BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LÊ THẾ ANH GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHỐNG SẢN XUẤT,
BUÔN BÁN HÀNG GIẢ TẠI TỈNH THANH HOÁ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số : 60 34 05 Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Tô Dũng Tiến
HÀ NỘI - 2011
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… i
ñỡ, hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện luận văn.
Qua ñây tôi xin chân thành cảm ơn ñến các thầy cô giáo, bạn bè ñộng
nghiệp, người thân, lãnh ñạo Chi cục Quản lý thị trường Thanh Hoá nơi tôi
công tác, ñã giúp ñỡ, tạo ñiều kiện, ñộng viên tôi trong suốt quá trình học tập
và hoàn thành luận văn này.
Một lần nữa xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2011
Tác giả
Lê Thế Anh Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ vi
1. MỞ ðẦU 1
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
3. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
3.1. ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 29
3.1.1. ðiều kiện tự nhiên 29
3.1.2. ðiều kiện kinh tế - xã hội 30
3.2. Phương pháp nghiên cứu 32
3.2.1. Phương pháp thu thập tài liệu 32
3.2.2. Phương pháp xử lý tài liệu 34
3.2.3. Phương pháp phân tích 34
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 35
4.1. Thực trạng hoạt ñộng sản xuất buôn bán hàng giả tại tỉnh Thanh Hoá 35
4.1.1. Hoạt ñộng sản xuất, buôn bán hàng giả ở Thanh Hoá 35
4.1.2. Tác hại của sản xuất và buôn bán hàng giả trên ñịa bàn tại tỉnh
Thanh Hoá
41
4.2. Công tác ñấu tranh chống sản xuất, buôn bán hàng giả 43
4.2.1. Về cơ sở pháp lý 43
4.2.2. Tổ chức bộ máy 43
4.2.3. Kết quả công tác chống sản xuất, buôn bán hàng giả giai ñoạn năm
2001 - 2010
45
4.2.4. ðánh giá của tổ chức và cá nhân ñược ñiều tra về công tác tổ chức
thực hiện chống sản xuất, buôn bán hàng giả tại tỉnh Thanh Hoá 51
4.2.5. ðánh giá chung về công tác chống sản xuất, buôn bán hàng giả 61
4.3. Một số giải pháp tổ chức thực hiện nhằm ñổi mới công tác chống sản
xuất, buôn bán hàng giả giai ñoạn ñến năm 2015 70
4.3.1. Cơ sở hình thành các giải pháp 70
4.3.2. Một số giải pháp chủ yếu 78
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 95
5.1. Kết luận 95
5.2. Một số kiến nghị cụ thể 98
DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ
Trang
Biểu ñồ 4.1. Số vụ phát hiện xử lý sản xuất, buôn bán hàng giả một số năm
trên ñịa bàn tỉnh Thanh Hoá 47
Biểu ñồ 4.2. ðánh giá mức ñộ nhận biết hàng giả 58
Biểu ñồ 4.3. ðánh giá mức ñộ tác hại của hàng giả 59
Biểu ñồ 4.4. ðánh giá mức ñộ của công tác chống hàng giả 60
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… 1
1. MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Hoạt ñộng sản xuất và buôn bán hàng giả là một hiện tượng kinh tế - xã hội
phát sinh và phát triển trong nền sản xuất hàng hoá. Khi sản xuất hàng hoá phát
triển ñạt trình ñộ cao với công nghệ - kỹ thuật hiện ñại thì hoạt ñộng sản xuất và
buôn bán hàng giả cũng có cơ hội phát triển mạnh ñể ñưa ra thị trường những sản
phẩm ngày càng tinh xảo, với mọi mánh khoé, thủ ñoạn tinh vi trốn tránh pháp luật
và lừa dối người tiêu dùng nhằm ñạt siêu lợi nhuận.
