hao phí lao động sống. Mọi cách tính toán
chủ quan không phản ánh đúng các yếu tố giá trị trong giá thành đều có thể
dẫn đến việc phá vỡ các quan hệ hàng hoá tiền tệ, không xác định được hiệu
quả kinh doanh và không thực hiện được tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất
v tiờu th sn phm ( tc l bao gm c chi phớ lu thụng ca sn phm).
Công thức tính:
Giá thành toàn bộ = Z sản xuất + CPBH + CPQLDN
=> Cỏch phõn loi ny cú tỏc dng giỳp cho ngi qun lý bit c
kt qu kinh doanh ca tng mt hng m doanh nghip kinh doanh. Nhng
do nhng hn ch nht nh khi la chn tiờu thc phõn b v: chi phớ bỏn
hng, chi phớ qun lý cho tng mt hng nờn cỏch phõn loi ny ch mang ý
ngha hc thut, khụng ph bin trờn thc tế
1.3.3. Nguyờn tc tớnh giỏ thnh sn phm.
11
thc hin tt cỏc yờu cu tớnh giỏ, ngoi vic ũi hi ngi lm cụng
vic k toỏn phi cú tinh thn trỏch nhim cao, chp hnh tt cỏc quy nh
tớnh giỏ, k toỏn cũn phi quỏn trit cỏc nguyờn tc ch yu sau:
Xỏc nh i tng tớnh giá phự hp: Thc cht xỏc nh i tng
tớnh giỏ thnh chớnh l vic xỏc nh sn phm, bỏn thnh phm, cụng vic,
lao v nht nh ũi hi phi tớnh giỏ thnh mt n v.
Phõn loi chi phớ hp lý: T ni dung ca tớnh giỏ cú th thy chi phớ
l b phn quan trng cu thnh nờn giỏ ca cỏc loi ti sn, vt t, hng hoỏ,
dch v, sn phm. Do chi phớ s dng tớnh giỏ thnh cú nhiu loi, cú loi
liờn quan trc tip n tng i tng tớnh giỏ, cú loi thỡ liờn quan giỏn tip.
Bi vy,cn phõn loi mt cỏch hp lý, khoa hc to iu kin cho vic
tớnh giỏ. Chi phớ thng c chia làm 4 loi: chi phớ thu mua, chi phớ sn
xut, chi phớ bỏn hng, chi phớ qun lý doanh nghip.
La chn tiờu thc phõn b chi phớ thớch hp nht nh: Cú mt s
khon chi phớ liờn quan trc tip n nhiu i tng tớnh giỏ nhng khụng
th tỏch ra c.Vỡ th, cn lựa chọn tiờu thc phõn b hp lý sao cho gn sỏt
vi mc tiờu hao thc t nht .
1.4. Mi quan h gia chi phớ sn xut v giỏ thnh sn phm.
V thc cht chi phớ v gía thnh l 2 mt khỏc ca quỏ trỡnh sn xut.
Chi phớ sn xut phn ỏnh mt hao phớ sn xut cũn giỏ thnh sn phm phn
* Khái niệm đối tợng tập hợp chi phí sản xuất: Là phạm vi giới hạn mà
phạm vi chi phí cần phảI tập hợp nhằm m đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát
chi phí và tính giá thành.
* căn cứ để xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất: Để xác định đúng
đắn đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất, trớc hết phải căn cứ vào đặc điểm
và công dụng của chi phí trong sản xuất. Tuỳ theo cơ cấu tổ chức sản xuất, yêu
cầu và trình độ quản lý sản xuất kinh doanh, yêu cầu hạch toán kinh doanh của
doanh nghiệp mà đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất có thể là toàn bộ quy
13
trình công nghệ sản xuất hay từng giai đoạn, từng quy trình công nghệ riêng
biệt, từng phân xởng tổ đội sản xuất.
Tuỳ theo quy trình công nghệ riêng biệt, từng phân xởng tổ đội sản xuất
và đặc điểm của sản phẩm mà đối tợng kế toán tập hợp ch phí sản xuất có thể là
từng nhóm sản phẩm, từng đơn đặt hàng, từng loại hàng hoặc từng bộ phận,
cụm chi tiết hay chi tiết sản phẩm.
1.5.2. Đối tợng tính giá thành sản phẩm.
* Khái niệm: Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao
vụ do doanh nghiệp đã sản xuất hoàn thành cần phải tính tổng giá thành và giá
thành đơn vị.
