NHẬP MÔN KHOA HỌC
THÔNG TIN - THƯ VIỆN
NGUYỄN MINH HIỆP, BA., MS.
GĐ Thư viện ĐH Khoa học Tự nhiên
TP. Hồ Chí Minh
Trường Đại học Sài Gòn
Khóa tập huấn Thông tin-Thư viện
TP. HCM ngày 9 - 20/6/2008NỘI DUNG
► Ba giai đoạn phát triển
► Thư viện học và công tác thư viện
► Thư viện số
► Kết luậnTrích dẫn Bách khoa tồn thư Britannica
“Một trong những lí do khiến con người vươn lên
để trở thành sinh vật nổi trội nhất trên trái đất có
thể được qui cho khả năng bẩm sinh truyền thông
thông tin để lưu trữ, truy hồi, và sử dụng tri thức
để cho mỗi thế hệ tiếp nối không cần học lại
những bài học của quá khứ để hành động một
cách có hiệu quả trong hiện tại”. Ba giai đoạn phát triển
Cơ quan thông tin
nhân loại, thư viện đã trải nghiệm qua một cuộc hồi sinh
với việc phát minh ngành in trong thời kỳ Phục hưng, và
thực sự bắt đầu khởi sắc khi cuộc cách mạng công nghiệp
bùng phát với hàng loạt những phát minh cơ giới hoá quy
trình in ấn.
Phân loại để:Giữ gìn tài liệu,Tìm kiếm dễ, Tiết kiệm kho
Hai hệ thống sắp xếp:
Kích cở: Pháp-La Tinh
Môn loại: Anh-Mỹ3 giai đoạn – Quản lý thông tin
Quản lý thông tin
Từ quản lý vật chất đến quản lý phi vật chất
Quan niệm chuẩn hoá vượt ra khỏi ranh giới quốc gia
Những thành tựu và sự phát triển nhanh chóng của CNTT
và truyền thông đã đưa ngành thông tin thư viện đạt đến
đĩnh cao của Quản lý thông tin
Bùng nỗ thông tin
(1) (2) (3) (4) (5)
Ngành thông tin thư viện thế giới hiện nay đang tiến đến hợp nhất
thành một ngành khoa học thống nhất sau khi đã trải qua giai đoạn
phân đôi giữa Thư viện học Xã hội chủ nghĩa và Thư viện học Tư bản
chủ nghĩa.Mục đích thư viện
Thư viện học Nga:
Thông tin
Thư viện
Người sử dụng
Thư viện học Phương Tây
Mục đích của thư viện là kết nối con người và
thông tin họ muốn cóThay đổi
Vai trò thư viện không thay đổi, nhưng phương thức thực
hiện vai trò đó thì thay đổi
TS. Varaprasad
Nghiệp vụ thư viện thay đổi từ những công tác thư viện thụ
động: mua sắm, xử lí tài liệu rồi cất trong kho ngồi chờ
In ấn
Vi phim
Điện tử
Tài nguyên – Resource được dùng chung cho tất cả
các loại hình tài liệu (Đa phương tiện)
Một tài nguyên có thể là:
1 cuốn sách
1 bài báo
1 tấm hình
1 đoạn phim
1 bài hát
Vv…Giá trị thư viện ngày nay
Không phải thư viện có nhiều tài nguyên
Mà sử dụng công nghệ để đáp ứng nhu
những dạng thức khác nhau: phiếu mục lục, thư mục,
bảng tóm lược, bảng chỉ mục, vv… nhằm giúp độc giả tìm
thấy tài liệuCơng việc Kiểm sốt thư tịch
Phân loại Ấn đònh ký hiệu phân loại thích hợp
Biên mục mô tả Xác đònh những thành phần mô tả
Biên mục Ấn đònh tiêu đề đề mục
Chỉ mục Chọn từ chuẩn và mã số
Biểu ghi thư tòch
Hệ thống mục lục (OPAC) Thư mục Bảng chỉ mụcBiểu ghi thư tịch
Biểu ghi thư tòch là bảng mô tả
trên phiếu mục lục (Biểu ghi mục lục)
trên trang giấy in (Thư mục)
dạng thức máy đọc được (Biểu ghi MARC, Dublin Core)
Một biểu ghi thư tòch thường chứa:
Bảng mô tả tài liệu
Thông tin về nội dung (chủ đề) của tài liệu
Mô tả hình thức:
•
Tiêu chuẩn ISBD
•
Quy tắc AACR2
•
Phân loại:
•
Khung DDC
•
Khung LC
•
Biên mục máy đọc được:
•
Chuẩn MARC 21
•
Chuẩn Dublin Core
•
Biên mục đề mục:
•
Khung
Sears List of Subject Headings
•
Khung
Library of Congress Subject HeadingsChuẩn hóa chuẩn thư tịch
Chuẩn kiểm soát thư tịch hay Chuẩn thư tịch bao gồm:
•
DỊCH VỤ
THÔNG TIN
(Information Services)
CÔNG TÁC
KỸ THUẬT
(Technical Services)
LƯU HÀNH
(Circulation)
THAM KHẢO
(Reference)
TÀI NGUYÊN
THÔNG TIN
(Information
Resources)
THƯ VIỆN SỐ
(Digital Library)
CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN
(Information
Technology)
CƠ SỞ
PHỤDịch vụ thông tin Information Services
DỊCH VỤ THÔNG TIN
(Information Services)
LƯU HÀNH
(Circulation)
THAM KHẢO
THƯ TỊCH
(Bibliographic
Control)
DỊCH VỤ
TRỰC TUYẾN
(Online Services)
QUẢN LÝ
MẠNG
(Network
Supervision)
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
(Information Technology)
SÔ HÓA
TÀi LIỆU
(Digitization)
BỘ
SƯU TẬP
(Collection)
CỔNG
THÔNG
TIN
(Portal)