Trong xu thế toàn cầu hoá như hiện nay, việc giao thương hàng hoá giữa các
quốc gia rất thuận tiện sẽ là cơ hội cho hàng giả, hàng nhái phát triển, ñặc biệt hàng
hoá có yếu tố nước ngoài, của các nước có trình ñộ công nghệ tiên tiến, giá thành rẻ,
mẫu mã ñẹp tràn vào các nước có nền sản xuất lạc hậu ngày càng nhiều. Những
biến ñộng phức tạp, bất thường của các nền kinh tế luôn thường trực, nạn sản xuất
hàng giả diễn ra ở nhiều quốc gia, khu vực trên thế giới. Trình ñộ sản xuất và buôn
bán hàng giả ngày càng tinh vi, phức tạp, có xu hướng gia tăng, nhất là ở quốc gia
ñộng nhỏ lẻ phân tán, thiếu hiểu biết về pháp luật, có trình ñộ chuyên môn cao, hoạt
ñộng có tổ chức. Loại hình hàng giả, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ cũng vô cùng
ña dạng. Trước ñây là chủ yếu là hàng nội giả hàng nội, hàng nội giả hàng ngoại sản
xuất trong nước; hiện nay hàng ngoại giả hàng ngoại, hàng ngoại giả hàng nội ñược
sản xuất từ nước ngoài sau ñó nhập vào Việt Nam theo chính ngạch, tiểu ngạch,
nhập lậu. Các loại hàng giả, bao bì giả làm từ nước ngoài, trong nước xâm phạm
quyền sở hữu công nghiệp như nhái nhãn hiệu hàng hoá hoặc kiểu dáng công
nghiệp nổi tiếng, có uy tín trong và ngoài nước
Thanh Hoá là tỉnh lớn, trong ñó có 11 huyện miền núi, 10 huyện trung du
và 6 huyện miền biển; Phía ñông giáp biển, phía tây tiếp giáp với nước Lào, có
ñường sắt, ñường bộ ñi qua thuận lợi cho giao thương hàng hoá trong nước và
quốc tế. Trong những năm gần ñây kinh tế thị trường trong tỉnh phát triển mạnh
hoạt ñộng sản xuất, buôn bán hàng giả ngày càng diễn biến phức tạp, gây thiệt
hại cho doanh nghiệp, người tiêu dùng, tác ñộng tiêu cực ñến môi trường kinh
doanh và ñầu tư.
Ngăn chặn ñược hàng giả, phòng chống ñược hàng giả chính là lợi ích lớn
nhất ñược bảo vệ cho các nhà sản xuất, kinh doanh chân chính; bảo vệ sức khoẻ và
quyền lợi của người tiêu dùng, làm lành mạnh hoá môi trường kinh doanh và ñầu
tư, làm giảm thiệt hại kinh tế và hao tổn kinh phí trong tỉnh nói riêng và quốc gia
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… 3
nói chung là việc làm cấp thiết. Xuất phát từ ñó chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề
tai “Giải pháp tổ chức thực hiện chống sản xuất, buôn bán hàng giả tại tỉnh
Thanh Hoá”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở ñánh gía ñúng ñắn thực trạng sản xuất, buôn bán và chống hàng
2- Thực trạng sản xuất và buôn bán hàng giả ở tỉnh Thanh Hoá diễn ra ở mức
ñộ nào và gây ra tác hại ñến ñâu? Nguyên nhân của thực trạng là gì?
3- Tổ chức thực hiện chống sản xuất và buôn bán hàng giả ở Thanh Hoá thời
gian qua ñã tiến hành như thế nào, kết quả ñạt ñược và những bài học kinh nghiệm
rút ra là gì?
4- Trong thời gian tới cần các giải pháp tổ chức thực hiện nào ñể chống sản
xuất và buôn bán hàng giả trên ñịa bàn tỉnh Thanh Hoá cho có kết quả?
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… 5
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI NGHIÊN CỨU
2.1. Khái quát về sản xuất, buôn bán hàng giả
2.1.1. Quan niệm về hàng giả
- Theo quan niệm thông thường
Hàng thật với tư cách vật làm chuẩn phải là hàng có ñăng ký sản xuất ra theo
nhãn hiệu hàng hoá, kiểu dáng công nghiệp, tên gọi xuất xứ hàng hoá và ñã ñược
Nhà nước bảo hộ theo văn bằng bảo hộ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp
(kể cả nhãn hiệu hàng hoá … của nước ngoài ñược ñăng ký bảo hộ tại Việt Nam).
