kỹ thuật ương nuôi cá lăng nha - Pdf 20

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA THỦY SẢN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
KỸ THUẬT ƯƠNG NUÔI CÁ LĂNG NHA
(Mystus wyckioides Chaux và Fang, 1949)
NGÀNH: THỦY SẢN
KHÓA : 2002 – 2006
SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN VĂN DŨNG
TP. HỒ CHÍ MINH
- 2 -
09/2006
KỸ THUẬT ƯƠNG NUÔI CÁ LĂNG NHA
(Mystus wyckioides Chaux và Fang, 1949)
thực hiện bởi
Nguyễn Văn Dũng
Luận văn được đệ trình để hoàn tất yêu cầu cấp bằng Kỹ Sư Thủy Sản
Giáo viên hướng dẫn: Ngô Văn Ngọc
Thành phố Hồ Chí Minh
- 3 -
Thaùng 09/2006
- 4 -
TÓM TẮT
Đề tài “Kỹ Thuật Ương Nuôi Cá Lăng Nha (Mystus wyckioides Chaux và
Fang, 1949) ” được tiến hành nhằm tìm hiểu ảnh hưởng của các yếu tố chất lượng
nước lên sự tăng trưởng và sức sống của cá lăng nha giai đoạn cá bột 6 ngày tuổi lên
cá giống 30 ngày tuổi. Trên cơ sở đó tìm ra biện pháp nhằm nâng cao tỉ lệ sống của
chúng.
Các đợt ương được tiến hành tại Trại Thực Nghiệm Thủy Sản Trường Đại Học
Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh từ tháng 3/2006 – 7/2006.

increase their survival rate.
The young fish that we used for experiment was six days – old fry. At the
beginning of the study, the size of fish was 1.28cm in length and 0.056g in weight. The
trial was carried out in 300m
2
earthen pond. Stocking density was 300 fingerlings/m
2
.
The young fish was fed by Moina, Tubifex, and man – made feed with diet of 10% of
their weight.
Some water quality factors (temperature, pH level, DO content, and
transparency) and growth of fish were measured every week.
The result of the study showed that:
• For water quality in the nursing pond:
Factors of water quality in nursing pond were suitable for growth of young fish
(pH level: 6.9 – 8.32; temperature: 28.5 – 35.7
0
C; DO content: 1.4 – 5.4mgO
2
/L;
transparency: 10 – 50cm).
• For growth of young fish:
The young fish grow quickly. The 27 days – old fingerlings gained 4.4 – 5.6cm
in length, 0.579 – 1.164g in weight and their survival rate oscillate 39.3 – 75.3%.
.
- 6 -
CẢM TẠ
Chúng tôi xin chân thành cảm tạ:
Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh.
Ban Chủ Nhiệm Khoa Thủy Sản.

2.1.6 Đặc điểm sinh sản 4
2.1.7 Phân biệt đực cái 5
2.2 Nhu Cầu Năng Lượng cho Sự Phát Triển của Cá Giống 6
2.3 Chế Độ Cho Ăn trong Ương Nuôi Cá Bột lên Cá Giống 7
2.4 Các Loại Thức Ăn trong Ương Nuôi Cá Lăng Nha 7
2.4.1 Moina 8
2.4.2 Tubifex 9
2.4.3 Thòt cá 12
III VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
3.1 Thời Gian và Đòa Điểm Thực Hiện Đề Tài 12
3.2 Đối Tượng Nghiên Cứu 12
3.3 Vật Liệu và Trang Thiết Bò Nghiên Cứu 12
3.4 Phương Pháp Nghiên cứu 13
3.5 Thức Ăn 13
- 8 -
3.5.1 Nguyên liệu thức ăn 13
3.5.2 Chế biến thức ăn 13
3.6 Chuẩn Bò Ao 14
3.7 Chăm Sóc và Cho n 14
3.8 Thu Thập Số Liệu 16
3.8.1 Các chỉ tiêu theo dõi 16
3.8.2 Các chỉ tiêu thuỷ lý hóa 17
3.9 Phương Pháp Xử Lý Thống Kê 17
IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 18
4.1 Điều Kiện Môi Trường Thí Nghiệm 18
4.1.1 Nhiệt độ 18
4.1.2 Độ trong 20
4.1.3 pH 21
4.1.4 Hàm lượng Oxy hòa tan (DO) 22
4.2 Kỹ Thuật Ương Nuôi Cá Lăng Nha 23

