Một số phương hướng, giải pháp nâng cao vai trò của UBND xã, phường, thị trấn trong giải quyết tranh chấp đất đai - Pdf 20

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
KHOA ……KT& QTKD…

ĐỀ CƯƠNG
CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
CẤP KHOA
Năm học 2011-2012
Tên chuyên đề: Một số phương hướng, giải pháp nâng cao vai trò
của UBND xã, phường, thị trấn trong giải quyết tranh chấp đất đai.
………………………………………………
Người thực hiện: NGUYỄN THỊ LAN ANH (Msv: 0954030906)
TRẦN THU HÀ (Msv 0954030173)
Hà Nội, 2012
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỂ TÀI
Nguồn lực quan trọng của mỗi quốc gia, là bộ phận cấu thành nên
giang sơn đất nước đó chính là Đất Đai. Quản lý và sử dụng đầy đủ đất đai
là mục tiêu cực kỳ quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của
quốc gia. Mặc dù vấn đề đất đai luôn được Đảng và Nhà nước ta quan tâm.
Nhưng trong thực tế quá trình sử dụng cũng như quan hệ đất đai có nhiều
biến động, vì vậy vấn đề giải quyết tranh chấp đất khiếu nại về đất đai ngày
càng trở nên bức xúc và phức tạp, vì vậy trong thực tế đời sống xã hội vẫn
còn nảy sinh những vấn đề cần được bổ sung và giải quyết.
Giải quyết tranh chấp, khiếu nại đất đai là nội dung hết sức quan trọng
của công tác quản lý nhà nước về đất đai. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại
đất đai tuy chỉ là một trong những công tác quản lý do cơ quan Nhà nước
thực hiện nhằm giải quyết ổn thoả với các bên khi có xảy ra mâu thuẫn trong
sửdụng đất đai, nhưng nó liên quan đến nhiều vấn đề phức tạp thuộc về pháp
luật và những quan hệ xã hội, gia đình ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích thiết
thân của các tổ chức, cá nhân, vì vậy được mọi người rất quan tâm.
Làm tốt công tác giải quyết tranh chấp, khiếu kiện đất đai sẽ giúp cho

và nhiệt tình của Thầy giáo - Thạc sỹ Vũ Ngọc Chuẩn, cùng với sự giúp
đỡ của UBND phường Tân Thịnh và Hữu Nghị - Thành phố Hoà Bình
tỉnh Hoà Bình, chúng tôi tiến hành nghiên cứu, tìm hiểu đề tài: “Một số
giải pháp nâng cao vai trò của UBND xã, phường, thị trấn trong giải
quyết TCĐĐ”.
2. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
2.1 Ý nghĩa khoa học
Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu. Đây
là một định hướng chính trị cơ bản, xác lập mối quan hệ sở hữu, quản lý và
sử dụng đất đai. Xác định rõ Nhà nước là chủ sở hữu duy nhất và tuyệt đối
toàn bộ quỹ đất quốc gia. Đây là nguyên tắc được ghi nhận tại Điều 18 -
Hiến pháp sửa đổi bổ sung năm 2001 và Khoản 1 - Điều 5 Luật đất đai năm
2003 nhằm đảm bảo cho nguồn tài nguyên đất được quản lý tập trung, thống
nhất và nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
Nhà nước là chủ sở hữu toàn bộ vốn đất trên phạm vi cả nước, có đầy
đủ quyền năng của một chủ sở hữu. Tuy nhiên trên thực tế Nhà nước không
trực tiếp khai thác lợi ích trên từng mảnh đất mà việc đó thuộc về chủ thể
được Nhà nước giao cho quyền sử dụng. Vì vậy để sử dụng đất có hiệu quả,
đảm bảo quyền sở hữu, quản lý tập trung thống nhất, mặt khác đảm bảo
được lợi ích thiết thực, lâu dài của chủ thể sử dụng đất thì Nhà nước không
ngừng hoàn thiện hệ thống quản lý Nhà nước về đất đai từ Trung ương đến
địa phương và thông qua hệ thống pháp luật chuyên sâu ngày càng phù hợp
hơn với xu hướng phát triển của xã hội trong đó có chế định về đăng ký đất
đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính.
Hoạt động này cũng đã được ghi nhận trong các văn bản pháp lý quan
trọng như Quyết định số 201/CP ngày 01/7/1980 qui định nội dung quản lý
Nhà nước đối với đất đai, tiếp đó là sự ra đời của Luật đất đai năm 1987 đây
là một trong những dấu mốc quan trọng tạo ra hành lang pháp lý cho hoạt
động quản lý sử dụng đất đai. Tuy nhiên trong quá trình thực thi thì văn bản
luật này đã bộc lộ nhiều thiếu sót nhất định không phù hợp với điều kiện