*Căn cứ để xác định đối tợng tính giá thành sản phẩm: Việc xác định đối
tợng tính giá thành cần phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, quản lý sản
xuất, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, khả năng yêu cầu quản lý cũng
nh tính chất của từng loại sản phẩm cụ thể. Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất
đơn chiếc thì từng sản phẩm đợc xác định là đối tợng tính giá thành sản phẩm.
Nếu sản xuất hàng loạt thì từng loại sản phẩm là một đối tợng tính giá thành.
Đối với quy trình công nghệ sản xuất giản đơn thì đối tợng tính giá thành sẽ là
sản phẩm hoàn thành cuối cùng của quy trình công nghệ, còn các doanh có quy
trình công nghệ ssản xuất phức tạp thì đối tợng tính giá thành có thể là nữa
thành phẩm ở từng giai đoạn và thành phẩm ở giai đoạn công nghệ cuối cùng.
1.6. Nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính Z sản phẩm.
- Kết cấu:
+ Bên nợ: Phản ánh trị giá thực tế NVL xuất dùng trực tiếp cho sản xuất
sản phẩm hoặc thực hiện các lao vụ dich vụ trong kỳ.
+ Bên có : trị giá thực tế VL xuất dùng sử dụng không hết nhập lại kho
Giá trị phế liệu thu hồi
Kết chuyển chi phí NVLTT để tính giá thành sản phẩm
+ số du cuối kỳ : TK này không có số d cuối kỳ.
* Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ kế toán chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
15
TK 621
TK 152 TK 152
Vật liệu xuất kho sử dụng trực Vật liệu không sử dụng hết
SXSP, thực hiện dịch vụ Cho SXSP,thực hiện dịch vụ
TK 133 Cuối kỳ nhập lại kho
TK 111,112,141,331 Thuế GTGT TK 154
Mua vật liệu ( không qua kho) Cuối kỳ tính, phân bổ, K/c
Sử dụng ngay cho SXSP thực CP NVLTT theo đối tợng tập
Hiện dịch vụ chi phí ( phơng pháp KKTX)
TK 632
TK 611
Trị giá NVL XK sử dụng trong CP NVL vợt trên mức
kỳ SX( phơng pháp KKĐK) bình thờng
TK 621
Cuối kỳ, tính, phân bổ, K/c
CPNVLTT theo đối tợng tập
Hợp CP ( phơng pháp KKĐK)
b. Tài khoản 622 chi phí NCTT
* Kết cấu:
- Bên nợ: Phản ánh chi phí NCTT phát sinh trong kỳ
Chi phí vật liệu. Dụng cụ Cuối kỳ tính, phân bổ, K/c CPSXC
(theo phơng pháp KKTX)
TK 214 TK 631
Chi phí KHTSCĐ dùng cho Cuối kỳ tính, phân bổ, K/c chi
sản xuất sản phẩm phí SXC ( phơng pháp KKĐK)
TK 142,242,335 TK 632
Chi phí phân bổ dần CP SXC cố định không đợc tính
Chi phí trích trớc vào Zsp mà tính vào GVHB ( do
Mức SX T/tế < mức công suất
TK 111,112,141,331 bình thờng)
Chi phí dịch vụ mua ngoài
chi phí bằng tiền khác
TK 133
Thuế GTGT đầu vào
Không đợc k/trừ nếu
đợc tính vào CPSXC
18
1.7.2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại doanh nghiệp.
D7anh nghiệp áp dụng kế toán HTK theo phơng pháp KKTX: Doanh
nghiệp sử dụng TK 154 chi phí sản xuất kinh doanh dở dang để tập hợp
CPSX toàn doanh nghiệp. TK 154 đợc dùng để tập hợp chi phí sản xuất và cung
cấp số liệu tính giá thành sản phẩm, lao vụ, gia công chế biến vật liệu ở doanh
nghiệp. TK 154 đợc mở chi tiết cho từng đối tợng tập hợp CPSX.
Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
TK 621,622,623 TK 154 TK 152,155,156
Phân bổ, K/c CPNVLTT, chi phí Vật t, hàng hoá gia công
NCTT, CP sử dụng máy thi công hoàn thành nhập kho
TK 627 TK 155
SP hoàn thành nhập kho
Dck = -------------- x Sd
Stp + Sd
Trong đó: Dck : Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ.
Dđk : Chi phí sản xuất dở danh đầu kỳ.
Cn : Chi phí NVL trực tiếp phát sinh trong kỳ.
Stp : Khối lợng sản phẩm hoàn thành trong kỳ.
