Quản lý các bộ phận cấu thành doanh nghiệp theo hệ thống đảm bảo thế mạnh trong phân tích SWOT - Pdf 20

Trang 1

SVTH : Phan Thë Thanh Mai

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay, theo qui định của Nhà nước, tất cả các doanh nghiệp theo định kỳ đều
phải lập hệ thống báo cáo tài chính. Đây là các báo cáo cung cấp thông tin về tình
hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong suốt một thời kỳ, được trình bày
theo một mẫu thống nhất. Do đó, trong một số trường hợp, các báo cáo này chưa
phản ánh một cách đầy đủ các thông tin cần thiết cho nhà quản lý doanh nghiệp.
Trong điều kiện mới của nền kinh tế, phần lớn các doanh nghiệp đều gặp sự cạnh
tranh gay gắt từ phía đối thủ. Điều này đòi hỏi nhà quản lý doanh nghiệp phải ra các
quyết định kịp thời nhằm có được cơ hội trong kinh doanh. Việc xây dựng các báo
cáo kế toán quản trị là một công cụ cung cấp thông tin rất hữu ích giúp nhà quản lý
doanh nghiệp đạt được điều này.
Công ty du lịch Việt Nam tại Đà Nẵng là một doanh nghiệp kinh doanh dịch
vụ du lịch lớn trên địa bàn miền Trung. Công ty có nhiều đơn vị trực thuộc, gồm
các khách sạn, chi nhánh lữ hành và đơn vị kinh doanh vận chuyển. Với những đặc
điểm như vậy, việc xây dựng các báo cáo bộ phận nhằm giúp cho nhà quản lý Công
ty quản lý tốt các đơn vị trực thuộc có ý nghĩa rất lớn với Công ty. Đây chính là lý
do em chọn đề tài : “ Xây dựng hệ thống báo cáo bộ phận phục vụ quản lý nội bộ ở
Công ty du lịch Việt Nam tại Đà Nẵng” làm đề tài nghiên cứu khoa học.
Đề tài gồm 2 phần:
- Phần I : Sự cần thiết của hệ thống báo cáo bộ phận và thực trạng báo cáo kế
toán ở Công ty du lịch Việt Nam tại Đà Nẵng.
Trang 2

SVTH : Phan Thë Thanh Mai

- Phần III : Xây dựng hệ thống bộ phận phục vụ quản lý nội bộ ởCông ty du

- Hoạt động kinh doanh du lịch mang tính thời vụ và bị ảnh hưởng của điều
kiện tự nhiên, môi trường, điều kiện kinh tế - văn hoá - xã hội trong từng thời kỳ.
- Sản phẩm du lịch đa dạng, phong phú, song từng bộ phận của sản phẩm lại có tính
chất độc lập tương đối. Do đó, hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch thường được tổ
chức trong các loại hình : kinh doanh lữ hành, kinh doanh lưu trú, kinh doanh vận
chuyển du lịch, kinh doanh dịch vụ du lịch khác (tuyên truyền, quảng cáo du lịch ,
tư vấn đầu tư xây dựng du lịch ). Mỗi loại hình doanh nghiệp này đều nhằm mục
đích tổ chức sản xuất kinh doanh và cung cấp các sản phẩm dịch vụ đáp ứng nhu
cầu khách du lịch. Mỗi doanh nghiệp có thể tổ chức kinh doanh một hoặc một số
hoạt động kinh doanh du lịch .
Các hoạt động kinh doanh du lịch bao gồm :
• Hoạt động kinh doanh hướng dẫn du lịch : Là hoạt động chủ yếu phục vụ
nhu cầu của khách tham quan các di tiïch lịch sử, công trình văn hoá, phong cảnh
thiên nhiên
Trang 4