tranh chấp đất đai tại 02 phường trọng tâm thuộc bờ trái Sông Đà
( phường Hữu Nghị, phường Tân Thịnh - Thành phố Hoà Bình, Tỉnh
Hoà Bình).
4. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP CỦA ĐỀ TÀI
4.1 - Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý của công tác hòa giải tranh chấp đất
đai.
- Tình hình thực hiện công tác hòa giải tranh chấp đất đai của
Tỉnh Hoà Bình trong những năm qua.
- Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của khu vực nghiên cứu.
- Kết quả công tác hòa giải tranh chấp đất đai của 02 phường
thuộc Thành phố Hoà Bình - Tỉnh Hoà Bình.
- Kiến nghị một số giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả công tác
quản lý và sử dụng đất đai, hòa giải tranh chấp đất đai trên địa bàn
nghiên cứu.
4.2 Phương pháp nghiên cứu
4.2.1 Phương pháp điều tra nội nghiệp: Nhằm thu thập số liệu
về các vụ xảy ra tranh chấp đất đai của 02 phường.
4.2.2 Phương pháp so sánh: Trên cơ sở các số liệu thu thập được
của 02 phường, phân tích, đánh giá xem xét những mặt tồn tại và hạn chế
trong việc hòa giải tranh chấp đất đai ở từng giai đoạn.
4.2.3 Phương pháp chưng cầu ý kiến: Tham khảo ý kiến người
dân của 02 phường về vấn đề giải quyết hòa giải tranh chấp đất đai tại
địa phương nơi sinh sống.
NỘI DUNG
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN, CĂN CỨ
PHÁP LÝ CỦA CÔNG TÁC HÒA GIẢI TRANH CHẤP VỀ ĐẤT
ĐAI
1. Cơ sở lý luận và thực tiễn
Khái niệm về tranh chấp đất đai

chấp đất đai về quyền sở hữu. Đối tượng của mọi tranh chấp đất đai thời kì
này chỉ có thể là quyền quản lí và quyền sử dụng những diện tích đất đai
nhất định. Bước sang nền kinh tế thị trường có sự quản lí của Nhà nước theo
định hướng xã hội chủ nghĩa cùng với những quan hệ kinh tế xã hội khác
quan hệ đất đai cũng phát triển hết sức đa dạng, phức tạp, cũng từ đó mà đối
tượng của tranh chấp đất đai đã có những sự thay đổi. Không chỉ có tranh
chấp quyền quản lí, quyền sử dụng đất đai mà còn tranh chấp trong quá trình
xác lập và thực hiện các giao dịch về đất.
Tóm lại, cùng với việc xử lý các quan hệ pháp luật đất đai theo những
cách thức khác nhau ở từng giai đoạn mà tranh chấp đất đai cũng chứa đựng
những yếu tố về nội dung và hình thức không hoàn toàn giống nhau ở mỗi
thời kì.
Tranh chấp đất đai là hiện tượng thường xảy ra trong đời sống xã hội
ở mọi thời kì lịch sử. Trong chế độ của chúng ta hiện nay, Nhà nước là
người đại diện cho toàn thể nhân dân lao động thực hiện quyền sở hữu đối
với đất đai. Vì thế tranh chấp đất đai trong thời kì này mang nội dung kinh tế
cũng như ý nghĩa chính trị khác với tranh chấp đất đai trong xã hội có giai
cấp đối kháng.
Bước sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước
theo định hướng xã hội chủ nghĩa cùng với những quan hệ kinh tế xã hội
khác các quan hệ đất đai cũng phát triển hết sức đa dạng, phức tạp, đòi hỏi
pháp luật phải có cơ chế điều chỉnh phù hợp. Nhiều quan hệ trước kia bị
nghiêm cấm nay được pháp luật cho phép thực hiện. Các giao dịch dân sự về
đất đai được xác lập như chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại,
thế chấp, bảo lãnh, góp vốn liên doanh bằng giá trị sử dụng đất…cũng từ đó
mà đối tượng của tranh chấp đất đai đã có sự thay đổi, không chỉ là quyền
quản lí, quyền sử dụng đất đai mà còn tranh chấp trong quá trình xác lập và
thực hiện các giao dịch về đất đai. Kể từ khi nước ta chuyển sang nền kinh tế
thị trường đặc biệt là những năm gần đây tình hình tranh chấp đất đai ngày
càng gia tăng về số lượng và phức tạp về tính chất nhất là ở những vùng

