Các hình thức tín dụng nhà nước và việc phát triển các hình thức này tại các ngân hàng có vốn đầu tư nhà nước - 2 - Pdf 20

không mang lại hiệu quả, dễ thất bại, ngay cả nếu có thành công thì chưa chắc thu
nhập đó đã cao bằng tiền gửi ngân hàng cùng kỳ hạn. Thay vì đầu tư vào sản xuất,
các doanh nghiệp đem số tiền đó gửi vào ngân hàng để hưởng lãi. Ngân hàng
không cho vay được cũng không thể không nhận tiền gửi của khách hàng, hoạt
động của ngân hàng bi ngưng trệ, vốn của ngân hàng nằm trong tình trạng bị đóng
băng không cho vay được. Không chỉ tình hình kinh tế trong nước mà tình hình
kinh tế thế giới cũng có ảnh hưởng tới chất lượng công tác tín dụng ngân hàng.
Khi thị trường thế giới biến động mạnh, đặc biệt là ở các thị trường xuất nhập
khẩu truyền thống làm cho hoạt động xuất nhập khẩu giảm sút, các doanh nghiệp
kinh doanh xuất nhập khẩu không bán được hàng, chịu thua lỗ, ảnh hưởng tới
công tác trả nợ ngân hàng.
3.2. Các nhân tố từ phía khách hàng
Năng lực, kinh nghiệm quản lý kinh doanh của khách hàng bị hạn chế là
một nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng. Hồ sơ xin vay ban đầu của khách hàng
là có hiệu quả và có tính khả thi cao nhưng trong quá trình thực hiện do trình độ
quản lý còn thấp nên năng suất, chất lượng, hiệu quả không đạt được như kế
hoạch. Khi thị trường biến động lại không có biện pháp xử lý kịp thời nên không
ứng phó được, sản phẩm sản xuất ra tiêu thụ khó khăn dẫn đến không trả được nợ
đúng hạn cho ngân hàng.
Khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích, không đúng với phương án kinh
doanh đã đề ra. Nhiều khách hàng dùng tiền vay được đầu tư vào những kế hoạch
sản xuất có rủi ro cao nhằm tìm kiếm nhiều lợi nhuận, sử dụng vốn của ngân hàng
để vui chơi, dùng vốn ngân hàng đầu tư vào tài sản cố định, kinh doanh bất động
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
sản nên không trả được nợ cho ngân hàng. Trong thực tế, hoạt động thẩm định đã
xuất hiện nhiều trường hợp khách hàng lập phương án kinh doanh (thực chất là
phương án kinh doanh giả, thậm chí nhờ tư vấn lập phương án kinh doanh chỉ để
rút được tiền của ngân hàng) có vẻ rất hiệu quả, ký kết hợp đồng kinh tế chứng
minh đầu vào, đầu ra rất khả thi, tài sản thế chấp rất cụ thể nhưng đến khi vay
được vốn ngân hàng lại không kinh doanh lại cho vay lại hoặc bỏ trốn để chiếm số
tiền vay, vật tư hàng hóa thế chấp là hàng chậm luân chuyển, ứ đọng hoặc bất

hết các doanh nghiệp không đủ điều kiện để cho vay hoặc được vay không đáng
kể. Vì vậy chúng ta cần phải xem xét cả hai mặt cơ chế, chính sách và tồn tại thực
tế khách quan để có các giải pháp thích hợp hơn.
3.3. Các nhân tố từ phía ngân hàng
3.3.1. Chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư
Ngân hàng thẩm định dự án nhằm rút ra những kết luận chính xác về tính khả thi,
khả năng trả nợ và những rủi ro có thể xảy ra của dự án để ra quyết định cho vay
hay từ chối cho vay. Mặt khác, thẩm định dự án là cơ sở để ngân hàng xác định số
tiền cho vay, thời gian cho vay, mức thu nợ hợp lý, tạo điều kiện cho dự án hoạt
động có hiệu quả tối ưu. Qua việc thẩm định dự án, cán bộ tín dụng xác định cơ
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
cấu vốn đầu tư của dự án, xác định tỷ trọng của vốn đầu tư từ đó đánh giá mức độ
tự chủ về vốn của doanh nghiệp trong phương án đầu tư, vốn bổ sung là bao
nhiêu, từ những nguồn nào. Ngân hàng rất chú ý đến cơ cấu vốn của dự án đầu tư
vì nó là cơ sở để ngân hàng hạch toán thu hồi vốn và lãi, để ngân hàng lựa chọn
phương án về thời gian và phương thức thu hồi vốn, lẫi phù hợp với hoạt động của
dự án.