Đồ thò 4.1 Biến động nhiệt độ của các ao 19
Đồ thò 4.2 Giá trò pH ở các ao 20
Đồ thò 4.3 Biến động oxy hoà tan ở các ao 21
Đồ thò 4.4 Biến động độ trong của các ao 22
Đồ thò 4.5 Tốc độ tăng chiều dài của cá ở các đợt 24
Đồ thò 4.6 Tăng chiều dài tương đối giữa các đợt 26
Đồ thi 4.7 Tăng chiều dài tuyệt đối giữa các đợt 27
Đồ thò 4.8 Trọng lượng trung bình (g) của cá lăng nha qua các đợt kiểm tra 28
Đồ thò 4.9 Tăng trọng lượng tương đối(%) của cá lăng nha 30
Đồ thò 4.10 Tăng trọng lượng tuyệt đối (cm/ngày) của cá lăng nha 31
Đồ thò 4.11 Tỉ lệ sống của cá lăng nha qua các đợt 36
HÌNH NỘI DUNG TRANG
Hình 2.1 Phân biệt đực, cái cá lăng nha 5
Hình 2.2 Moina được vớt từ các ao 10
Hình 2.3 Trùn chỉ sau khi đã rửa sạch 10
Hình 2.4 Thòt cá và thức ăn viên 11
Hình 3.1 Chuẩn bò ao ương cá 14
Hình 3.2 Sàn cho cá ăn 15
I. GIỚI THIỆU
1.1 Đặt Vấn Đề
Khi đời sống con người còn nhiều khó khăn, nguồn đạm cung cấp từ các loài
động vật thủy sản nói riêng không đòi hỏi có chất lượng cao, chủ yếu là các loài cá có
giá thành rẻ như rô phi, chép, trê, ... Ngày nay khi điều kiện vật chất và tinh thần
ngày càng được nâng cao, con người luôn có xu hướng đi theo thời đại. Do đó, việc
sản xuất ra một đối tượng mới có chất lượng cao là cần thiêt để đáp ưng nhu cầu ngày
càng đa dạng của con người.
Cá lăng nha (Mystus wyckioides) là một loài có kích thước lớn, tốc độ tăng
trưởng nhanh, thòt thơm ngon, dễ nuôi và có giá trò kinh tế cao. Đây là loài cá bản đòa,
- 11 -
chúng hiện diện ở miền Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long. Hiện nay con

2.1.2 Phân bố
Cá lăng nha (Mystus wyckioides) là loài cá phân bố tự nhiên ở Ấn Độ và khu
vực Đông Nam Á, phân bố chủ yếu ở các con sông lớn từ thượng nguồn đến tận vùng
cửa sông (Smith, 1945; trích bởi Lê Đại Quan, 2004). Cá lăng cũng được tìm thấy ở
đảo Sanda, Ido (Indonesia) và ngay cả ở Trung Quốc.
Ở Sumatra chúng được tìm thấy ở mọi khu vực của sông từ thượng nguồn đến
hạ nguồn, nhiều nhất ở khu vực hạ lưu của sông nơi có vùng ngập nước.
Theo Mai Thò Kim Dung (1998) cá lăng phân bố rộng rãi, hiện diện hầu hết ở
các nước Đông Nam Á, Châu Á. Theo Mai Đình Yên và ctv. (1992), ở Việt Nam, cá
lăng hiện diện rộng rãi ở các sông rạch thuộc miền Nam, phân bố ở các sông lớn như:
sông Tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai, sông Sài Gòn, sông Vàm Cỏ Đông, sông Vàm
Cỏ Tây từ thượng nguồn đến vùng cửa sông, và có nhiều ở các hồ tự nhiên lớn: hồ Trò
An, hồ Dầu Tiếng, chúng thường sống ở những nơi nước chảy chậm và sâu.
Cá lăng nha được tìm thấy trên các sông lớn ở lưu vực sông Mê Kông, đôi khi
bắt gặp ở Tonlé Sap (Biển Hồ) và hạ lưu sông Mê Kông (Rainboth, 1996; trích bởi
Đào Dương Thanh, 2004).
Đa số các loài cá lăng là cá có giá trò kinh tế cao, phẩm chất thòt ngon, được
nhiều người ưa thích, có thể phục vụ cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
2.1.3 Đặc điểm hình thái
Cá lăng nha có thân thon dài, đầu rộng và hơi dẹp đứng. Miệng ở dưới và
rộng, hướng ra phía trước. Môi trên dày và nhô hơn môi dưới, hàm trên và hàm dưới
đều có răng nhỏ, nhọn. Mắt trung bình nằm gần đỉnh đầu, khoảng cách giữa hai mắt
lớn. Khe mang rộng, màng mang tách khỏi eo mang và phần lớn tách rời nhau. Có 4
đôi râu: 1 đôi râu mũi kéo dài đến mắt, 2 đôi râu cằm, 1 đôi râu hàm trên (kéo dài
đến vây hậu môn).
Cá có vây mỡ, vây ngực và vây lưng có gai cứng. Vây đuôi phân thùy sâu,
mép thùy trên dài hơn mép thùy dưới. Vây lưng và vây ngực có tia cứng, tia cứng vây
ngực to, khỏe, phía sau có răng cưa nhưng tia cứng ở vây lưng nhỏ và được bao phủ
bởi một lớp da và không có răng cưa. Thân có màu xám hoặc xanh đen, vây đuôi và
mép các vây như vây lưng, vây ngực, vây bụng và vây hậu môn có màu đỏ. Râu hàm

