127 Hoàn thiện tổ chức công tác Kế toán toán tài sản cố định tại Công ty Xăng dầu Tỉnh Hưng Yên - Pdf 20

Lời nói đầu
Hoà cùng tiến trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đang diễn ra
mạnh mẽ, tài sản cố định đã và đang ngày càng khẳng định vai trò đặc biệt
quan trọng của mình. Nó chính là điều kiện vật chất kỹ thuật có liên quan
mật thiết tới việc phán xét, lựa chọn một phơng thức kinh doanh tối u nhất
cho doanh nghiệp.
Vấn đề đặt ra là phải có cái nhìn khoa học và đúng đắn về vị trí của
tài sản cố định để từ đó tổ chức tốt công tác hạch toán cũng nh quản lý sử
dụng tài sản cố định một cách hiệu quả nhất nhằm tạo động lực trợ giúp tối
u cho chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp.
Công ty Xăng dầu Tỉnh Hng Yên là một doanh nghiệp thơng mại
quốc doanh, với nhiệm vụ kinh doanh là: Tổ chức tiếp nhận cung ứng từ
Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam và bán, thoả mãn nhu cầu tiêu dùng
xăng dầu trên địa bàn Tỉnh Hng Yên và một số vùng lân cận của các tỉnh
bạn nh Thái Bình, Nam Định, Hà Nam và Hải Dơng... Do đặc thù kinh
doanh của Công ty mà tài sản cố định chiếm giữ một khối lợng vốn lớn và
có tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của Công ty. Chính vì thế
kế toán tài sản cố định có một vị thế hết sức quan trọng trong công tác
quản lý của Công ty.
Với lý do đó tôi đã đi sâu tìm hiểu và hoàn thành chuyên đề kế toán
trởng của mình với đề tài: "Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán
toán tài sản cố định tại Công ty Xăng dầu Tỉnh Hng Yên"
Ngoài phần mở đầu và kết luận,chuyên đề đợc chia thành 3 phần nh
sau:
Phần I: Lý luận chung về kế toán tài sản cố định.
Phần II: Thực tế công tác kế toán tài sản cố định tại Công ty Xăng
dầu Tỉnh Hng Yên.
Phần III: Một số ý kiến đề xuất góp ý nhằm hoàn thiện công tác
hạch toán tài sản cố định tại Công ty xăng dầu Tỉnh Hng Yên.
1
Phần I

mặt tham gia vào quá trình sản xuất - kinh doanh chúng là cơ sở vật chất kỹ
thuật của quá trình kinh doanh, là điều kiện quan trọng để tăng năng suất
lao động xã hội - nhất là trong điều kiện khoa học - kỹ thuật ngày càng
phát triển nh ngày nay.
2
2. Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán tài sản cố định
Từ những đặc điểm của tài sản cố định đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ
tài sản cố định cả về mặt hiện vật lẫn giá trị; phải phản ảnh đợc tình hình
biến động của tài sản cố định theo từng loại, từng nhóm và từng đối tợng
ghi tài sản, phải quản lý đợc nguyên giá và giá trị hiện còn của tài sản cố
định nhằm hạn chế một cách tối đa sự mất mát cũng nh lãng phí tài sản cố định.
Với chức năng thông tin và kiểm tra và là một công cụ hữu hiệu của
công tác quản lý, xuất phát từ đặc điểm và vai trò của tài sản cố định, hạch
toán tài sản cố định trong các doanh nghiệp thơng mại phải đảm bảo các
nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Ghi chép, phản ánh tổng hợp, chính xác, kịp thời tình hình hiện có
của tài sản cố định, tình hình tăng, giảm của tài sản cố định và hiện trạng
tài sản cố định trong phạm vi toàn đơn vị, cũng nh tại từng bộ phận sử
dụng tài sản cố định
- Tính toán, phân bổ một cách chính xác mức khấu hao tài sản cố định
vào chi phí kinh doanh
- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa tài sản
cố định
- Tính toán và phản ảnh kịp thời, chính xác tình hình xây dựng trang
bị thêm, đổi mới, nâng cấp hoặc tháo dỡ bớt làm tăng giảm nguyên giá tài
sản cố định cũng nh tình hình thanh lý, nhợng bán tài sản cố định .
- Hớng dẫn, kiểm tra các đơn vị, các bộ phận phụ thuộc trong doanh
nghiệp thực hiện một cách đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu về tài sản cố
định, mở các sổ, thẻ kế toán cần thiết và hạch toán theo quy định tài sản cố
định .

Phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện của chúng giúp cho
doanh nghiệp nắm bắt đợc tài sản cố định một cách tổng thể nhất, từ đó có
biện pháp quản lý phù hợp.
1.2. Phân loại tài sản cố định theo quyền sở hữu
Theo cách này, tài sản cố định đợc phân thành tài sản cố định tự có và
tài sản cố định thuê ngoài:
- Tài sản cố định tự có : Là những tài sản cố định thuộc quyền sở hữu
của doanh nghiệp, do doanh nghiệp xây dựng , mua sắm hoặc chế tạo bằng
nguồn vốn của doanh nghiệp . Nh vậy, đối với TSCĐ tự có doanh nghiệp
vừa có quyền sở hữu vừa có quyền sử dụng cho nên nó đợc theo dõi một
cách chặt chẽ trên bảng cân đối kế toán.
- Tài sản cố định đi thuê : Đối với những TSCĐ này doanh nghiệp
chỉ có quyền sử dụng (theo hợp đồng thuê) chứ không có quyền sở hữu.
Căn cứ theo tính chất thuê mà TSCĐ thuê ngoài lại đợc chia thành TSCĐ
thuê hoạt động; TSCĐ thuê tài chính
- Tài sản cố định bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ Nhà nớc
4
Phân loại tài sản cố định theo quyền sở hữu giúp cho doanh nghiệp
nắm bắt đợc tài sản cố định nào mới thực chất là tài sản, là nguồn vốn cố
định của doanh nghiệp, từ đó giúp cho việc tổ chức hạch toán và quản lý
chặt chẽ tài sản cố định nhằm thúc đẩy việc sử dụng tài sản cố định có
hiệu quả hơn.
1.3. Phân loại tài sản cố định theo nguồn hình thành
Căn cứ vào nguồn gốc hình thành nên TSCĐ, ta chia thành:
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng vốn đợc cấp; bằng vốn vay; bằng
vốn tự bổ sung hay do nhận vốn liên doanh bằng TSCĐ.
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp có đợc sự chủ động từ đó
quản lý chặt chẽ hơn việc đầu t mua sắm tài sản cố định. Hơn nữa, nó giúp
cho việc điều tiết cân đối nguồn tài chính hình thành TSCĐ.
1.4. Phân loại tài sản cố định theo công dụng và tình hình sử dụng

cũng có nghĩa là thời gian sử dụng hữu ích của tài sản cố định bị rút
ngắn lại và điều mà doanh nghiệp nghĩ đến là phải có kế hoạch đầu t cải
tạo, nâng cấp, hiện đại hoá hay đổi mới hoàn toàn trang thiết bị. Điều này
dẫn đến việc phải trích lập khấu hao và hình thành nên các nguồn vốn
hình thành tài sản cố định; quỹ phúc lợi dành cho tài sản cố định ...
2.3. Giá trị còn lại của tài sản cố định
Đây là phần giá trị cha thu hồi của tài sản cố định, nó đợc xác định
theo công thức:
Giá trị còn lại
của TSCĐ
=
Nguyên giá
TSCĐ
-
Giá trị hao mòn TSCĐ (khấu
hao luỹ kế )
Việc xác định giá trị còn lại của TSCĐ có tác dụng giúp cho doanh
nghiệp biết đợc số vốn cố định thực có của doanh nghiệp và biết đợc hiện
trạng của tài sản cố định cũ hay mới để có phơng thức đầu t, bổ sung, hiện
đại hoá TSCĐ.
III. Nội dung tổ chức hạch toán tài sản cố định trong
doanh nghiệp
Trong quá trình kinh doanh của công ty, nhân viên kế toán tài sản cố
định với t cách là ngời quản lý có trách nhiệm lớn lao trong việc thu thập
và sử lý số liệu về TSCĐ, biểu diễn chúng dới hình thức có ý nghĩa, giải
thích những số liệu này và nhanh chóng truyền thông tin cho các cấp quản
lý của Công ty để phục vụ việc ra quyết định. Vậy làm thế nào để kế toán
TSCĐ phát huy hiệu quả cao nhất? Trớc hết việc tổ chức hạch toán TSCĐ
phải tuân thủ các điều đã quy định theo quyết định số 1062/TC/QĐ/CSTC
ngày 14/11/1996 của Bộ trởng Bộ Tài chính đồng thời vận dụng một cách