SVTH : Phan Thë Thanh Mai

• Hoạt động kinh doanh vận chuyển: Gồm các hoạt động vận chuyển đường
sắt, đường bộ, đường thuỷ nhằm đáp ứng yêu cầu đi lại của khách trong suốt thời
gian tham quan du lịch .
• Hoạt động kinh doanh buồng ngủ : Là hoạt động kinh doanh thuộc ngành
khách sạn quản lý nhằm đáp ứng nhu cầu khách lưu trú trong quá trình tham quan
du lịch.
• Hoạt động kinh doanh ăn, uống : Kinh doanh dịch vụ chế biến các món ăn,
thức uống cho khách, chủ yếu là khách lưu trú và một bộ phận khách vãng lai khác.
• Hoạt động kinh doanh hàng hoá : Đây là hoạt động kinh doanh các loại hàng
lưu niệm và các loại hàng hoá khác nhằm đáp ứng nhu cầu khách du lịch .
• Hoạt động kinh doanh dịch vụ khác: Bao gồm các hoạt động vui chơi, giải trí
massage, karaoke, giặt là, cắt tóc, tắm hơi, đặt vé máy bay đáp ứng nhu cầu đa

Ví dụ: Chi phí khấu hao máy móc thiết bị, cơ sở hạ tầng, chi phí chi phí tuyên
truyền quảng cáo
- Chi phí hỗn hợp: Là chi phí bao gồm cả yếu tố định phí và biến phí. Trong báo cáo
bộ phận, chi phí này phải được phân tích thành hai phần : biến phí và định phí.
Trang 6

SVTH : Phan Thë Thanh Mai

Ví dụ : Chi phí điện thoại là chi phí hỗn hợp. Trong đó: Định phí là chi phí thuê bao
cố định hằng tháng, biến phí là mức phí điện thoại tính trên số lần gọi.
- Số dư đảm phí : Là chênh lệch giữa doanh thu và biến phí. Số dư đảm phí sau khi
bù đắp định phí, phần dôi ra chính là lợi nhuận. Chỉ tiêu này có ý nghĩa quan trọng
trong việc dự đoán mức thay đổi của lợi nhuận khi thay đổi số lượng sản phẩm tiêu
thụ với một đơn giá bán và biến phí đơn vị không đổi. Tuy nhiên, do đặc thù của
sản phẩm du lịch là có nhiều mức biến phí và đơn giá bán khác nhau với cùng một
loại sản phẩm nên việc sử dụng chỉ tiêu này để dự đoán lợi nhuận là rất khó khăn.
- Tỷ lệ số dư đảm phí : Là tỷ lệ phần trăm của số dư đảm phí tính trên doanh thu.
Khi doanh thu thay đổi thì lơûi nhuận sẽ thay đổi một mức bằng tỷ lệ số dư đảm phí
nhân với lượng thay đổi của doanh thu. Đây là chỉ tiêu có ý nghĩa quan trọng đối
với nhà quản trị doanh nghiệp du lịch trong việc dự đoán sự thay đổi của lợi nhuận
trước những quyết định của mình.
2.2.3 Các hình thức báo cáo bộ phận trong doanh nghiệp du lịch :
2.2.3.1 Báo cáo bộ phận lập theo loại hình dịch vụ :
Hiện nay, các doanh nghiệp du lịch, đặc biệt là các khách sạn thường là đơn vị kinh
doanh nhiều loại hình dịch vụ : dịch vụ lưu trú, dịch vụ ăn uống, dịch vụ khác (cắt
tóc, massage, karaoke ). Việc lập báo cáo bộ phận theo dịch vụ sẽ giúp nhà quản lý
đánh giá được phần đóng góp của mỗi bộ phận dịch vụ trong kết quả chung là bao
nhiêu, để từ đó có các biện pháp quản lý cho phù hợp.
Sau đây là mẫu báo cáo bộ phận xây dựng cho doanh nghiệp kinh doanh khách sạn :
BÁO CÁO BỘ PHẬN