sinh sống.
Theo Ngô Trọng Lư và Thái Bá Hồ (2001), cá lăng thuộc nhóm cá dữ. Khi cá
còn nhỏ thức ăn của cá là các côn trùng có trong nước: ấu trùng muỗi lắc, giun ít tơ, rễ
cây, … Khi cá lớn thức ăn chủ yếu là tôm, cua, cá con, giun đất, ….
Mặt khác, theo Ngô Văn Ngọc (2002) thì cá lăng hoàn toàn thích hợp với thức
ăn công nghiệp trong điều kiện nuôi nhân tạo.
2.1.5 Đặc điểm sinh trưởng
- 14 -
Sinh trưởng là sự tăng trưởng về kích thước và khối lượng của cá theo thời gian
nhờ quá trình trao đổi chất. Sinh trưởng cũng là quá trình sử dụng và đồng hóa thức ăn
xảy ra bên trong cơ thể của cá.
Quá trình này đặc trưng tương ứng với từng loài cá và tùy thuộc vào nhiều yếu
tố: điều kiện môi trường sống, thuộc tính của loài, số lượng thức ăn có trong thủy vực,
thời gian sống của cá, giới tính. Đây là đặc tính thích ứng của loài, đảm bảo sự sống
của loài với điều kiện môi trường.
Theo Mai Đình Yên và ctv., 1992 họ Bagridae có kích cỡ tối đa đạt 80 cm.
Theo Smith (1945; trích bởi Đào Phạm Minh Hòa, 2004), giống Mystus trong tự nhiên
có thể đạt kích thước hơn 60cm, nhưng chiều dài thông thường thì từ 25 – 30cm.
2.1.6 Đặc điểm sinh sản
Theo Rainboth (1996; trích bởi Lê Đại Quan, 2004) thì cá lăng tìm vào những
vùng ngập nước để sinh sản. Ở Tonesap cá đực được tìm thấy vào khoảng tháng 8 và
khoảng từ tháng 10 – 12 cá con trở ra sông.
Theo Mai Thò Kim Dung (1998) cá lăng nha có thể tham gia sinh sản ở kích
thước 32cm. Mùa sinh sản của cá lăng kéo dài quanh năm và không xác đònh được
đỉnh. Đường kính trứng khi đã chín mùi đạt đến 1mm (Smith, 1945; trích bởi Mai Thò
Kim Dung, 1998).
Theo Ngô Văn Ngọc (2002) thì mùa vụ sinh sản cá lăng nha có thể từ tháng 3
đến tháng 11, thời gian tái thành thục của cá lăng nha là 2,5 tháng. Với điều kiện sinh
sản nhân tạo có thể cho cá sinh sản quanh năm.
Theo Phạm Báu và Nguyễn Đức Tuân (1998; trích bởi Đào Dương Thanh,