Do đó, công tác thẩm định dự án nếu được thực hiện một cách nghiêm túc,
chặt chẽ, cẩn thận với chất lượng cao sẽ mang lại các quyết định chính xác, hạn
chế được rủi ro đảm bảo khả năng thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận cho ngân hàng.
Trái lại, nếu chỉ thẩm định một cách qua loa, hình thức, thiếu cẩn thận sẽ dẫn đến
sự "lựa chọn đối nghịch", cho vay những dự án khả năng hoàn vốn thấp bởi vì
những cá nhân và doanh nghiệp với những dự án đầu tư rủi ro cao nhất là những
người sẵn sàng vay nhất kể cả với lãi suất cao. Họ sẽ trở nên giàu có nhanh chóng
nếu thực hiện thành công một cuộc đầu tư rủi ro cao nhưng đối với ngân hàng khả
năng dự án không thành công là rất cao và ngân hàng sẽ không được thanh toán.
Các sai lầm ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định dự án đầu tư mà ngân hàng
thường gặp phải là:
Ngân hàng đánh giá sai về năng lực pháp lý của chủ đầu tư, về tư cách
pháp nhân, về giấy phép thành lập, lĩnh vực và ngành nghề được phép kinh doanh,

xin vay. Cung cấp thừa hoặc thiếu vốn cho khách hàng đều ảnh hưởng tới chất
lượng tín dụng. Bên cạnh đó, cán bộ tín dụng cũng không thực sự có nhiều kinh
nghiệm, chuyên môn trong việc định giá tài sản nên rất dễ sai sót nhất là khi giá trị
tài sản lại phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố không định lượng được như tiến bộ của
khoa học kỹ thuật, ý thức bảo quản giữ gìn của công nhân, giá trị tài sản, cách
thức khấu hao máy
3.3.2. Công tác tổ chức Ngân hàng
Tổ chức của ngân hàng cần cụ thể hóa và sắp xếp một cách có khoa học, có
tính linh hoạt trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc tín dụng đãqui định cả về huy
động vốn lẫn cho vay, quản lý tài sản nợ, tài sản có của ngân hàng. Đây là cơ sở
tiến hành nghiệp vụ tín dụng lành mạnh. Do hoạt động tín dụng có khả năng rủi ro
lớn hơn tất cả các loại hình kinh doanh khác nên cần có sự phối hợp chặt chẽ, nhịp
nhàng giữa các phòng ban, các bộ phận trong ngân hàng cũng như thiết lập quan
hệ với các cơ quan tài chính, pháp luật. Thiết lập mối quan hệ này sẽ tạo điều kiện
quản lý có hiệu quả các khoản vốn tín dụng, phát hiện và giải quyết kịp thời các
khoản tín dụng có vấn đề.
3.3.3. Đội ngũ cán bộ tín dụng
Khả năng, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đạo đức của cán bộ tín dụng có
ý nghĩa quyết định đến hiệu quả tín dụng nói chung và hoạt động tín dụng trung
dài hạn nói riêng. Cán bộ tín dụng mà không có đạo đức nghề nghiệp, coi tiền
ngân hàng như thứ "tiền chùa", coi việc cho vay như là một sự ban phát, làm việc
thiếu tinh thần trách nhiệm, cố ý làm trái, thậm chí tham nhũng, nhận phong bao,
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
quà cáp để rồi cho vay trái pháp luật: cho vay không cần thế chấp, nhận thế chấp
không cần kiểm soát để rồi đến khi vụ việc đổ bể thì để lại cho ngân hàng cả
một khoản nợ không thu hồi được ảnh hưởng đến uy tín chất lượng hoạt động của
ngân hàng.
