Lời nói đầu
Kể từ khi Amstrong- ngời đầu tiên bớc chân lên mặt trăng (1969),
một bớc chân của tôi nhng là cả một bớc tiến vĩ đại của loài ngời, đã
đánh dấu một thời kỳ phát triển nh vũ bão của nền khoa học công nghệ trên
thế giới. Ngày nay, trong bối cảnh kinh tế - chính trị thế giới có nhiều thay
đổi , cuộc chiến tranh lạnh kết thúc , thay vào đó là xu hớng toàn cầu hoá,
khu vực hoá đang diễn ra sôi động , tác động đến mọi mặt của nền sản xuất
xã hội , làm thay đổi nhanh chóng bộ mặt của nền kinh tế . Trớc tình hình
đó, để rút ngắn khoảng cách về mọi mặt, đặc biệt về kinh tế với các nớc
phát triển, các quốc gia đang phát triển phải tiến hành công nghiệp hoá -
hiện đại hoá đất nớc. Đây là giai đoạn phát triển tất yếu của mọi quốc gia từ
nền kinh tế nông nghiệp sang nền kinh tế tiên tiến hiện đại.
Dới tác động mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học công nghệ
hiện đại, công nghiệp hoá -hiện đại hoá đất nớc ở các quốc gia có trình độ
khoa học - công nghệ kém phát triển không còn con đờng nào khác là coi
trọng việc tiếp thu các thành tựu khoa học công nghệ của thế giới. Đó cũng
chính là bí quyết thành công của Nhật Bản, các nớc NIC và nhiều nớc khác.
Nó chứng tỏ vai trò to lớn của công nghệ đối với nền sản xuất vật chất trên
quy mô toàn cầu nói chung và mỗi quốc gia nói riêng .
Nhằm thúc đẩy quá trình hội nhập của Việt Nam vào nền kinh tế khu
vực và quốc tế , Đảng và Nhà nớc ta đã tiến hành công cuộc đổi mới , mở
cửa nền kinh tế vào năm 1986 ; đồng thời đề cao vai trò công nghiệp hoá -
hiện đại hoá đất nớc, coi đây là giai đoạn phát triển tất yếu. Đảng và Nhà n-
ớc ta khẳng định chủ trơng lấy ứng dụng và chuyển giao công nghệ là
chính là hoàn toàn đúng đắn. Trớc tình hình nền kinh tế nớc ta còn nhiều
khó khăn lạc hậu, sản xuất nông nghiệp là chính, nền khoa học công nhgệ
cha phát triển... Chuyển giao công nghệ , đặc biệt là chuyển giao công nghệ
qua các dự án đầu t nớc ngoài sẽ góp phần quan trọng vào sự tăng trởng sản
xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh quốc tế của các doanh nghiệp ... thúc
đẩy tiến trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc.
Từ ý nghĩa trên , em đã chọn đề tài Một số giải pháp góp phần nâng
For ASIA And The Pacific Uỷ ban kinh tế và xã hội Châu á - Thái Bình
Dơng):
Công nghệ là một hệ thống kiến thức về quy trình và kĩ thuật dùng
để chế biến vật liệu và thông tin. Sau đó, định nghĩa này đợc mở rộng nó
bao gồm tất cả các kĩ năng, kiến thức, thiết bị và phơng pháp sử dụng trong
sản xuất chế tạo, dịch vụ, quản lý, thông tin.
Nếu nh định nghĩa về công nghệ của UNIDO nhấn mạnh tính khoa
học và tính hiệu quả khi xem xét việc sử dụng công nghệ cho một mục đích
nào đó thì định nghĩa của ESCAP đã tạo ra một bớc ngoặt trong các quan
niệm về công nghệ. định nghĩa này đã mở rộng khái niệm công nghệ sang
lĩnh vực dịch vụ và quản lý. Trên cơ sở tiếp thu những kiến thức của thế
giới và thực tế hoạt động khoa học ở Việt Nam, định nghĩa có tính chất
chính thức trong văn bản pháp luật Việt Nam hiện hành tại thông t số
3
28/TTQLKH ngày 22/01/1994 của Bộ khoa học công nghệ và môi trờng đ-
ợc tóm tắt nh sau:
Công nghệ là hệ thống các giải pháp đợc tạo nên bởi sự ứng dụng
các kiến thức khoa học, đợc sử dụng để giải quyết một hoặc một số nhiệm
vụ thực tiễn trong sản xuất, kinh doanh đợc thể hiện dới dạng:
+ Các bí quyết kĩ thuật, phơng án công nghệ, quy trình công nghệ,
tài liệu thiết kế sơ bộ và thiết kế kĩ thuật.