Căn cứ vào tính chất pháp lý của các tranh chấp, có thể phân ra thành
các dạng chủ yếu sau:
- Tranh chấp về quyền sử dụng đất.
- Tranh chấp về quyền và nghĩa vụ phát sinh trong quá trình sử
dụng đất.
- Tranh chấp về mục đích sử dụng đất.
Giải quyết tranh chấp đất đai
- Hòa giải tranh chấp đất đai .
- Thẩm quyền giải quyết tranh chấp.
- Các tranh chấp liên quan đến địa giới hành chính nhà nước.
1.2. Căn cứ pháp lý
Luật đất đai năm 2003 đã được Quốc hội khóa XI, kì họp thứ 4 thông
qua ngày 26/11/2003 và có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2004, một trong
những nội dung của Luật đất đai 2003 là quy định về thẩm quyền giải quyết
TCĐĐ của UBND xã , phường, thị trấn.Khi nghiên cứu cơ sở pháp lý để giải
quyết tranh chấp điều quan trọng mà cán bộ địa chính cần quan tâm là vấn
đề thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định của Luật Đất đai năm
2003. Theo quy định tại Điều 136 Luật đất đai 2003 thì tranh chấp đất đai
nhất thiết phải qua hòa giải tại ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có
tranh chấp.
“Điều 135. Hoà giải tranh chấp đất đai
439=G//+ 0
0HI0JKJ3
>3# /I0=*
LKMN $B$&O"=P"QKR3
MN $B$&O"=P"QR1#S*(G
TH2USV19#(UW(TH2"U
W&O'/.03
P60 #=K#(1"/.XMN $
B$&O"=P"Q2=*K3

43QG-K(Q
+B0MN $B$K(QRaS*3
=P*/I6=*+0H(1#U
QG+[#)=*Q=@
^=P*QGK(Q
+`"S'=KB0cS'Q]
^=P*QGK(Q
+1"2"Q&O"S'`"&O"=P"QB0
_+Q3
>3b'(TI=P"KZ`"
S'=K"1"2"Q&O"S'`
R1#1(S*(GK
=GR[#).Q
G+3
Điều 138.:/6()
439=PLBR)/6Q+0H
(+()Z3
>3V1/6=*1=@
^=P*/6Q+"(+
()ZB0_QMN $B$1"2"Q&O"
S'`#=P/6/I!Z(G
QR)/J/160$B$0H
/6_QMN $B$`"S'
=K30=P*/6_QMN $B$`"
S'=KQ_QMN $
B$`"S'=KQS
a]
^=P*/6Q+"(+
()ZB0_QMN $B$`"S'
=K#=P/6/I!Z(G