Từ ñó, tất cả hàng hoá cùng loại của nhà sản xuất khác ñược làm nhái giống hệt
hoặc tương tự nhãn hiệu, kiểu dáng hoặc tên gọi xuất xứ ñã ñược Nhà nước bảo hộ
như trên thì ñều bị coi là hàng giả, tức là hàng giả núp, ẩn náu dưới bóng dáng của
hàng thật ñể ñánh lừa người tiêu dùng. Hàng giả có thể ñược gắn với nhãn mác giả
(ñược làm giả, nhái giống hệt hoặc tương tự nhãn mác hàng thật), hoặc cũng có thể
khác ñã ñăng ký với cơ quan bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp (Cục sáng chế),
hoặc ñã ñược bảo hộ theo ñiều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia.
3. Sản phẩm, hàng hoá mang nhãn không ñúng với nhãn sản phẩm ñã ñăng
ký với cơ quan tiêu chuẩn ño lường chất lượng.
4. Sản phẩm, hàng hoá ghi dấu phù hợp Tiêu chuẩn Việt Nam khi chưa ñược
cấp giấy chứng nhận và dấu phù hợp tiêu chuẩn Việt Nam.
5. Sản phẩm, hàng hoá ñã ñăng ký hoặc chưa ñăng ký chất lượng với cơ
quan Tiêu chuẩn ño lường chất lượng mà có mức chất lượng thấp hơn mức tối thiểu
cho phép.
6. Sản phẩm, hàng hoá có giá trị sử dụng không ñúng với nguồn gốc, bản
chất tự nhiên, tên gọi và công dụng của nó.
Công tác ñấu tranh chống sản xuất và buôn bán hàng giả của các Bộ, ngành,
ñịa phương ñã ñạt ñược một số kết quả nhất ñịnh, nhưng hoạt ñộng sản xuất và
buôn bán hàng giả vẫn chưa bị ñẩy lùi, ñang có nhiều diễn biến phức tạp, với các
thủ ñoạn ngày càng tinh vi hơn. Tình hình ñó không chỉ là mối lo ngại của các
doanh nghiệp, nỗi bất bình của người tiêu dùng, mà còn gây thiệt hại to lớn cho nền
kinh tế và uy tín của các ñơn vị sản xuất, kinh doanh, ảnh hưởng xấu ñến sức khỏe
người tiêu dùng, gây ô nhiễm môi sinh, môi trường. ðể ñấu tranh có hiệu quả ñối
với việc sản xuất và buôn hàng giả nhằm bảo vệ quyền lợi chính ñáng của các ñơn
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… 7
vị sản xuất, kinh doanh và người tiêu dùng, lập lại trật tự kỷ cương trong hoạt ñộng
sản xuất, kinh doanh hàng hoá. Nhà nước ñã có các văn bản pháp qui về lĩnh vực
này, ngày 27/10/1999 Thủ tướng Chính phủ Chỉ thị số 31/1999/CT-TTg về ñấu
tranh chống sản xuất và buôn bán hàng giả. ðể triển khai thực hiện nghiêm Chỉ thị
31/1999/CT-TTg ngày 27/10/1999, Liên bộ Bộ Thương mại, Bộ Công an, Bộ Tài
chính, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành Thông tư Liên tịch số
nhãn hiệu hàng hoá của người khác ñang ñược bảo bộ cho cùng loại hàng hoá kể cả
nhãn hiệu hàng hoá ñang bảo hộ theo các ðiều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia,
mà không ñược phép của chủ nhãn hiệu.
- Hàng hoá có dấu hiệu hoặc có bao bì mang dấu hiệu trùng hoặc tương tự
gây nhẫm lẫn với tên thương mại ñược bảo hộ hoặc với tên gọi xuất xứ hàng hoá
ñược bảo hộ.
- Hàng hoá, bộ phận của hàng hoá có hình dáng bên ngoài trùng với kiểu
dáng công nghiệp ñang ñược bảo bộ mà không ñược phép của chủ kiểu dáng công
nghiệp.