Sd : Khối lợng sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Trong trờng hợp doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
phức tạp, chế biến kiểu liên tục gồm nhiều giai đoạn công nghệ sản xuất kế tiếp
nhau, khi áp dụng phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang này thì giá trị sản
phẩm dở dang ở giai đạon công nghệ đầu tiên tinh theo chi phí NVLTT, còn giá
trị sản phẩm dở dang ở các giai đoạn công nghệ sau phải tính theo giá trị của
nữa thành phẩm ở giai đoạn trớc đó chuyển sang.
* Ưu điểm:
+ Tính toán đơn giản, khối lợng tính toán ít.
+ Khi kiểm kê không cần xác định mức độ hoàn thành
SP làm dở.
20
* Nhợc điểm:
+ Độ chính xác của thông tin không cao vì không tính đến
các chi phí chế biến khác
* Điều kiện áp dụng: Phơng pháp này phù hợp với những doanh nghiệp
có chi phí NVL chiếm tỷ trọng lớn, khối lợng sản phẩm dở dang cuối kỳ biến
động không lớn so với đầu kỳ.
1.9. Một số phơng pháp tính giá thành sản phẩm.
Khi đã xác định đợc đối tợng tính giá thành phù hợp với doanh nghiệp kế
toán tiến hành tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, lựa chọn các phơng
pháp để tính giá thành phù hợp. Mỗi một phơng pháp đều có u nhợc điểm riêng
song nó là cơ sở để cho các doanh nghiệp có thể chọn cho mình một cách tính
phù hợp đáp ứng đợc yêu cầu sản xuất quản lý của công ty. Một số phơng pháp
Tổng sản lợng n Sản lợng thực tế Hệ số sản
= x
Quy đổi i=1 sản phẩm i phẩm i
- Tính hệ số phân bổ giá thành:
Hệ số phân bổ giá Sản lợng quy đổi sản phẩm i
= ---------------------------------
Thành sản phẩm Tổng sản lợng quy đổi
- Giá thành thực tế của từng loại sản phẩm:
Tổng giá thành Giá trị SPDD Chi phí SX Hệ số phân bổ
= + -
SP chính đầu kỳ trong kỳ giá thành SP i
=> Phơng pháp này đợc áp dụng đối với những doanh nghiệp sản xuất trên
cùng một quy trình công nghệ, cùng sử dụng một loại NVL nhng thu đợc nhiều
loại sản phẩm khác nhau
22
1.9.3. Tính giá thành sản phẩm theo phơng pháp tỷ lệ.
Theo phơng pháp này, đối tợng kế toán chi phí sản xuất là toàn bộ quy
trình công nghệ sản xuất. Còn đối với tính giá thành thì từng loại sản phẩm,
từng quy cách sản phẩm trong nhóm sản phẩm.
Để tính đợc giá thành, kế toán phải tiến hành theo trìng tự sau:
- Tính tổng tiêu chẩn phân bổ theo công thức sau:
Tổng tiêu chuẩn n Sản lợng thực tế Tiêu chuẩn phân bổ
= x
phân bổ i=1 SP quy cách i của SP quy cách i
- Tính tỷ lệ giá thành theo từng khoản mục:
CPSXDD đầu kỳ + CPSX trong kỳ + CPSXDD cuối kỳ
Tỷ lệ giá thành = ------------------------------------------------------------------
Tổng tiêu chuẩn phân bổ
để tính giá thành nữa sản phẩm của giai đoạn 1.
- Sau đó, xác định chi phí sản xuất giai đoạn 1 chuyển sang cho giai đoạn
sau, cùng với các chi phí sản xuất của bản thân giai đoạn đó tổ chức tính giá
thành nữa thành phẩm của giai đoạn này, cữ kế tiếp liên tục nh vậy cho đến giai
đoạn cuối cùng sẽ tính đợc giá thành của thành phẩm.
Quy trình tính giá thành có thể khái quát qua sơ đồ sau:
Chi phí NVL
Trực tiếp
Chi phí khác
Giai đoạn 1
Giá thành
Nữa TP 1
Chi phí khác
Giai đoạn 2
Giá thành
NTP 2
Chi phí khác
Giai doạn n
Giá thành
Thành phẩm
24
Chi phí NTP 1
Chuyển sang
Chi phí NTP
(n-1) chuyển
sang
b. Tính giá thành theo phơng pháp kết chuyển chi phí song song.
Theo phơng pháp này thì đối tợng tính giá thành thờng xác định chỉ là sản
phẩm ở giai đoạn cuối cùng đã chế biến hoàn chỉnh.