+ Các đối tợng sở hữu công nghiệp(sáng chế, kiểu dáng công
nghiệp, nhãn hiệu hàng hoá)
+ Các giải pháp nói trên có thể bao gồm máy móc thiết bị có hàm
chứa nội dung công nghệ.
+ Các dịch vụ hỗ trợ về t vấn.
Có thể đứng trên các giác độ nghiên cứu khác nhau, ngời ta có
những định nghĩa công nghệ khác nhau. Song một cách khái quát công
nghệ là tất cả những cái gì dùng để biến đổi đầu vào thành đầu ra.\
b. Nội dung của công nghệ.
2.1 Theo tính chất
Công nghệ sản xuất, công nghệ dịch vụ, công nghệ thông tin, công
nghệ đào tạo.
2.2 Theo ngành nghề.
Công nghệ công nghiệp, nông nghiệp; công nghệ sản xuất hàng tiêu
dùng; công nghệ vật liệu...
2.3 Theo đặc tính công nghệ
Công nghệ đơn chiếc, công nghệ hàng loạt, công nghệ liên tục.
2.4 Theo sản phẩm.
Phân theo sản phẩm mà công nghệ sản xuất ra: công nghệ ximăng,
ô tô...
2.5 Theo mức độ hiện đại.
Công nghệ cổ điển, công nghệ trung gian, công nghệ tiên tiến.
2.6 Theo đặc thù.
Công nghệ then chốt, công nghệ truyền thống, công nghệ mũi nhọn.
2.7 Theo mục tiêu.
Công nghệ dẫn dắt, công nghệ thúc đẩy, công nghệ phát triển.
2.8 Theo sự ổn định công nghệ.
6
Công nghệ cứng, công nghệ mềm
II. Chuyển giao công nghệ.
Chuyển giao công nghệ nh một tất yếu khách quan của quy luật phát
triển của nền kinh tế thế giới, cùng với quá trình phát triển mạnh mẽ của
nền công nghệ, hoạt động chuyển giao công nghệ cũng trở nên phong phú
và đa dạng hơn. Bởi vậy, việc đa ra một hệ thống lí luận chung về chuyển
giao công nghệ là hoàn toàn cần thiết.
1. Khái niệm và đối tợng chuyển giao công nghệ
a. Khái niệm
Bất kì một quốc gia, một địa phơng, một ngành, một cơ sở,
một tổ chức, một cá nhân nào cũng cần có một hay nhiều công nghệ để
phần mềm máy tính, tài liệu thiết kế sơ bộ và thiết kế kĩ thuật).
- Các hình thức hỗ trợ t vấn.
- Các giải pháp hợp lý hoá sản xuất.
2. Các hình thức chuyển giao công nghệ.
a. Phân theo luồng
Theo cách phân loại này, có hai luồng chuyển giao công nghệ là
chuyển giao dọc và chuyển giao ngang.
- Chuyển giao dọc: là sự chuyển giao các công nghệ hoàn
toàn mới mẻ, đòi hỏi các bớc đi khá đồng bộ từ nghiên cứu, thử
nghiệm, triển khai sản xuất thử đến sản xuất hàng loạt để đảm bảo
độ tin cậy về kinh tế và kĩ thuật.
- Chuyển giao ngang: là sự chuyển giao công nghệ đã hoàn
thiện từ doanh nghiệp này sang doanh nghiệp khác, từ nớc này đến
nớc khác. So với chuyển giao dọc, kiểu chuyển giao này ít rủi ro
8
hơn song thờng phải tiếp nhận một công nghệ dới tầm ngời khác,
không hoàn toàn mới mẻ.
b. Phân theo quyền lợi và trách nhiệm của ngời mua và ngời
bán.
Phân loại theo kiểu này áp dụng trong trờng hợp đánh giá mức độ
tiên tiến và giá cả của công nghệ; gồm các hình thức sau:
- Chuyển giao giản đơn: là hình thức ngời chủ công nghệ
trao cho ngời mua quyền sử dụng công nghệ trong một thời gian và
phạm vi hạn chế.