dạng năng lượng này thay đổi theo loài và giai đoạn phát triển cá thể.
Người ta tìm thấy ở cá, khoảng 60 – 70% ca-lo-ri của noãn hoàng được tích luỹ
trong cơ thể sau khi ấu trùng hấp thụ noãn hoàng hoàn toàn, 30 – 40% ca-lo-ri được
dùng để cung cấp năng lượng cho hoạt động sống.
Do nhu cầu năng lượng và dinh dưỡng cao, đặc biệt là nhu cầu đạm cho xây
dựng cơ thể nên hầu hết cá bột của các loài cá, thức ăn ban đầu của chúng thường là
các loài phiêu sinh động vật.
Thức ăn ban đầu, ngoài tác dụng cung cấp chất dinh dưỡng còn làm mở rộng
ống tiêu hóa. Do đó, kích thước của thức ăn ban đầu là yếu tố quan trọng, quyết đònh
sự sống của cá bột. Thức ăn ban đầu của cá bột thường có kích thước 50 -100µm. Do
đó, kết quả ương tốt nhất khi thức ăn ban đầu của cá là các luân trùng, sau đó là ấu
trùng của giáp xác chân chèo.
Một đặc trưng chung nữa ở giai đoạn ấu trùng, cá bột, cá hương và cá giống
của các loài cá là sự tăng trưởng và phát triển rất nhanh chóng. Vì vậy, ở giai đoạn
này chúng bắt mồi liên tục và nhiều để đảm bảo cho sự phát triển tốt nhất.
Từ giai đoạn cá bột đến giai đoạn cá giống thường có sự phân đàn rất lớn đối
với một số loài cá như cá trê, cá lăng, cá chép. Vì vậy, để hạn chế sự phân đàn nên
cho cá ăn thức ăn có chất lượng cao (30 – 35% đạm thô).
2.3 Chế Độ Cho Ăn trong Ương Nuôi Cá Bột lên Cá Giống
Theo Nguyễn Văn Tư và ctv. (2003) thì:
Ấu trùng cá sống và phát triển nhờ vào chất dinh dưỡng chứa trong bọc noãn
hoàng (không ăn thức ăn ngoài). Thời gian này thay đổi từ 2 – 5 ngày tùy theo nhiêït
độ nước và loài cá. Chẳng hạn như cá lăng, cá trê khoảng 2 ngày tuổi là biết ăn ngoài;
trong khi đó, cá tai tượng, cá thát lát phải đến 5 – 7 ngày tuổi.
Chế độ cho ăn trong giai đoạn ương tư cá bột lên cá giống trong các ao ương
chủ yếu từ việc bón phân để cung cấp các loại thức ăn tự nhiên như luân trùng, giáp
xác chân bèo (Bosmina, Daphnia và Moina sp.). Ngoài ra, còn cung cấp thêm thức ăn
bổ sung như lòng đỏ trứng, men, chất bột giàu đạm. Việc cung cấp loại thức ăn này
- 17 -
ngoài mục đích cho cá ăn trực tiếp còn một mục đích nữa là cung cấp chất dinh dưỡng

Thành phần Nước Đạm Mỡ Đường Tro
Tỉ lệ (%) 90 5 0,7 0,1 1,7
- 18 -
So với Artemia thì Moina có ưu điểm là dễ tìm, sẵn có, giá thành rẻ hơn rất
nhiều đem lại hiệu quả kinh tế cao và đặc biệt là giá trò dinh dưỡng không sai khác
bao nhiêu so với Artemia. Đối với Daphnia thì Moina nhỏ hơn nhưng có giá trò protein
cao hơn (Shirota, 1966).
2.4.2 Trùn chỉ (tubifex)
Tubifex là một loài động vật đáy thuộc nhóm giun ít tơ (Oligocheata) có thân
hình ống dài. Tubifex có màu hồng, hình sợi mảnh, dài và thường sống chung thành
tập đoàn gồm nhiều cá thể kết lại với nhau thành búi, chùm tỏa tròn. Hoạt động uốn
lượn trong tầng nước để trao đổi khí và bài tiết. Chúng thường sống ở nơi có nhiều
mùn bả hữu cơ, những nơi nước chảy liên tục như cống rãnh, ao, hồ, sông, nơi nước
thải ở trung tâm thành phố.
Tubifex có đường kính 0,1 – 0,3mm, kích thước nhỏ, chiều dài 1 – 40mm, thích
hợp cho miệng các loài cá có kích thước nhỏ và cá con. Chúng có giá trò dinh dưỡng
cao vì vậy người ta khai thác trùn chỉ làm thức ăn cho các loài cá con.
Thành phần dinh dưỡng của Tubifex biểu diễn theo phần trăm khối lượng tươi
theo Phạm Văn Trang (1983, trích bởi Lê Thò Thu, 1994) như sau:
Bảng 2.2 Thành phần dinh dưỡng của Tubifex biểu diễn theo phần trăm khối lượng
tươi (trong 1g)
Thành phần Đạm Mỡ Vật chất khô Năng lượng
Tỷ lệ 8,92(%) 2,00(%) 13,48(%) 0,7 Kcal/g
Việc sử dụng trùn chỉ có một số ưu nhược điểm sau:
Ưu điểm
- Hàm lượng dinh dưỡng cao
- Là loại mồi sống có kích thước thích hợp cho tập tính ăn của các loài cá lúc
còn nhỏ.
- Có thể giữ được vài ngày nếu cá không ăn hết mà không làm bẩn nước ảnh
hưởng đến hoạt động sống của cá.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status