- Hàng hoá có dấu hiệu giả mạo về chỉ dẫn nguồn gốc, xuất xứ hàng hoá
gây hiểu sai lệch về nguồn gốc, nơi sản xuất, nơi ñóng gói, lắp ráp hàng hoá.
c. Giả về nhãn hàng hoá:
- Hàng hoá có nhãn hàng hoá giống hệt hoặc tương tự với nhãn hàng hoá của
cơ sở khác ñã công bố.
- Những chỉ tiêu ghi trên nhãn hàng hoá không phù hợp với chất lượng hàng
hoá nhằm lừa dối người tiêu dùng.
- Nội dung ghi trên nhãn bị cọ, tẩy xoá, sửa ñổi, ghi không ñúng thời hạn sử
dụng ñể lừa dối khách hàng.
d. Các loại ấn phẩm ñã in sử dụng vào việc sản xuất, tiêu thụ hàng giả:
- Các loại ñề can, tem sản phẩm, nhãn hàng hoá, mẫu nhãn hiệu hàng hoá,
bao bì sản phẩm có dấu hiệu vi phạm như: trùng hoặc tương tự gây nhẫm lẫn với
nhãn hàng hoá cùng loại, với nhãn hiệu hàng hoá, kiểu sáng công nghiệp, tên gọi
xuất xứ hàng hoá ñược bảo hộ.
Hoạt ñộng của thực tiễn ñòi hỏi phải có sự phân ñịnh rõ ràng hơn về hàng giả
giúp cho công tác ñấu tranh chống hàng giả tránh ñược những khó khăn trong xử lý các
hành vi vi phạm; vì vậy ñến nay những quy ñịnh chung về hàng giả như sau:
1- Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 quy ñịnh hàng hoá giả mạo về sở hữu trí tuệ
(ðiều 213):
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
ñịnh riêng thì áp dụng các quy ñịnh ñó ñể xác ñịnh hàng giả.
Như vậy, có thể nói là muốn xác ñịnh hàng giả thì phải lấy hàng thật làm
chuẩn ñể so sánh, có thể không nhất thiết phải so sánh trực tiếp giữa hàng thật và
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… 10
hàng giả, vì có khi xem xét bằng mắt thường không thể phát hiện sự khác nhau mà
chủ yếu là ñối chiếu các tiêu chí, tiêu chuẩn, nhất là tiêu chuẩn chất lượng và các
nội dung khác của chúng ñể phát hiện sự khác biệt, nếu cần phải qua kiểm nghiệm,
giám ñịnh của cơ quan chuyên môn kỹ thuật.
Trên ñây là những quy ñịnh của Nhà nước về hàng giả. ðây là những khái
niệm cơ bản nhất về hàng giả và cũng là những ñặc ñiểm ñể nhận biết về hàng giả.
Nhưng cho ñến nay, với tình hình kinh tế xã hội nước ta ñã biến ñổi khá nhiều, vấn
ñề hàng giả cũng có những ñộng thái mới cần ñược nghiên cứu cụ thể hơn.
2.1.2. Các nhân tố thúc ñẩy sản xuất, buôn bán hàng giả
Vi phạm về sản xuất hàng giả, buôn bán hàng giả bao giờ cũng ñược thực
hiện bởi con người cụ thể. Vấn ñề ñặt ra cần làm rõ là do nguyên nhân gì và trong
ñiều kiện nào, con người cụ thể ñó lại thực hiện hành vi làm hàng giả, buôn bán
hàng giả. Làm rõ nguyên nhân và ñiều kiện vi phạm là cơ sở có thể ñưa ra các biện
pháp phòng ngừa, ñấu tranh vi phạm làm hàng giả, buôn bán hàng giả trong xã hội
nước ta. Nguyên nhân của tình hình vi phạm trong sản xuất hàng giả, buôn bán hàng
giả là tổng hợp những ảnh hưởng, quá trình xã hội trực tiếp hoặc gián tiếp làm phát
sinh tình hình loại vi phạm này cũng như các loại vi phạm khác, sản xuất hàng giả,
buôn bán hàng giả tồn tại là hậu quả của những nguyên nhân nhất ñịnh. Những
nguyên nhân ñó gắn với những ñiều kiện kinh tế, chính trị xã hội cụ thể. Nguyên
nhân và ñiều kiện là hai khái niệm có quan hệ biện chứng với nhau, chuyển hoá cho
nhau cụ thể như sau:
Tình hình vi phạm về sản xuất, buôn bán hàng giả là một hiện tượng kinh tế -
nghiệp khác.