Trình độ chuyên môn nghiệp vụ cũng quyết định đến sự thành công của công tác
tín dụng. Cán bộ tín dụng giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, có kỹ năng, kinh nghiệm
đánh giá chính xác tính khả thi của dự án, xác định được tính chân thực của các

3.3.5. Các yếu tố khác
Tình hình huy động vốn cũng ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng trung và
dài hạn. Vốn huy động trung và dài hạn là nguồn chủ yếu để cho vay trung dài
hạn. Vốn huy động càng lớn, ngân hàng càng có khả năng cho vay những dự án có
quy mô lớn, mở rộng hoạt động thẩm định. Nếu ngân hàng sử dụng những nguồn
vốn huy động ngắn hơn kỳ hạn mà ngân hàng cho vay đối với khách hàng mà
không dự kiến được nguồn vốn bù đắp thì rủi ro thanh khoản sẽ xảy ra. Tương tự
như vậy, nếu ngân hàng cho vay dài hạn với lãi suất cố định trong khi lãi suất huy
động thường xuyên thay đổi thì tiền thu được từ cho vay có khi không đủ trả lãi
tiền gửi cho khách hàng.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Công tác phát triển tiền vay, kiểm soát sau khi cho vay, theo dõi nợ góp
phần ngăn chặn, hạn chế khách hàng sử dụng tiền vay sai mục đích, đảm bảo đồng
vốn được sử dụng đúng kế hoạch đã định.
Chương II Thực trạng chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Nội.
I. Khái quát chung về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Nội.
1. Sự hình thành bộ máy tổ chức.
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà nội thành lập theo
Quyết định 51 ngày 27 tháng 6 năm 1988 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về
thành lập các ngân hàng thương mại trên địa bàn Hà Nội. Khi mới thành lập,
NHNo&PTNT Hà nội tại trụ sở chính có các phòng sau: Tín dụng, Kế hoạch, Tiền
tệ-Kho quỹ, Tổ chức cán bộ, Văn phòng, Tiết kiệm và nguồn vốn. Đồng thời
NHNo&PTNT Hà nội lúc đó có 12 chi nhánh trực thuộc tại các huyện: Đông Anh,
Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm, Mê Linh, Sóc Sơn, Hoài Đức, Đan Phượng, Thạch
Thất, Phúc Thọ, Sơn Tây, Ba Vì.
Đến năm 1991, Nghị quyết Quốc hội Khoá 8 bàn giao 6 huyện: Hoài Đức,
Thạch Thất, Đan Phượng, Phúc Thọ, Sơn Tây, Ba Vì về tỉnh Hà Tây và huyện Mê
Linh về tỉnh Vĩnh Phú.
Năm 1995, Quyết định của Tổng giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam bàn giao 5

soát, Tổ chức cán bộ-đào tạo, Thanh toán quốc tế, Vi tính, Hành chính; hoạt động
theo Quyết định 169 ngày 7 tháng 9 năm 2000 của Chủ tịch HĐQT NHNo&PTNT
Việt Nam ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Chi nhánh NHNo&PTNT
Việt Nam. Về nhân sự, NHNo&PTNT Hà nội có 396 cán bộ, nhân viên; trong đó
165 người tại trụ sở chính và 231 người tại các chi nhánh Ngân hàng Quận-Khu
vực trực thuộc.
2. Cơ cấu tổ chức của chi nhánh
2.1Giám đốc:
Giỏm đốc chi nhỏnh NHNo&PTNT Hà Nội do Chủ tịch Hội đồng quản trị
NHNo&PTNT Việt Nam bổ nhiệm, là người trực tiếp điều hành mọi hoạt động
của ngõn hàng.
Nhiệm vụ, quyền hạn của giỏm đốc:
- Trực tiếp tổ chức điều hành hoạt động của chi nhỏnh; chỉ đạo, điều hành theo
phõn cấp uỷ quyền của NHNo Việt Nam đối với cỏc chi nhỏnh NHNo&PTNT
trực thuộc trờn địa bàn.
- Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của mỡnh theo uỷ quyền của Tổng giỏm
đốc NHNo&PTNT Việt Nam cỏc mặt nghiệp vụ liờn quan đến kinh doanh; chịu
trỏch nhiệm trước phỏp luật và Tổng giỏm đốc NHNo&PTNT Việt Nam về cỏc
quyết định của mỡnh.
- Quy định nhiệm vụ, nội quy làm việc cho cỏc phũng nghiệp vụ .
- Đề nghị Tổng giỏm đốc NHNo&PTNT Việt Nam :
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
+ Quyết định thành lập, sỏp nhập, giải thể cỏc chi nhỏnh NHNo&PTNT loại III
trực thuộc trờn địa bàn .
+ Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật cỏc chức danh phú
giỏm đốc, trưởng phũng kế toỏn, kiểm tra trưởng cỏc chi nhỏnh NHNo&PTNT
loại I, II.
- Quyết định những vấn đề về tổ chức cỏn bộ, cỏn bộ và đào tạo .
- Ký kết cỏc hợp đồng tớn dụng, hợp đồng thế chấp tài sản và hợp đồng khỏc
cú liờn quan đến hoạt động kinh doanh ngõn hàng theo quy định.

- Phõn loại khỏch hàng.
Thành phần của Hội đồng tớn dụng:
- Cỏc thành viờn cố định:
+ Giỏm đốc chi nhỏnh làm Chủ tịch Hội đồng tớn dụng.
+ Phú giỏm đốc phụ trỏch tớn dụng.
+ Trưởng phũng Kinh doanh trực tiếp thẩm định dự ỏn.
+ Trưởng phũng Kế toỏn.
+ Trưởng phũng Ngõn quỹ.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
+ Trưởng phũng Kế hoạch.
+ Cỏn bộ trực tiếp làm cụng tỏc thụng tin phũng ngừa rủi ro.
- Thư ký Hội đồng tớn dụng.
Việc thành lập Hội đồng tớn dụng đó gúp phần nõng cao độ an toàn trong quỏ
trỡnh cấp tớn dụng của ngõn hàng cũng như chất lượng tớn dụng.
2.4 Phòng kế hoạch:
+ Nghiên cứu, đề xuất chiến lược khách hàng, chiến lược huy động vốn trên địa
bàn thành phố Hà Nội.
+ Xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn hạn, trung và dài hạn theo định hướng kinh
doanh của NHNo&PTNT Việt Nam.
+ Tổng hợp, theo dõi các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh và quyết toán kế hoạch đến
các chi nhánh NHNo&PTNT trên địa bàn.
+ Cân đối nguồn vốn, sử dụng vốn và điều hoà vốn kinh doanh đối với các chi
nhánh NHNo&PTNT trên địa bàn.
+ Tổng hợp, phân tích hoạt động kinh doanh quý, năm và dự thảo các báo cáo sơ
kết, tổng kết.
+ Đầu mối thực hiện thông tin phòng ngừa rủi ro và xử lý rủi ro tín dụng.
2.5 Phòng Hành chính:
+ Xây dựng chương trình công tác hàng tháng, quý của chi nhánh và có trách
nhiệm thường xuyên đôn đốc việc thực hiện chương trình đã được giám đốc phê
duyệt.

để xuất các chính sách ưu đãi đối với từng loại khách hàng nhằm mở rộng theo
hướng đầu tư tín dụng khép kín: sản xuất, chế biến, tiêu thụ, xuất khẩu và gắn tín
dụng sản xuất, lưu thông và tiêu dùng.
+ Phân tích kinh tế theo ngành, nghề kinh tế kỹ thuật, danh mục khách hàng lựa
chọn biện pháp cho vay an toàn và đạt hiệu quả cao.
+ Thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp uỷ quyền.
+ Thẩm định các dự án, hoàn thiện hồ sơ trình Ngân hàng Nông nghiệp cấp trên
theo phân cấp uỷ quyền.
+ Tiếp nhận và thực hiện các chương trình dự án thuộc nguồn vốn trong nước ,
nước ngoài. Trực tiếp làm dịch vụ uỷ thác nguồn vốn thuộc Chính phủ, bộ, ngành
khác và các tổ chức kinh tế, cá nhân trong và ngoài nước.
+ Xây dựng và thực hiện các mô hình tín dụng thí điểm, thử nghiệm trên địa bàn;
đồng thời theo dõi, đánh giá, sơ kết, tổng kết, đề xuất Tổng giám đốc cho phép
nhân rộng.
+ Thường xuyên phân loại dư nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân và đề
xuất hướng khắc phục.
+ Giúp giám đốc chi nhánh chỉ đạo, kiểm tra hoạt động tín dụng của các chi nhánh
NHNo&PTNT trực thuộc trên địa bàn.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
+ Tổng hợp, báo cáo và kiểm tra chuyên đề theo quy định.