- Chuyển giao đặc quyền: ngời bán trao quyền sử dụng công
nghệ cho ngời mua giới hạn trong một phạm vi lãnh thổ .
- Chuyển giao độc quyền: là hình thức ngời bán trao toàn bộ
quyền sở hữu công nghệ cho ngời mua trong suốt thời gian có hiệu
lực của hợp đồng.
c. Phân theo kiểu chuyển giao hay chiều sâu của chuyển giao
với bên tiếp nhận, họ có đợc công nghệ mới, có trình độ kĩ thuật cao hơn,
trong khi đó lại tiết kiệm đợc nguồn lực. Đối với bên chuyển giao, họ có
thể thu lợi từ việc chuyển giao công nghệ, kéo dài vòng đời công nghệ, tạo
điều kiện xâm nhập thị trờng nớc ngoài. Ngày nay, trong xu thế toàn cầu
hoá nền kinh tế thế giới cùng với trình độ phân công lao động, chuyên môn
hoá đã ở tầm chuyên sâu đến từng chi tiết sản phẩm, hoạt động chuyển giao
công nghệ góp phần thúc đẩy thơng mại quốc tế phát triển, cho phép khai
thác lợi thế so sánh giữa các quốc gia. Mặt khác, nó làm thay đổi cơ cấu
10
nền kinh tế thế giới theo hớng gia tăng tỉ trọng dịch vụ và công nghiệp.
Cgcông nghệ tạo năng suất lao động cao hơn cùng sự phong phú về chủng
loại sản phẩm, phục vụ cho nhu cầu ngày càng cao của ngời tiêu dùng. Nó
là vũ khí cạnh tranh của các doanh nghiệp, các nền kinh tế và có vai trò to
lớn đối với vấn đề môi trờng trong quá trình khai thác nguồn tài nguyên
thiên nhiên và quá trình chế tác sử dụng.
III. Kinh nghiệm chuyển giao công nghệ của một số nớc.
1.thế nào là một công nghệ thích hợp
Cn thích hợp là những công nghệ phù hợp với khả năng và trình độ
phát triển của quốc gia trong một thời kì nhất định, tạo điều kiện khai thác
tối đa những lợi thế so sánh của nền kinh tế trong nớc và đa lại hiệu quả
kinh tế xã hội cao.
Nh vậy, một công nghệ thích hợp phải thoả mãn 3 tiêu chuẩn sau:
- Có hiệu quả kinh tế
- Có hiệu quả xã hội
- Có tính thích dụng với trình độ phát triển kinh tế của mỗi quốc
gia trong từng thời kì
Trong hoạt động chuyển giao công nghệ, đòi hỏi bên tiếp nhận công
nghệ phải nắm vững các thông tin để lựa chọn đợc công nghệ thích hợp
theo những tiêu chuẩn nêu trên. Đó là các thông tin liên quan đến bên cung
cấp và bên nhận công nghệ (lịch sử và kinh nghiệm ; địa vị hiện tại; chiến l-
phải làm chủ công nghệ ở phần ngoại vi của kĩ thuật, là phần mà hầu hết
đầu t nớc ngoài có thể đem vào, và dần dần họ phải mở rộng việc học tập để
bao trùm lên phần cốt lõi của kĩ thuật.