mất mát...
Khi tiến hành chuyển giao TSCĐ, đơn vị cũng phải lập biên bản giao
nhận TSCĐ (theo mẫu số 01 - TSCĐ). Trờng hợp TSCĐ đã h hỏng, hết
năng lực sử dụng hoặc không cần dùng công ty muốn thanh lý, nhợng bán
để thu hồi vốn thì đơn vị cần có kế hoạch cụ thể đệ trình bằng văn bản lên
cấp trên để xin thanh lý. Khi đã đợc cơ quan chủ quản duyệt cho thanh lý,
đơn vị lập nên hội đồng giá tiến hành đánh giá lại TSCĐ để xác định giá trị
thu hồi của tài sản thanh lý - diễn biết và kết quả đánh giá TSCĐ đợc thể
hiện trên biên bản đánh giá lại TSCĐ (mẫu số 05 - TSCĐ). Sau đó Giám
đốc doanh nghiệp sẽ chỉ định lập ban thanh lý. Ban này tiến hành thanh lý
TSCĐ theo quy định và lập nên biên bản thanh lý (mẫu số 03 - TSCĐ, lập
7
lúc thanh lý) để xác nhận việc thanh lý TSCĐ và làm căn cứ để ghi giảm
TSCĐ trên sổ sách kế toán.
- Nếu đơn vị có tiến hành sửa chữa lớn TSCĐ thì khi công việc sửa
chữa hoàn thành. TSCĐ đợc bàn giao về doanh nghiệp thì nội dung chuyển
giao phải đợc thể hiện trên biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn
thành (mẫu số 04 - TSCĐ, do ban nghiệm thu TSCĐ đem sửa chữa lập).
2. Kế toán tổng hợp tăng giảm tài sản cố định
Nếu nh kế toán ban đầu TSCĐ là công việc ghi chép, phản ánh các
số liệu ban đầu lên các chứng từ liên quan thì kế toán tổng hợp là công việc
căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế đã đợc phản ánh để tiến hành ghi chép,
tính toán, thu nhập nhằm đa ra một bức tranh tổng hợp nhất về TSCĐ phục
vụ cho công tác quản lý TSCĐ của công ty nhất là trong việc kiểm tra,
đánh giá tình hình sử dụng TSCĐ.
Nhằm tạo sự thuận lợi nhất cho công tác quản lý TSCĐ việc tổ chức
hạch toán tổng hợp TSCĐ đợc tiến hành cho từng loại TSCĐ (TSCĐ hữu
hình, TSCĐ vô hình, TSCĐ thuê tài chính) và cho mỗi trờng hợp biến động
cụ thể.
2.1. Tài khoản sử dụng

TK 412
(4)

(5)
TK 214, 338
Thừa cha rõ nguyên nhân

(6)
9
Tài
sản
cố
định
hữu
hình
tăng
theo
nguyên
giá
(Bút toán kết chuyển nguồn)
Đánh giá tăng TSCĐ
* Trờng hợp TSCĐ giảm, công việc kế toán đợc mô tả nh sau:
Sơ đồ hạch toán giảm tài sản cố định hữu hình
TK 211 - TSCĐ hữu hình TK 214
Giảm TSCĐ đã khấu hao hết
(1)
TK 222, 228
Góp vốn liên doanh cho thuê tài chính
(2)
TK 214


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status