2.8. Phòng kế toán:
+ Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theo quy định của
Ngân hàng Nhà nước và NHNo&PTNT Việt Nam.
+ Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu, chi tài chính, quỹ
tiền lương đối với cấc chi nhánh NHNo&PTNT trên địa bàn trình NHNo&PTNT
cấp trên phê duyệt.
+ Quản lý và sử dụng các quỹ chuyên dùng theo quy định của NHNo&PTNT trên
địa bàn.
+ Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ tài liệu về hạch toán, kế toán, quyết toán và các báo cáo
theo quy định.

2.11. Phòng vi tính:
+ Tổng hợp, thống kê và lưu trữ số liệu, thông tin liên quan đến hoạt động của chi
nhánh.
+ Xử lý các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hạch toán kế toán, kế toán thống kê,
hạch toán nghiệp vụ và tín dụng cùng các hoạt động khác phục vụ cho hoạt động
kinh doanh.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
+ Chấp hành chế độ báo cáo thống kê và cung cấp số liệu, thông tin theo quy định.
+ Quản lý, bảo dưỡng và sửa chữa máy móc, thiết bị tin học.
+ Làm dịch vụ tin học.
2.12. Phòng tổ chức cán bộ - đào tạo.
+ Xây dụng quy định lề lối làm việc trong đơn vị và mối quan hệ với tổ chức
Đảng, Công đoàn, chi nhánh trực thuộc trên địa bàn.
+ Đề xuất mở rộng mạng lưới kinh doanh trên địa bàn.
+ Đề xuất định mức lao động, giao khoán quỹ tiền lương đến các chi nhánh
NHNo&PTNT trực thuộc trên địa bàn theo quy chế khoán tài chính của
NHNo&PTNT.
+ Thực hiện công tác quy hoạch cán bộ, đề xuất cử cán bộ, nhân viên đi công tác,
học tập trong và ngoài nước. Tổng hợp theo dõi thường xuyên cán bộ, nhân viên
được quy hoạch, đào tạo.
+ Đề xuất, hoàn thiện và lưu trữ hồ sơ theo đúng quy định của Nhà nước, Đảng,
ngành ngân hàng trong việc bổ nhiệm miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật cán bộ,
nhân viên trong phạm vi phân cấp uỷ quyền của Tổng giám đốc NHNo&PTNT.
+ Trực tiếp quản lý hồ sơ cán bộ thuộc chi nhánh NHNo&PTNT quản lý và hoàn
tất hồ sơ, chế độ đối với cán bộ nghỉ hưu, nghỉ chế độ theo quy định của Nhà
nước, của ngành ngân hàng.
+ Thực hiện công tác thi đua khen thưởng của chi nhánh NHNo&PTNT.
3. Tình hình hoạt động
3.1. Huy động vốn
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

tạo thế và lực vững chắc cho chi nhánh trong việc cung ứng vốn cho các nhu cầu
của các doanh nghiệp có quan hệ giao dịch, góp phần phát triển kinh tế cho Thủ
đô. Ngoài ra, trong năm 2002 cũng như nhiều năm trước đó, NHNNo&PTNT Hà
Nội đã cung ứng một khối lượng lớn vốn đáng kể cho toàn ngành để điều hoà
chung trong cả nước. Để tăng trưởng nguồn vốn ổn định và vững chắc,
NHNNo&PTNT Hà nội đã thu hút mọi nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của các tầng
lớp dân cư, các tổ chức kinh tế, xã hội, các trường học, bệnh viện trên địa bàn Thủ
đô nên trong năm 2002, các loại nguồn vốn đều tăng trưởng khá trong đó tiền gửi
có kỳ hạn chiếm trên 70% nguồn vốn, tạo điều kiện thuận lợi cho chi nhánh có thể
đầu tư cho các dự án vay vốn trung, dài hạn lớn. Đặc biệt từ năm 2000,
NHNNo&PTNT Hà nội đã triển khai huy động nguồn vốn ngoại tệ trong các tầng
lớp dân cư, chỉ sau 8 tháng thực hiện, đến cuối năm 2000, NHNNo&PTNT Hà nội
đã có 15 triệu USD tiền gửi tiết kiệm, cùng với các nguồn vốn ngoại tệ khác,
NHNNo&PTNT Hà Nội đã chủ động đáp ứng đủ nhu cầu vay vốn ngoại tệ của
các doanh nghiệp.
