Chuyên đề trọng âm tiếng anh - Pdf 20

Group: MS Mai Phuong English Class
CHUYÊN ĐỀ TRỌNG ÂM TIẾNG ANH
1. Quy tắc nguyên âm Ơ
a.
+ Ơ ngắn => phát âm nhẹ, không nhấn trọng âm
+ Ơ dài => đọc mạnh và nhấn trọng âm
b. 5 nguyên âm: u,e,o,a,i (uể oải)
+ Nếu được đọc tròn, rõ âm => nhấn trọng âm
+ Nếu được đọc là ơ, đọc nhẹ => không nhấn trọng âm
Ví dụ: `sponsor nhấn âm thứ nhất vì nguyên âm o đầu tiên đọc tròn và rõ âm, nguyên âm o thứ 2 đọc là ơ
`Standard nhấn âm đầu vì nguyên âm a đầu tiên đọc là e bẹt, rõ âm, nguyên âm a thứ 2 đọc là ơ
`camera nhấn âm đầu vì nguyên âm a đầu tiên đọc là e bẹt, rõ âm, nguyên âm e và a tiếp theo đều
đọc là ơ
 Quy tắc này áp dụng làm bài trọng âm đối với từ đã biết cách đọc nhưng chưa biết trọng âm rơi ở
vị trí nào
c. Khi một từ tận cùng bằng đuôi er, trọng âm thường không rơi vào nó, ngoại trừ 4 từ sau:
De`fer: trì hoãn
Pre`fer: thích
Con`fer: bàn bạc
Re`fer: đề cập
d. Khi một từ bắt đầu bằng tiền tố: re, pre, de
+ Nếu đọc là e => nhấn trọng âm
+ Nếu đọc là I => Không nhấn trọng âm
Đọc là e => nhấn Đọc là I => Không nhấn
Bắt đầu bằng re `recognize, `reconcile,
`Reference, `relative, `relevant,
`register
Re`pair, Re`gret
Bắt đầu bằng pre `predator, `preface Pre`pare
Bắt đầu bằng de `decorate, `deference De`cide, de`gree
Khi trong một từ có nhiều trọng âm, trọng âm chính được xét đến trong bài thi là trọng âm cuối cùng

momentum
Ative Talkative `quantitative
Sure Enclosure En`sure, in`sure
Ture Future, nature Ma`ture, `literature, `temperature,
`signature, `architecture
Danh từ y học tận cùng bằng is Diagnosis, entertitis,
tuberculosis
c. Nhấn vào âm tiết thứ 3 kể từ cuối trở lên
Âm nhấn trọng âm vào âm thứ 3
kể từ cuối lên
Ví dụ Bất quy tắc
Acy diplomacy
Ate Concentrate, complicate
Ude/ute/ite Latitude, longitude, altitude At`tribute, con`tribute, dis`tribute,
in`filtrate, de`hydrare, mi`grate
Ity, ety Variety, captivity, community
Fy, ply Simplify, multiphy
Ise, ize Industrialise, visualize
Ism, ist Naturalism, naturalist
Ence/ ency Residence, difference,
emergency
Oc`curence, inde`pendence,
inde`pentent
Ent Different, government
Facebook: Mai phương trần (alien)
Group: MS Mai Phuong English Class
Ical Mechanical, historical
Inal Cardinal, ordinal
Ishment Punishment, establishment
Ison comparison