2. Biến phí
3. Số dư đảm phí
4. Định phí bộ phận
5. Lợi nhuận bộ phận
6. Định phí chung
7. Lợi nhuận thuần
8. Tỷ lệ số dư đảm phí
2.2.4 Tác dụng của báo cáo bộ phận:
Báo cáo bộ phận rất cần thiết cho người quản lý trong việc phân tiïch kết quả hoạt
động của các bộ phận trong tổ chức, đánh giá thành quả của bộ phận và người quản
lý ở từng bộ phận cũng như trên phạm vi toàn doanh nghiệp. Thông qua phân tích
báo cáo bộ phận, có thể xác định được các mặt tồn tại và các khả năng còn tiềm ẩn
ở từng bộ phận trong tổ chức, từ đó có các biện pháp khắc phục, các phương án hoạt
động cũng như các quyết định kinh tế thích hợp.
II- THỰC TRẠNG VỀ BÁO CÁO KẾ TOÁN Ở CÔNG TY DU LỊCH VIỆT NAM
TẠI ĐÀ NẴNG:
A- Giới thiệu chung về Công Ty Du Lịch Việt Nam Tại Đà Nẵng:
I.Quá trình hình thành, phát triển, lĩnh vực kinh doanh, chức năng, nhiệm vụ của
Công ty :
1. Quá trình hình thành và phát triển:
Sau ngày giải phóng đất nước, bên cạnh việc quan tâm đầu tư phát triển 2 ngành
kinh tế mũi nhọn là Công nghiệp và Nông nghiệp, Đảng và Nhà nước ta cũng bắt
Trang 9

SVTH : Phan Thë Thanh Mai

đầu quan tâm đến việc xây dựng và phát triển ngành du lịch - một ngành kinh tế còn
khá mới mẻ trong tình hình mới của đất nước. Trong chiến lược phát triển ngành du
lịch lúc bấy giờ, ngoài việc thành lập Tổng cục du lịch, Chính phủ cũng chỉ đạo việc
thành lập một số Công ty du lịch, trong đó có Công ty du lịch Quảng Nam Đà Nẵng

năm:
Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003
1.Tổng doanh thu (đồng) 52.393.139.633 52.213.762.593
2. Lợi nhuận sau thuế (đồng) 143.318.970 223.970.120
3.Thu nhập bình quân tháng (đồng) 1.496.223 1.534.942
4. Nộp ngân sách (đồng) 2.500.000.000 2.960.965.004
2. Lĩnh vực kinh doanh của Công ty :
Hiện nay, ngành nghề kinh doanh của Công ty bao gồm các lĩnh vực sau:
- Dịch vụ du lịch, thương mại (lữ hành, vận chuyển, ăn uống, vui chơi, giải trí,
hướng dẫn du lịch, phiên dịch, các dịch vụ khác).
- Kinh doanh du lịch quốc tế.
- Kinh doanh khách sạn, nhà hàng, karaoke, masage.
- Giặt là và sản xuất nước lọc.
Trang 11

SVTH : Phan Thë Thanh Mai

Trong đó, lĩnh vực kinh doanh chính của Công ty là kinh doanh lữ hành, hướng dẫn
và dịch vụ lưu trú. Các lĩnh vực kinh doanh còn lại nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng
của khách du lịch và gia tăng doanh thu, tận dụng nguồn vốn.
3. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty :
(Trích văn bản quản lý doanh nghiệp của Công ty )
a) Chức năng:
Công ty du lịch Việt Nam tại Đà Nẵng (Vietnamtourism - Vitours) có đầy đủ tư
cách pháp nhân hoạt động sản xuất kinh doanh theo Luật doanh nghiệp và phân cấp
quản lý của Tổng cục du lịch, từng bước chuyển đổi doanh nghiệp sang cy TNHH
một thành viên, cổ phần hoá từng bộ phận, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp Nhà
nước, đa dạng hoá sở hữu, đa dạng hoá ngành nghề và sản phẩm; Thực hiện chức
năng sản xuất kinh doanh tổng hợp phù hợp vơi cơ chế thị trường nhằm mục đích
sinh lợi, bảo đảm cho doanh nghiệp ổn định và phát triển bền vững.

phòng chức năng, các đơn vị trực thuộc thực hiện nhiệm vụ được giao và chương
trình công tác của Công ty. Hiện nay, tại Công ty có 3 Phó giám đốc: 1 Phó giám
đốc phụ trách tài chính, 1 Phó giám đốc phụ trach dịch vụ kiêm giám đốc khu du
lịch Xuân Thiều, 1 Phó giám đốc kiêm giám đốc chi nhánh Công ty tại Hà Nội.
Trang 13