Nước ta nằm cạnh trung tâm sản xuất, buôn bán hàng giả lớn nhất thế giới
là Trung Quốc, có tác ñộng rất lớn ñối với thị trường nội ñịa. Trung Quốc ñang
ñối mặt với vấn ñề này nhưng cũng gặp rất nhiều khó khăn ñể hạn chế nó.
Quan hệ giao lưu, trao ñổi hàng hoá ngày càng mở rộng, không chỉ ở trong
nước mà còn phát triển với các nước trên thế giới và trong khu vực; thông tin, khoa
học công nghệ phát triển nhanh, bên cạnh phần tích cực của nó, thì những kẻ sản
xuất - kinh doanh hàng giả cũng triệt ñể lợi dụng khai thác lợi thế này. Trong quá
trình phát triển kinh tế, trình ñộ quản lý của các cơ quan quản lý Nhà nước còn
nhiều hạn chế và cuối cùng là hệ thống pháp luật của nước ta mặc dù ñã ñược sửa
ñổi, bổ sung nhưng chưa hoàn chỉnh.
Về thủ ñoạn sản xuất và buôn bán hàng giả ngày càng tinh vi hơn do sự phát
triển của khoa học công nghệ và nền kinh tế tri thức, nhưng phổ biến nhất vẫn là các
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… 12
loại hàng giả về chất lượng, công dụng, giả về nhãn hiệu hàng hoá, kiểu dáng công
nghiệp, nguồn gốc xuất xứ…
ðối với ña số người tiêu dùng, các hiểu biết về bảo hộ nhãn hiệu hàng hoá, sở
hữu công nghiệp và chống hàng giả cũng chưa ñược phổ cập. Vì vậy họ thường dễ bị
nhẫm lẫn khi mua hàng và khi phát hiện ra hàng hoá xâm phạm quyền sở hữu công
nghiệp, hàng giả thì thường không biết phải làm gì.
2.2. Tác hại của hoạt ñộng sản xuất, buôn bán hàng giả
Hàng giả, giấy tờ giả mạo và việc sao chụp tên nhãn hiệu của các sản phẩm
có giá trị lớn, ảnh hưởng lớn ñến việc ñẩy mạnh sản xuất, xúc tiến thương mại trên
toàn thế giới. Theo số liệu ñã công bố hàng giả trong lĩnh vực thương mại hàng hoá
dịch vụ tại Hoa kỳ ñã ñạt tới mức từ 200- 250 tỷ USD, gấp khoảng 5 lần tổng GDP
hàng năm của Việt Nam, tại Trung Quốc từ 10 – 15% số thương hiệu có uy tín của
sàng bán với giá rẻ so với hàng thật nhằm tiêu thụ nhanh sản phẩm giả và thu lợi
nhuận nhanh. Bằng việc giảm giá này, hàng hoá chính hiệu có thể bị ñẩy lùi hoàn
toàn ra khỏi thị trường truyền thống, thậm chí làm cho họ thua lỗ tới mức phải
chuyển sang làm mặt hàng khác.
Hai là: ði ñôi với việc mất doanh thu là việc mất về lợi nhuận. Người sản
xuất hàng giả hạ ñược giá bán vì không phải chi phí cho việc quảng cáo, tiếp thị và
không mất thời gian chờ ñợi người tiêu dùng quen và tín nhiệm sản phẩm của mình
bởi những việc này ñã có những người sản xuất hàng thật gánh hộ. Vì vậy họ chủ
yếu móc túi của những người sản xuất hàng thật, những người sản xuất chân chính,
bằng những thủ ñoạn cạnh tranh không lành mạnh của họ. Tất nhiên nó gây thiệt hại
cho nhà ñầu tư do không thể thu ñược lợi nhuận từ quá trình nghiên cứu ñầu tư của
mình và hậu quả là họ có thể sẽ bị nản chí và dẫn ñến nhiều hậu quả khác như giảm
tốc ñộ tăng trưởng kinh tế, số lượng lao ñộng bị giảm, giảm khả năng ñưa vào thị
trường những sản phẩm mới, tính cạnh tranh của doanh nghiệp bị giảm ñi.
