TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SHƯD
BỘ MÔN KHOA HỌC CÂY TRỒNG
BÁO CÁO MÔN CÂY ĐA NIÊN
ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG CANH TÁC SẦU RIÊNG
Ở XÃ NGŨ HIỆP - CAI LẬY - TIỀN GIANG
GVHD:
PGs.Ts Trần Văn Hâu
Sinh viên thực hiện:
Nhóm 07
Tháng 4/ 2010
NHÓM 07
1. Lê Minh Triều 3083614
2. Huỳnh Lê Huyền Trân 3083612
3. Lê Trí Nhân 3083662
4. Trương Hoàng Long 3083082
5. Bùi Kiều Khai 3083643
6. Phan Phạm Quốc Anh 3083624
7. Lê Hoàng Sơn 3083673
1. Đặt vấn đề
Đồng bằng sông Cửu Long là vựa lúa của cả nước. Bên
cạnh sự nổi bật của cây lúa nơi đây còn là vùng đất sản xuất cây
ăn trái quanh năm, từ đó cung cấp một sản lượng khổng lồ trái
cây cho thị trường trong nước và xuất khẩu (Theo Nguyễn Bảo
Vệ và Lê Thanh Phong, 2003)
Cây sầu riêng đem lại năng suất và hiệu quả kinh tế cao.
Do đó các cấp lãnh đạo huyện Cai Lậy khuyến khích trồng sầu
riêng ở nhiều xã, trong đó có Ngũ Hiệp. Gần đây sầu riêng Ngũ
Hiệp là một trong bảy loại trái cây được xây dựng thương hiệu
và nằm trong bảy loại trái cây chủ lực của tỉnh Tiền Giang.
Trong quá trình canh tác cây sầu riêng còn gặp nhiều khó
Hình 1. % diện tích trồng sầu riêng ở các hộ
% số hộ khác nhau về diện tích
45%
11%
44%
<= 5000
7000
>=10000
Hình 1: % số hộ khác nhau về diện tích
III. Kết quả và thảo luận (tt)
- 100% vườn sầu riêng có hệ thống mương liếp
Rộng mương (m) Số hộ % số hộ Sâu Số hộ % số hộ
0,9 1 11,11% 1 4 66,67
1,5 3 33,33% 1,5 2 22,22
2 5 55,56% 2 1 11,11
Bảng 1. Sự khác nhau về rộng mương ở các hộ
Rộng líp Số hộ % số hộ
5 2 22,22
6 2 22,22
7 2 22,22
8 1 11,11
9 2 22,22
Bảng 2. % khác nhau về kích thước líp ở các nông hộ
III. Kết quả và thảo luận (tt)
- 100% số hộ có đê bao và cống bọng; đặt ở đầu
vườn, cuối vườn và gần sông
- Đa số các hộ đều có làm hệ thống tưới bằng
máy
- Không có hộ nào trồng cây chắn gió
III. Kết quả và thảo luận (tt)
4 1 1,6 0,65x0,5x0,5 44,45
Bảng 4. % khác nhau về mô và hố trồng cây giữa các hộ
III. Kết quả và thảo luận (tt)
3.3.4 Bón lót
- Tỉ lệ bón lót chiếm gần 67% và không bón lót
gần 33%
- Đa số hộ ở đây thì thường sử dụng phân dơi
khoảng 1-2 kg/gốc
- Cần tăng thêm 5 - 10 kg phân hữu
cơ/cây/năm để đảm bảo cây sing trưởng và
phát triển tốt trong giai đoạn đầu (Theo Vũ
Công Hậu, 2000)
III. Kết quả và thảo luận (tt)
3.4 Chăm sóc
3.4.1 Chăm sóc cây con
- 78% số hộ không che mát sau khi trồng
- Đa số đều chưa quan tâm đến việc trồng
dặm và chống đỡ cây con lúc còn nhỏ
Số hộ Trồng dặm % số hộ Số hộ Chống đỡ % số hộ
5 Không 55,56 6 Không 66,67
4 Có 44,44 3 Có 33,33
Bảng 5. % số hộ chăm sóc cây con lúc còn nhỏ
III. Kết quả và thảo luận (tt)
4. Bón phân
4.1 Giai đoạn cây chưa cho trái
- Tất cả các hộ đều chú trọng việc bón phân
trong giai đoạn đầu
- Thời điểm bón phân chủ yếu là vào đầu và
cuối mùa mưa
- Biện pháp chủ yếu là xới gốc rồi bón, số ít
2
Phân dơi 2 Xới gốc +
rơm
2
Bảng 7. Lượng phân bón cho sâu riêng thời kỳ cho trái ổn định
Loại phân Lượng phân nông
dân bón
( g)
Lượng phân
khuyến cáo (g)
NPK 15-15-15 (1
kg/gốc)
150- 150-150 500 – 250 - 250
NPK 16-16-8 (2
kg/gốc)
320-320-160
NPK 20-20-15(1,5
kg/gốc)
300-300-225
III. Kết quả và thảo luận (tt)
4.3 Quản lý nước
- Tưới nước chủ yếu vào mùa khô, mùa mưa
không cần tưới; có hệ thống tưới chạy bằng điện
- Mỗi vườn có từ 1-2 cống (bọng) đặt ở đầu và
cuối vườn
- Sầu riêng trong 1 tháng đầu thì ngày nào cũng
tưới; không tưới nhiều trong thời gian ra hoa
- Sượng do nhiều nguyên nhân: bón thừa phân
đạm, tưới nước không hợp lý
- Các kiểu sượng có thể gặp là sượng bao, lạt