SVTH : Phan Thë Thanh Mai

- Phòng tổ chức hành chính: Có chức năng tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng nhân
viên, giải quyết các vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích của người lao động. Hằng
kỳ, phòng tổ chức hành chính tập hợp các bảng chấm công của các phòng để tính
lương cho cán bộ công nhân viên tại văn phòng Công ty.
- Phòng kinh tế tài chính: Tổ chức thực hiện toàn bộ hoạt động tài chính, tín dụng,
công tác hạch toán kế toán. Thống kê, phân tích hoạt động kinh tế trong toàn Công
ty. Lập báo cáo quyết toán tài chính theo qui định của Nhà nước và đánh giá kết quả
hoạt đông kinh doanh của doanh nghiệp hằng năm.
- Phòng hướng dẫn: Triển khai thực hiện nhiệm vụ kinh doanh dịch thuật, hướng
dẫn du lịch theo qui định của Nhà nước và chịu trách nhiệm trước Giám đốïc và
pháp luật về hoạt động kinh doanh hướng dẫn, dịch thuật.
- Phòng thị trường: Xây dựng kế hoạch kinh doanh lữ hành; nghiên cứu thị trường
du lịch, xây dựng các tour du lịch phù hợp để thu hút khách Việt Nam cũng như
khách quốc tế; tăng cường quảng bá du lịch trên thị trường trong và ngoài nước.
-Các khách sạn: Tổ chức dịch vụ lưu trú, phục vụ ăn uống; tổ chức hội nghị, hội
thảo, tiệc cưới theo các hợp đồng của Công ty ký kết cũng như với các hợp đồng do
khách sạn chủ động tìm kiếm. Hiện nay, trực thuộc Công ty quản lý gồm có khách
sạn Thu Bồn, khu du lịch Xuân Thiều và cụm khách sạn Tre Xanh bao gồm 3 khách
sạn: Tre Xanh trung tâm, Tre Xanh bên sông, Tre Xanh bên cảng.
- Các chi nhánh: Bao gồm chi nhánh TP Hồ Chí Minh, chi nhánh Hà Nội, chi nhánh
Hội An có chức năng thay mặt Công ty khai thác nguồn khách du lịch, ký kết hợp
Trang 14

o Xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch đầu tư phát
triển, kế hoạch tài chính của Công ty.
o Tổ chức công tác hạch toán kế toán, phân tích hoạt động kinh tế, xác định
hiệu quả kinh doanh trong toàn Công ty .
o Hướng dẫn nghiệp vụ và công tác kiểm tra công tác hạch toán kế toán của
các đơn vị trực thuộc.
- Phó phòng kế toán kiêm kế toán tổng hợp: Có chức năng trợ giúp kế toán trưởng
điều hành hoạt động tài chính kế toán trong công ty, thay mặt kết toán trưởng giải
quyết các vấn đề về tài chính khi kế toán trưởng đi vắng. Tổng hợp số liệu từ các kế
toán phần hành, lên Sổ Cái, lập các báo cáo tài chính vào cuối kỳ.
- Kế toán thanh toán: Theo dõi, phản ánh tình hình biến động tiền mặt, tiền gửi ngân
hàng tại Công ty. Lập các chứng từ thanh toán theo qui định của Nhà nước. Định
kỳ, kết hợp với thủ quỹ, cán bộ ngân hàng để đối chiếu số dư các tài khoản tiền.
- Kế toán doanh thu và công nợ bán: Hạch toán, theo dõi doanh thu, công nợ phát
sinh trong quá trình bán hàng, cung cấp dịch vụ tại Công ty. Hiện nay tại Công ty có
4 kế toán phụ trách phần hành này, bao gồm 3 kế toán phụ tách theo dõi ở các
phòng thị trường 1, 2, 3 và 1 kế toán theo dõi ở phòng vé.
- Kế toán công nợ mua vào: Hạch toán, theo dõi, đối chiếu các khoản nợ phát sinh
trong quá trình mua vào.
Trang 16

SVTH : Phan Thë Thanh Mai

- Kế toán TSCĐ, thuế và thanh toán nội bộ: Phụ trách việc theo dõi, hạch toán tình
hình biến động về TSCĐ trong Công ty, định kỳ trích lập khấu hao, lập báo cáo
thuế, theo dõi các khoản thanh toán nội bộ giữa Công ty với các đơn vị trực thuộc.
- Thủ quỹ: Có chức năng thu, chi, bảo quản tiền mặt, theo dõi và đối chiếu số dư tài
khoản tiền mặt tại quĩ khi cần thiết.
- Kế toán các đơn vị trực thuộc: Có nhiệm vụ tổ chức công tác hạch toán kế toán
phát sinh tại đơn vị. Định kỳ, kế toán các đơn vị cơ sở lập và nộp các báo cáo về