Việc xác định những căn cứ nói trên trong Nghị định hướng dẫn thi
hành Luật đất đai là một tiến bộ vượt bậc của pháp luật nhằm đưa ra lộ trình
cần thiết, hợp lý và có hiệu quả trong việc giải quyết những tranh chấp giữa
những người đã có quá trình sử dụng ổn định lâu dài nhưng không có các
loại giấy tờ theo quy định của pháp luật. Đây là loại tranh chấp có số lượng
tồn đọng nhiều nhất hiện nay.
Đối với tranh chấp mà đương sự không có giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất hoặc không có một trong các loại giấy tờ nêu tại điểm a tới h khoản 1
Điều 50 LĐĐ 2003, sau khi đã được hòa giải tại UBND xã, phường, thị trấn
mà một bên hoặc các bên không nhất trí thì được chuyển đến UBND huyện
hoặc UBND Tỉnh hoặc Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và môi trường mà không
có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án. Tòa án chỉ chấp nhận các
vụ giải quyết tranh chấp đất đai mà bên đương sự có giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất… Chính vì vậy trong thực tế còn nhiều trường hợp vấn đề giải
quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai cho các đối tượng sử dụng đất còn gặp
nhiều vướng mắc, giải quyết không triệt để. Bên cạnh đó việc phân định
thẩm quyền hành chính và thẩm quyền tư pháp trong giải quyết tranh chấp
về đất đai là vấn đề quan trọng, liên quan đến lợi ích của nhà nước và của
nhân dân rất cần có sự điều chỉnh phù hợp trong điều kiện mới. Vì vậy, vấn
đề giải quyết khiếu kiện liên quan đến TCĐĐ, đền bù và giải tỏa là một nội
dung quan trọng trong hoạt động quản lý nhà nước đối với đất đai và là biện
pháp để pháp luật đất đai (PLĐĐ) phát huy được vai trò trong đời sống xã
hội. Thông qua việc giải quyết có hiệu quả các khiếu kiện liên quan đến
TCĐĐ, đền bù và giải tỏa mà các quan hệ đất đai được điều chỉnh cho phù
hợp với lợi ích của Nhà nước, của xã hội và của người sử dụng đất (NSDĐ).
Với ý nghĩa đó, việc tìm ra các giải pháp đúng đắn trên cơ sở pháp luật
nhằm giải quyết tốt vấn đề tranh chấp, khiếu kiện, tố cáo về đất đai, qua đó
sẽ giải quyết thỏa đáng các quyền lợi hợp pháp, góp phần thúc đẩy sự phát
triển và ổn định của nền kinh tế.
1.3. Đặc điểm, phân loại và nguyên nhân tranh chấp đất đai

2. Tranh chấp về quyền và nghĩa vụ phát sinh trong quá trình sử
dụng đất:
Việc một bên vi phạm, làm cản trở tới việc thực hiện quyền của phía
bên kia hoặc một bên không làm đúng nghĩa vụ của mình cũng phát sinh
tranh chấp. Loại tranh chấp này thể hiện ở các hình thức như:
+ Tranh chấp trong quá trình thực hiện hợp đồng về chuyển đổi,
chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo
lãnh, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất;
+ Tranh chấp về việc bồi thường giải phóng mặt bằng khi Nhà nước
thu hồi đất để sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia,
lợi ích công cộng.
3. Tranh chấp về mục đích sử dụng đất:
Đặc biệt là tranh chấp trong nhóm đất nông nghiệp, giữa đất trồng lúa
với đất nuôi tôm, giữa đất trồng cà phê với trồng cây cao su, giữa đất hương
hỏa với đất thổ cư….trong quá trình phân bổ và quy hoạch sử dụng đất.
Nhiều khi, sự tranh chấp về quyền sử dụng đất dẫn đến những tranh
chấp về địa giới hành chính. Loại tranh chấp này thường xảy ra giữa hai
tỉnh, hai huyện, hai xã với nhau, tập trung ở những nơi có nguồn lâm thổ sản
quý, có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển kinh tế, văn hóa, ở vị trí dọc
theo các sông lớn, những vùng có địa giới không rõ ràng, không có mốc giới
nhưng là vị trí có tầm quan trọng.
Các tranh chấp đất đai điển hình như:
+ Tranh chấp về giá đền bù (cách tính giá đất, cách tính và chi trả
hỗ trợ di dời, bồi thường );
+ Tranh chấp về nguồn gốc đất, về QSDĐ trên thực tế;
+ Tranh chấp về các thiệt hại phát sinh liên quan đến dự án "treo".
1.3.3. Nguyên nhân dẫn đến tranh chấp đất đai thường gặp
Mỗi tranh chấp đất đai xảy ra đều do những nguyên nhân nhất định
trong đó yếu tố chủ quan, khách quan, yếu tố cơ bản, tạm thời cần được
nghiên cứu thận trọng và xử lý một cách kịp thời. Những năm vừa qua, tranh