Hàng giả làm cho nhiều doanh nghiệp phải ñiêu ñứng, lao ñao. Trong khi
những doanh nghiệp này ñang nỗ lực tìm cách cải tiến mẫu mã, kiểu dáng, nâng cao
chất lượng sản phẩm và sản phẩm của họ bắt ñầu ñược người tiêu dùng chấp nhận,
ưa chuộng thì những kẻ hám lợi ñã xông ra cướp ñi thành quả của họ bằng cách làm
giả hoặc “nhái” nhãn hiệu, bao bì của họ, ñánh lừa người tiêu dùng ñể thu lợi bất
chính. Trong nhiều trường hợp hàng giả thường có giá rẻ hơn nhiều so với hàng
thật, vì thế hấp dẫn người tiêu dùng hơn, ña số dân lao ñộng ít tiền rất dễ mắc lừa.
ðây chính là ñối thủ cạnh tranh không lành mạnh và nguy hiểm của nhiều doanh
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… 14
nghiệp. Khi một doanh nghiệp có hàng hoá của mình bị làm giả thì tổn thất lớn hơn
cả, chính là sự thờ ơ, lảng tránh của khách hàng ñối với hàng hoá của doanh nghiệp
ñó. Người tiêu dùng ñôi khi không cần mất công tìm hiểu xem hàng hoá mình có
15
chết 27 người ở Cần Thơ, phân bón giả, hạt giống giả gây mất mùa tại một số vùng,
bánh phở có phoóc môn, thực phẩm kém chất lượng gây ngộ ñộc gây bức xúc cho
người dân…
2.3.3. Tác hại của hàng giả ñối với xã hội
Hàng giả có tác hại to lớn ñối với nền kinh tế quốc dân: Nhà nước thất thu
thuế, xã hội mất ñi của cải, vật chất; ảnh hưởng sản xuất, kinh doanh, chất lượng
công trình xây dựng …
Việc cạnh tranh không lành mạnh phát triển khiến cho hiệu lực pháp luật
bị suy giảm làm cho các nhà ñầu tư chân chính ngần ngại và thiệt hại cho các
nhà ñầu tư.
Khi mặt hàng của các nhà ñầu tư sản xuất, kinh doanh chân chính bị làm giả,
số lượng sản phẩm tiêu thụ bị giảm ñi, kéo theo ñó sản phẩm sản xuất ñầu ra cũng
sẽ giảm, nhu cầu sử dụng lao ñộng sẽ giảm ñi, từ ñó phát sinh vấn ñề dư thừa lao
ñộng, thất nghiệp, thiếu việc làm. Qua số liệu thực tế ở Hà Nội, số người thất
nghiệp ñược thống kê cho thấy năm 2008 qua ñiều tra dân số có tới 64.000 người
không có việc làm và có 23.000 người có việc làm không ổn ñịnh. ðây là yếu tố phi
pháp làm gia tăng chênh lệch giữa người giàu và người nghèo, làm nản lòng các nhà
ñầu tư, các doanh nghiệp kinh doanh hàng chính hiệu. Một số thương nhân từ bỏ
hoạt ñộng ñầu tư vốn, ñầu tư máy móc thiết bị, khoa học công nghệ tiên tiến, nghiên
cứu sáng tạo hay nâng cao chất lượng, tạo uy tín thương hiệu mà chỉ tập trung vào
làm hàng giả ñể kiếm lợi nhuận cao trước mắt.