Theo kết quả kinh doanh năm 2002, nguồn vốn của NHNNo&PTNT Hà
Nội đạt 6.152 tỷ, tăng 44,5% so với 2001, trong đó:
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
+ Nguồn vốn nội tệ: 5.378 tỷ, tăng 39.1% so với 2001, kết cấu như sau:
-Tiền gửi tiết kiệm 467 tỷ, chiếm 8.7% nguồn nội tệ, tăng 59,4% so với 2001
-Kỳ phiếu 1.982 tỷ, chiếm 36,9% nguồn nội tệ, tăng 73,7% so với 2001
-TG TCKT 852 tỷ, chiếm 15,8% nguồn nội tệ, tăng 4% so với 2001
-TG, TV TCTD 1.921 tỷ, chiếm 35.7% nguồn nội tệ, tăng 32,3% so với 2001
-TG Kho bạc 156 tỷ, chiếm 2,9% nguồn nội tệ, giảm 2,5% so với năm 2001
+ Nguồn vốn ngoại tệ: 774 tỷ (tương đương với 50 triệu USD), tăng 98%
so với 2001, kết cấu như sau:
-Tiền gửi tiết kiệm 497 tỷ, chiếm 64,2% nguồn ngoại tệ, tăng 43,2% so với 2001
-Tiền gửi TCKT 47 tỷ, chiếm 6,1% nguồn ngoại tệ, tăng 9,35 so với 2001
-TG TCTD 149 tỷ, chiếm 19,3% nguồn ngoại tệ,tăng 1,48% so với 2001
-Kỳ phiếu 72 tỷ, chiếm 9,3% nguồn ngoại tệ

doanh cuối cùng không cao. Một số ngân hàng Quận nhận tiền gửi của các TCTD
với thời hạn ngắn nhưng lãi suất lại quá cao, nên nguồn vốn tuy lớn nhưng hiệu
quả lại thấp. Trong thời gian tới NHNNo&PTNT Hà Nội sẽ phải tìm cách khắc
phục.
3.2. Hoạt động tín dụng :
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Song song với việc tạo ra một chính sách huy động vốn hiệu quả, khả năng
hoạt động tín dụng và thu hồi vốn cũng luôn là mối quan tâm của một ngân hàng.
Khác với hoạt động tín dụng của NHNN Việt nam, hoạt động tín dụng của
NHNNo&PTNT Hà nội nói riêng cũng như của các ngân hàng thương mại nói
chung là nhằm mục tiêu lợi nhuận dựa trên nguyên tắc “đi vay để cho vay’’. Do
đó chất lượng tín dụng luôn được các ngân hàng thương mại đặt lên hàng đầu.
Trong quá trình cho vay tại chi nhánh NHNNo&PTNT Hà Nội, các món vay đều
được áp dụng các quy trình nghiệp vụ của ngành một cách đúng đắn, đảm bảo
hiệu quả và chất lượng tín dụng. Hiện nay, NHNNo&PTNT Hà Nội tiến hành
những hoạt động tín dụng sau: cho vay, bảo lãnh, chiết khấu, trong đó hoạt động
cho vay đóng vay trò chính yếu.
Những vấn đề liên quan đến nghiệp vụ cho vay của chi nhánh được cụ thể hoá
trong Quy định cho vay đối với khách hàng ban hành kèm theo Quyết định số
72/QĐ-HĐQT-TD ngày 31/03/2002 của Chủ tịch HĐQT NHNo&PTNT Việt
Nam.
NHNNo&PTNT Hà Nội đáp ứng nhu cầu vay vốn của mọi thành phần kinh
tế và các cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác. Chi nhánh cũng đặc biệt chú trọng tới
vấn đề cấp tín dụng cho cá nhân, hộ gia đình nghèo, tạo điều kiện cho những
khách hàng này có vốn để sản suất kinh doanh. Qua đó, góp phần tích cực xoá đói
giảm nghèo, dần dần nâng cao chất lượng đời sống của một bộ phận dân cư. Đến
với NHNNo&PTNT Hà nội, khách hàng có thể lựa chọn một trong số các phương
thức cho vay đa dạng phù hợp với nhu cầu và dự kiến hoạt động kinh doanh của
mình. Chi nhánh sẽ dựa trên những điều kiện vay vốn như năng lực pháp luật dân
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status