• Nguyên nhân chủ quan:
 V)KZ:
Thời gian qua công tác quản lý đất đai còn nhiều yếu kém. Nhà nước
phân công, phân cấp cho quá nhiều ngành dẫn đến việc quản lý đất đai thiếu
chặt chẽ. Bên cạnh đó, tổ chức cơ quan quản lý đất đai từ Trung ương đến cơ
sở không ổn định, hoàn toàn không đủ sức giúp cho Nhà nước trong lĩnh vực
này.
Công tác phân vùng quy hoạch đất đai còn chậm và thiếu đồng bộ,
việc phân chia địa giới hành chính có nhiều thay đổi nhưng xác định mốc
giới không kịp thời hoặc không rõ ràng làm cho tình trạng tranh chấp đất đai
phức tạp them, phương tiện và hồ sơ phục vụ cho công tác quản lý đất đai
còn thiếu, chưa có đầy đủ những cơ sở khoa học và phương pháp quản lý
cần thiết để xác định quyền sử dụng đất cho các chủ thể nên đã làm giảm
hiệu lực của Nhà nước trong việc giải quyết tranh chấp đất đai.
 V)+"2@
- Chưa hoàn thiện, thiếu đồng bộ, có mặt không rõ ràng và đang còn
nhiều biến động. Hơn nữa, thực tế áp dụng các chính sách còn nhiều sự tùy
tiện. Bên cạnh đó các văn bản hướng dẫn thi hành những điều luật đã quy
định chậm được thi hành làm cho việc áp dụng pháp luật được thực hiện một
cách cầm chừng, thiếu hiệu quả.
- Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai chưa thật sự được
coi trọng, vì thế trình độ hiểu biết pháp luật và ý thức chấp hành pháp luật
trong nhân dân còn hạn chế. Nhiều văn bản pháp luật đất đai chưa thực sự đi
vào cuộc sống.
- Việc điều tra, xem xét giải quyết tranh chấp đất đai còn yếu kém,
hiệu lực thấp, chưa thật sự quan tâm đến những giải pháp mang tính quần
chúng.
 V) 'IW1I(
@
- Một bộ phận cán bộ công chức còn thiếu gương mẫu, tùy tiện trong