Hàng giả không chỉ gây tác hại về kinh tế mà còn huỷ hoại xã hội. Sử dụng
hàng giả có các ñộc tố gây tác hại cho sức khoẻ con người như tác hại của dư lượng
thuốc bảo vệ thực vật, sử dụng thức ăn gia súc có tác nhân gây biến ñổi gen, sử
dụng thuốc chữa bệnh không có tác dụng chữa bệnh, vác xin và thuốc phòng dịch
giả… gây tác hại không chỉ cho người sử dụng mà còn gây tác hại cho cộng ñồng
và nòi giống của dân tộc. Các văn hoá phẩm giả, băng ñĩa hình giả, chất lượng thấp
sẽ hạ thấp giá trị văn hoá; hoá ñơn, chứng từ, giấy phép giả mạo làm thất thoát, thất
thế giới với diện mặt hàng, chủng loại hàng ngày càng nhiều, và ở Việt Nam hiện
tượng nay cũng có chiều hướng gia tăng. Vì thế cuộc chiến chống hàng giả không
kém phần khó khăn, phức tạp so với chống buôn lậu, diễn ta không ngừng và nhiều
khi rất quyết liệt nhằm bảo vệ lợi ích chung của xã hội, lợi ích và cuộc sống bình
yên, an toàn của người tiêu dùng, ñồng thời bảo vệ quyền lợi của các nhà sản xuất,
kinh doanh chân chính. Vì mục tiêu quan trọng ñó, nên bản thân các nhà sản xuất và
người tiêu dùng cũng cần ñược huy ñộng tham gia thông qua những hình thức thích
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… 17
hợp cùng với lực lượng kiểm tra, kiểm soát thị trường trong cuộc chiến chống sản
xuất, buôn bán hàng giả này (ví dụ như hướng dẫn các nhà sản xuất có biện pháp tự
bảo vệ mình thông qua việc ñăng ký bảo hộ nhãn mác, dùng mã vạch, mã số sản
phẩm …). Nạn hàng giả có thể ảnh hưởng ñến bất kể quốc gia nào trên thế giới:
ñiều quan trọng ở ñây là phải trang bị các công cụ pháp lý và ñề ra các biện pháp
hữu hiệu nhằm ñấu tranh chống lại tệ nạn này.
Chính vì vậy ñấu tranh chống hàng giả là một chủ trương, chính sách lớn của
ðảng và Nhà nước ta; là một nhiệm vụ quan trọng của các lực lượng chức năng.
2.3. Cơ sở pháp lý trong công tác ñấu tranh chống hàng giả
2.3.1. Chủ trương ñường lối của ðảng
Trong quá trình ñổi mới, khởi ñộng từ những thử nghiệm ban ñầu trong
những năm ñầu thập kỷ 80 và từ năm 1986, ñường lối ñổi mới ñược chính thức ñề
ra trong ðại hội VI của ðảng. Từ ñó, nền kinh tế nước ta từng bước ñược chuyển
sang cơ chế quản lý mới: từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, quan liêu, bao cấp
chuyển sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận ñộng theo cơ chế thị trường
có sự quản lý của Nhà nước theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa.
Khi ñề ra ñường lối ñổi mới và chủ trương chuyển nền kinh tế sang cơ chế
thị trường như một chiến lược lâu dài, ðảng ta ñã thấy rõ tính hai mặt của cơ chế
Các quan ñiểm, chủ trương của ðảng về sản xuất và buôn bán hàng giả trong
cơ chế kinh tế thị trường ñã ñược Nhà nước ta từng bước thể chế hoá thành các văn
bản pháp luật và tổ chức các lực lượng triển khai thực hiện trong những năm qua.
Như vậy, trong quá trình ñổi mới xây dựng và phát triển nền kinh tế theo cơ
chế thị trường, ðảng và Nhà nước ta ñã luôn nhìn nhận và có quan ñiểm rõ về
những mặt trái của cơ chế thị trường, trong ñó có các hoạt ñộng sản xuất, buôn bán
hàng giả và luôn coi việc ñấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực này là một nhiệm
vụ quan trọng, là lâu dài và chủ trương ñấu tranh rất kiên quyết, xử lý nghiêm các
hành vi sản xuất và buôn bán hàng giả nhằm bảo vệ lợi ích của Nhà nước, lợi ích
của xã hội, lợi ích của người tiêu dùng cũng như lợi ích của các nhà doanh nghiệp
hoạt ñộng ñúng pháp luật.
2.3.2. Những quy ñịnh của pháp luật Việt Nam về chống hàng giả
Một là: Pháp luật về hành chính:
- Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 ngày 29/11/2005:
+ ðiều 213 quy ñịnh hàng hoá giả mạo về sở hữu trí tuệ.