Các NIE Châu á thì sao? Nhận thức đợc rằng chuyển giao công
nghệ có vai trò to lớn trong giai đoạn công nghiệp hoá đất nớc, khi mà cuộc
cách mạng công nghệ phát triển nh vũ bão, khoảng cách giữa các nớc phát
triển và đang phát triển ngày càng cách xa nhau, lợi dụng kĩ thuật tiên tiến
của nớc ngoài là việc làm cần thiết để thúc đẩy kinh tế phát triển. Cgcông
nghệ đã giúp các NIE Châu á trở thành những con rồng với tốc độ tăng
trởng cao, FDI tăng liên tục, hoà nhập vào thị trờng thế giới và đời sống
nhân dân đợc cải thiện đáng kể Trong thời gian qua, các NIE Châu á rất
chú trọng việc nghiên cứu, phân loại, xác định tính chất, đặc điểm các kênh
chuyển giao công nghệ trên thế giới. Đối với kênh chuyển giao công nghệ
giữa các nớc công nghiệp phát triển, các NIE thông qua các công ty xuyên
quốc gia(TNCs), cụ thể là thông qua các chi nhánh đặt tại nhiều nớc để tiếp
cận với công nghệ hiện đại. Đối với kênh chuyển giao công nghệ giữa các
nớc phát triển với các nớc đang phát triển, các NIE tập trung u đãi về tài
chính, tạo điều kiện thuận lợi để nhập và sử dụng công nghệ cho phù hợp
điều kiện cụ thể. Đối với kênh chuyển giao công nghệ giữa các nớc đang
phát triển, họ luôn ý thức đợc u thế của mình, tiến hành đầu t và chuyển
giao công nghệ sang nhiều nớc, đặc biệt là sang các nớc ASEAN. Các NIE
Châu á cũng thờng sử dụng các hình thức tiếp thu chuyển giao công nghệ
nh: qua liên doanh, tiếp nhận chuyển giao trọn gói, qua mua bản quyền sở
hữu công nghệ, thuê chuyên gia hớng dẫn, trao đổi thông tin và đào tạo cán
bộ kĩ thuật. Thông qua các hình thức tiếp thu công nghệ nh trên cùng với
khả năng ứng dụng và đổi mới công nghệ , các NIE châu á đã đạt đợc
những thành công rực rỡ, đặc biệt là trong phát triển công nghiệp.
13
Mặt khác, các NIE châu á đã thực hiện phơng châm đón đầu, đi tắt
trong công nghệ. Thời kỳ đầu, với trình độ kỹ thuật còn thấp, họ chỉ tiến
nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc. Đặc biệt , con ngời là nhân
tố quyết định đối với mọi thành quả kinh tế xã hội. Tri thức đợc tích luỹ
bởi tài nguyên con ngời là bài học kinh nghiệm không bao giờ cũ cho
chúng ta.
15
Chơng II. thực trạng chuyển giao công nghệ
qua các dự án đầu t nớc ngoài
tại việt nam thời gian qua
I. Đặc điểm kinh tế x hội và trình độ côngã
nghệ tại việt nam
1. Đặc điểm kinh tế xã hội việt nam
Trong khuôn khổ bài viết này, chúng ta cùng đề cập đến những đặc
điểm cơ bản nhất của nền kinh tế xã hội Việt Nam, đã và đang tạo ra
những khó khăn, thuận lợi đối với quá trình chuyển giao công nghệ.
Từ năm 1990-1995,cơ cấu ngành kinh tế đã có sự chuyển biến tích
cực; nông nghiệp tăng 4,4% thấp hơn nhiều so với tốc độ tăng chung là 8,2
% nên tỷ trọng trong GDP giảm 9,0% và từ chỗ là ngành có tỷ trọng cao
nhất trở thành nhóm ngành có tỷ trọng thấp nhất; ngành công nghiệp có tỷ
trọng trong GDP tăng từ 22,7 % ( 1990) lên 29,9%(1995) ; nhóm ngành
dịch vụ có tốc độ tăng khá cao 9,0%/năm cao hơn tốc độ chung nên tỷ
trọng trong GDP thời kỳ này là cao nhất, chiếm 41,9%(1995). Sự chuyển
biến tích cực về cơ cấu kinh tế tạo điều kiện cho sự tăng trởng nhanh của
nền kinh tế nớc nhà.Điều này cũng tạo ra sự hấp dẫn cao hơn đối với các
nhà đầu t nớc ngoài, giúp cho việc đảm bảo vốn để đổi mới công nghệ,
đồng thời tạo cơ sở vững chắc cho hoạt động chuyển giao công nghệ.
Sự ổn định về chính trị tạo cho các nhà đầu t cảm giác an toàn, ít rủi
ro khi đầu t vào nớc ta, qua đó họ có thể an tâm tiến hành chuyển giao công
nghệ qua các hình thức liên doanh hoặc đầu t 100% vốn nớc ngoài. Bên
cạnh đó, việc mở rộng các quan hệ hợp tác kinh tế quốc tế, tham gia vào
ASEAN, tiến tới là WTO , đặc biệt hiệp định thơng mại Việt Mỹ đợc kí