C, đa số danh từ ghép, tính từ ghép trọng âm rơi vào âm tiết đầu
Facebook: Mai phương trần (alien)
Group: MS Mai Phuong English Class
Ví dụ: `schoolboy. `sweetheart, `homesick
d. Những từ kết thúc bằng how, what, where, trọng âm rơi vào âm tiết đầu
Ví dụ: `anyhow, `somewhere, `somewhat
e. Những từ kết thúc bằng đuôi ever, trọng âm rơi vào chính nó
Ví dụ: how`ever, who`ever
f. Đại từ phản thân trọng âm rơi vào chữ self
VÍ dụ: your`self
g. Số đếm tận cùng bằng đuôi
+ty: trọng âm rơi âm trước nó: `forty, `ninety
+teen: trọng âm rơi chính nó: four`teen, nine`teen
h. Một số từ 2 âm tiết vừa là động từ, vừa là danh từ hoặc tính từ không thay đổi cách viết thì
trọng âm phụ thuộc nó là loại từ nào
4. Những từ có 3 âm tiết trở lên không có đuôi, tiền tố đặc biệt thì trọng âm thường rơi vào âm
thứ 3 từ dưới lên
Ví dụ: in`telligent, `difficult
IV. TRÌNH TỰ LÀM BÀI TRỌNG ÂM
Bước 1: Bao giờ cũng xét hậu tố trước
Khi xét ông. trọng âm của một từ, ta luôn phải xét hậu tố có đặc biệt không. Nếu hậu tố là các trường
hợp đặc biệt đã liệt kê phía trên thì xác định trọng âm theo quy tắc của hậu tố
Chú ý:
- Theo quy tắc của hậu tố, trọng âm đôi khi có thể nhấn luôn vào tiền tố
Ví dụ: `demonstrate, `deference, `reference
- Khi thêm hậu tố vào một từ, nếu hậu tố mới thêm vào không đặc biệt, trọng âm vẫn theo từ gốc
Ví dụ: develop, development, appear, appearance
- Nếu hậu tố thêm vào đặc biệt, trọng âm phải xét theo hậu tố mới
VÍ dụ: en`viroment, environ`mental
E`lectric, elec`tricity

Ví dụ: agree /ə'gri:/ Âm tiết thứ 2 có nguyên âm dài /i:/.
+ Âm tiết thứ 2 có nguyên âm đôi.
Ví dụ: deny /di'nai/ Âm tiết thứ 2 có nguyên âm đôi /ai/.
+ Âm tiết thứ 2 kết thúc bằng nhiều hơn 1 phụ âm.
Ví dụ: attend /ə'tend/ Âm tiết thứ 2 kết thúc bằng 2 phụ âm /nd/.
Facebook: Mai phương trần (alien)
Group: MS Mai Phuong English Class
* Lưu ý: Âm tiết nào có nguyên âm /ə/ thì trọng âm không rơi vào âm tiết đó.
Ví dụ: challenge /'tʃælənʤ/
Trọng âm với từ có 3 âm tiết
1. animal, elephant, violent, beautiful,victory, liberty, property, chemistry, mineral, cinema
Rule:
2. atmosphere, pesticide, dinosaur, astronaut, cosmonaut, centepede, motorbike, entertain
Rule:
3. decorate, persecute, solitude, institute, multiply, simplify, compromise, authorize, modernize
Rule:
4. attribute, contribute, infiltrate, dehydrate, Catholic, politics, lunatic, arthmetic, committee, continent ,
competence, conference, compliment, computer, conferment, consequent, deference, preference,recipe,
residence, interpret
Rule:
1/ Động từ:
a/ Nếu âm tiết cuối có chứa một nguyên âm ngắn và kết thúc bởi một (hoặc không) phụ âm thì âm tiết
đó sẽ không được nhấn, trọng âm sẽ chuyển sang âm tiết ngay trước đó (âm thứ 2)
Ví dụ: encounter / in’kauntə / determine /di’tə:min /
b/ Nếu âm tiết cuối chứa một nguyên âm dài hoặc nguyên âm đôi hoặc kết thúc bởi hai âm tiết , trọng
âm sẽ rơi vào âm tiết cuối
Ví dụ: entertain /entə’tein/ resurrect /rezə’rekt/
2/ Danh từ vs Tính từ
a/ Nếu âm tiết cuối chứa một nguyên âm ngắn hoặc /əu/ , âm này sẽ không được nhấn giọng. Nếu âm
tiết ngay trước đó chứa một nguyên âm dài hoặc nguyên âm đôi hoặc kết thúc bởi hai phụ âm thì trọng

hot – tempered /hɒt'tempəd/
d. Từ để hỏi kết hợp với “ever”:
Trọng âm rơi vào “ever”.
Ví dụ: whatever / wɒt'evə/
whoever / hu:'evə/ however / hau'evə/
Facebook: Mai phương trần (alien)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status