CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ TRÍ NGỘ ĐỘC CẤP PARAQUAT doc - Pdf 20

CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ TRÍ
NGỘ ĐỘC CẤP PARAQUAT

1. Giới thiệu:
- Paraquat là hoá chất trừ cỏ rất độc, tỷ lệ tử vong rất cao, uống một nửa ngụm
dung dịch 20% (nồng độ thường gặp, liều tương đương 20-40mg/kg) có thể tử
vong. Thường ngộ độc nặng là qua đường uống.
- Chất độc được hấp thu nhanh, đặc biệt có ái lực rất cao với phổi, gây tổn thương
phổi (tổn thương sau đó xơ phổi tiến triển) và các cơ quan khác (thường là niêm
mạc tiêu hoá, gan, thận). Ô xy có tác dụng có hại trong bệnh sinh của tổn thương
phổi. Việc điều trị ban đầu cần cực kỳ khẩn trương để nhanh chóng hạn chế hấp
thu, loại bỏ paraquat khỏi cơ thể, sau đó kết hợp tất cả các biện pháp điều trị tổng
hợp có thể để làm giảm tỷ lệ tử vong.

2. Chẩn đoán:Đặc điểm hoá chất bệnh nhân uống:
- Hoá chất trừ cỏ, dung dịch màu xanh lam được chứa trong lọ bằng nhựa.
- Có nhiều tên thương phẩm khác nhau, thường gặp là Grammoxone.
Biểu hiện ngộ độc:
- Tiêu hoá: Nôn sớm, đau rát, loét niêm mạc miệng, họng, thực quản, thượng vị.
Có thể thủng thực quản, dạ dày hoặc tá tràng.
- Hô hấp: có thể suy hô hấp sớm nếu nặng (tổn thương phổi, xuất huyết phổi) hoặc
có biến chứng tràn khí màng phổi, trung thất. Thường xơ phổi tiến triển dần, khó
thở, SPO2 giảm, PaO2 giảm dần xuất hiện sau vài ngày tới vài tuần và dẫn tới tử
vong.
- Tiết niệu: hoại tử ống thận cấp, suy thận có thể xuất hiện từ ngày thứ 2 trở đi.
- Viêm gan: từ ngày thứ 2 trở đi, có thể suy gan.
- Ngộ độc thể tối cấp (uống > 40mg/kg, khoảng trên 1 ngụm dung dịch 20%) biểu
hiện suy đa tạng nhanh chóng, thường tử vong trong vòng vài ngày đầu.
Xét nghiệm cần làm:
- Máu: công thức máu, chức năng gan, thận, điện giải, khí máu động mạch Nước
tiểu: tổng phân tích nước tiểu.

- 5-7 giờ sau uống, paraquat có mặt ở phổi với nồng độ cao nhất. Đây là “khoảng
thời gian vàng” để tẩy độc và thải độc.
- Nên làm đồng thời các biện pháp tẩy độc và thải độc, không để biện pháp này
làm chậm đến biện pháp khác.
4.1. Tại chỗ :
- Gây nôn: làm càng nhanh càng tốt, trong vòng 1 giờ đầu uống nước và gây nôn.
- Tiếp xúc qua mắt, da: rửa da bằng nhiều nước, rửa mắt liên tục bằng nhiều nước
trong 15phút, sau đó khám đánh giá chuyên khoa mắt
Hấp phụ chất độc, uống một trong 3 thuốc sau :
- Than hoạt : 1g/kg/lần, dùng 3 lần, 2h/lần, có thể thêm liều sorbitol tương đương.
Thường chỉ có thể đủ thời gian dùng 1 lần.
- Fuller’s earth : 1-2g/kg/lần, pha nước, uống nhiều lần, tới khi đại tiện ra thuốc,
thường chỉ đủ thời gian dùng 1 lần
Đất sét (nếu không có thì dùng đất thường): hấp phụ rất tốt paraquat, pha nước
uống ngay Khẩn trương đưa nạn nhân đến cơ sở y tế gần nhất.
4.2. Tại y tế cơ sở:
- Các biện pháp cấp cứu, hồi sức khi bệnh nhân không ổn định: suy hô hấp, rối
loạn huyết động,…. Lưu ý không cung cấp thêm ôxy nếu SPO2 còn trên 85%.
- Tiếp tục làm tiếp các biện pháp nêu trên nếu chưa làm, còn chỉ định hoặc chưa
hoàn tất.
- Rửa dạ dày: cũng cần làm càng nhanh càng tốt, tốt nhất trong vòng 1 giờ đầu, có
thể làm sau vài giờ nhưng cần thận trọng vì có tổn thương đường tiêu hoá và hiệu
quả kém hơn.
- Bài niệu cưỡng bức, chủ động truyền dịch natriclorua 0,9%, ringer lactate kết
hợp furosemide tĩnh mạch (lưu lượng nước tiểu 200ml/h với người lớn). Đặt
catheter tĩnh mạch trung tâm (cần làm nhanh, trong khi chờ đợi thủ thuật vẫn phải
truyền dịch và cho lợi tiểu nếu cần).
- Lọc máu: nếu cơ sở có khả năng và phải mất nhiều giờ mới tới được cơ sở y tế
tuyến trên.
4.3. Tại cơ sở y tế cấp cứu-hồi sức-chống độc tốt:

tĩnh mạch vì thường có tổn thương nhiều ở đường tiêu hoá, bệnh nhân khó uống.
Còn có lợi ích cả khi có viêm gan. Khi có viêm gan nặng: đường uống, dùng liên
tục 4h/lần, 140mg/kg/liều ban đầu, sau đó 70mg/kg/lần, tới khi viêm gan cải thiện
rõ.
- Vi tamin E.
Các biện pháp điều trị hỗ trợ :Thủ thuật: thở máy, đặt đường truyền tĩnh mạch
trung tâm, thận nhân tạo điều trị suy thận cấp, dẫn lưu khí màng phổi, màng
tim,…chăm sóc loét miệng họng.
Thuốc (thường đường tiêm):
+ Bọc niêm mạc tiêu hoá: phosphalugel, gastropultgit,…
+ Giảm tiết dịch vị: omeprazol, ranitidine, pantoprazol.
+ Kháng sinh: dùng cho đường tiêu hoá và hô hấp.
+ Giảm đau tốt: thường dùng chế phẩm loại opiate.
+ Dinh dưỡng đường tĩnh mạch: bệnh nhân thường ăn kém hoặc không ăn được.
+ Giải thích cho gia đình bệnh nhân: cần giải thích để hợp tác khi có cơ hội điều
trị và hiểu được tiên lượng của ngộ độc.
Theo dõi và tiên lượng:
- Đặc biệt theo dõi tình trạng hô hấp, chức năng gan, thận, các biến chứng tiêu hoá
thường xuyên.
- Bệnh nhân ra viện ổn định cần được hẹn khám lại định kỳ.
- Uống nửa ngụm paraquat dung dịch 20% (dưới 20mg/kg) tiên lượng thường sống
sót. Uống nhiều hơn tiên lượng thường xấu.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status