hậu quả pháp lý do hành vi của họ gây ra. Đó cũng là công việc có ý nghĩa
quan trọng để tăng cường pháp chế trong lĩnh vực quản lý và sử dụng đất
đai.
Nguyên tắc hòa giải, giải quyết tranh chấp đất đai:
- Đảm bảo đất đai thuộc sở hữu toàn dân, Nhà nước thực hiện vai trò
là người đại diện cho chủ sở hữu.
- Bảo đảm lợi ích của người sử dụng đất nhất là lợi ích kinh tế,
khuyến khích việc tự hòa giải, thương lượng trong nội bộ quần chúng nhân
dân.
- Việc giải quyết tranh chấp đất đai phải nhằm mục đích ổn định tình
hình kinh tế xã hội, gắn việc giải quyết tranh chấp đất đai với việc tổ chức
lại sản xuất, tạo điều kiện cho lao động ở nông thôn có việc làm phù hợp với
quá trình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất và cơ cấu kinh tế theo hướng công
nghiệp hóa, hiện đại hóa.
1.5. Hòa giải tranh chấp đất đai:
Hòa giải tranh chấp đất đai là một biện pháp mềm dẻo, linh hoạt và
hiệu quả nhằm giúp cho các bên tranh chấp tìm ra một giải pháp thống nhất
để tháo gỡ những mâu thuẫn, bất đồng trong quan hệ pháp luật đất đai trên
cơ sở tự nguyện, tự thỏa thuận.
Luật đất đai năm 1993 lần đầu tiên đã thể hiện thái độ của Nhà
nước trong việc khuyến khích hòa giải các tranh chấp đất đai. Và Luật đất
đai năm 2003 tiếp tục phát triển quy định về hòa giải. Điều 135 của Luật Đất
đai quy định mọi tranh chấp đất đai đều phải thực hiện bước hòa giải tại
UBND cấp xã. Tuy nhiên, trên thực tế có tới ba loại hòa giải tranh chấp đất
đai tại địa phương là: 1) hòa giải ở cơ sở theo quy định của pháp luật về hoà
giải ở cơ sở; 2) hòa giải bắt buộc do UBND cấp xã tổ chức theo Điều 135
của Luật Đất đai; 3) hòa giải do Tòa án giải quyết đối với trường hợp do Tòa
án thụ lý giải quyết. Mặc dù Chính phủ đã có quy định về Hội đồng tư vấn
giải quyết tranh chấp đất đai (Khoản 2 Điều 161 của Nghị định số
181/2004/NĐ-CP) để giúp UBND cấp xã thực hiện hòa giải bắt buộc, song

bên tranh chấp đạt được thoả thuận, tự nguyện giải quyết với nhau những
việc vi phạm pháp luật và tranh chấp ngay từ ban đầu, nhằm ngăn chặn tình
trạng n(1 o&o0g" không để việc nhỏ phát sinh thành việc lớn dẫn đến
những hậu quả nghiêm trọng.
1.5.2 Vai trò của hoà giải ở cơ sở
- Công tác hoà giải có vai trò rất quan trọng trong việc xây dựng tình
làng, nghĩa xóm đầm ấm, đùm bọc, giúp đỡ nhau, xây dựng xã hội bình yên,
giàu mạnh, tăng cường tình đoàn kết trong nhân dân và phát huy khối đại
đoàn kết toàn dân:
- Công tác hoà giải trực tiếp giải quyết những việc vi phạm pháp luật và
tranh chấp nhỏ trong nhân dân; giữ gìn trật tự, an toàn xã hội, phòng ngừa vi
phạm pháp luật và tội phạm ở cơ sở. Thông qua việc phát hiện và giải quyết
tận gốc những mâu thuẫn, tranh chấp góp phần ổn định trật tự xã hội ở địa
bàn dân cư, tạo điều kiện thuận lợi cho các cấp chính quyền tăng cường công
tác quản lý xã hội ở cơ sở;
- Công tác hoà giải có hiệu quả sẽ góp phần hạn chế đơn thư, khiếu kiện
trong nhân dân, giảm bớt tình trạng gửi đơn kiện cáo lên Toà án, cơ quan
hành chính cấp trên, giúp cho các cơ quan nhà nước giảm bớt việc giải quyết
đơn thư khiếu kiện không cần thiết, tiết kiệm thời gian và tiền bạc của cơ
quan nhà nước và công dân;

Trích đoạn V/v giải quyết tranh chấp đất đai giữa hộ ông Vũ Văn Khoa và hộ bà Nguyễn Thị Thanh Hải – Tổ 17 – Phường Hữu Nghị TP Hòa Đánh giá tình hình giải quyết tranh chấp đất đai của UBND 02 phường Kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trong thời gian qua. Kết quả triển khai các đoàn giải quyết khiếu nại, tố cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Đối với cấp Tỉnh và Thành phố.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status