Ở Công ty, sau khi nhận được chỉ tiêu về doanh thu trong năm tới của Tổng cục du
lịch , Công ty căn cứ vào khả năng sản xuất kinh doanh của từng đơn vị trực thuộc
và kết quả sản xuất kinh doanh trong năm qua của các đơn vị, lập chỉ tiêu doanh thu
cụ thể cho từng đơn vị.
Sau đó, đại diện đơn vị và đại diện Công ty sẽ tiến hành bảo vệ các chỉ tiêu kế
hoạch đã đưa ra để hai bên đi đến một kế hoạch thống nhất. Dựa trên kế hoạch
thống nhất này, giám đốc Công ty ra các quyết định về các chỉ tiêu kế hoạch thực
hiện trong năm đến cho từng đơn vị. Các đơn vị tổ chức thực hiện kế hoạch đề ra,
Công ty thường xuyên kiểm tra, đôn đốc tình hình thực hiện kế hoạch của các đơn
vị. Trong năm, nếu có những sự cố bất thường xảy ra (thiên tai, dịch bệnh ) ảnh
Trang 18

SVTH : Phan Thë Thanh Mai

hưởng đến tình hình thực hiện kế hoạch, các đơn vị sẽ đề nghị Công ty điều chỉnh
lại các chỉ tiêu để kế hoạch mang tính khả thi.
Dưới đây là toàn bộ kế hoạch doanh thu, số khách, ngày khách của các đơn vị trực
thuộc trong năm 2004:
KẾ HOẠCH NĂM 2004
KHỐI LỮ HÀNH
Đơn vị Kế hoạch doanh thu
CHI NHÁNH HỘI AN 1.000.000.000
Quốc tế tự nhận lại và khai thác trong nước 780.000.000
Khách trong nước 150.000.000
Việt Nam đi du lịch nước ngoài 70.000.000
CN HÀ NỘI 5.000.000.000
* Khách quốc tế 2.000.000.000
Từ nước ngoài vào VN 1.500.000.000
Tự khai thác 150.000.000
Nhận lại 350.000.000

Hàng hoá 310.000.000
Massage 86.000.000
Trang 20

SVTH : Phan Thë Thanh Mai

Điện thoại,fax 648.000.000
Khác 75.000.000
TRE XANH BÊN SÔNG 6.100 12.193 80,00 3.000.000.000
Ngủ 6.100 12.193 80 1.583.000.000
Ăn 600.000.000
Pha chế 67.500.000
Hàng hoá 225.000.000
Điện thoại,fax 364.000.000
Massage 80.000.000
Khác 80.000.000
THU BỒN 10.302 17.385 83,00 4.400.000.000
Ngủ 10.302 17.385 83 1.430.000.000
Ăn 610.000.000
Hàng hoá 500.000.000
Massage 1.650.000.000
Điện thoại,fax 180.000.000
Khác 30.000.000
XUÂN THIỀU 9.532 9.638 85,00 4.170.000.000
Ngủ 9.532 9.638 85 520.000.000
Ăn 200.000.000
Hàng hoá 1.653.000.000
Massage 1.690.000.000
Trang 21


khối khách sạn), Chi nhánh Hà Nội (đại diện cho khối chi nhánh) và Xí nghiệp vận
chuyển du lịch .
1. Báo cáo kế toán hằng tuần:
Hằng tuần, các đơn vị trực thuộc gởi báo cáo doanh thu về Công ty theo mẫu sau:
KHU DU LỊCH XUÂN THIỀU
BÁO CÁO THỐNG KÊ TUẦN 3 THÁNG 11 NĂM 2003
Từ 17/11 đến 23/11/ 2004 ĐVT: đồng
Chỉ tiêu Doanh thu tuần Luỹ kế tháng Luỹ kế năm
1. Số khách 248 609 2.612
Quốc tế 0 0 0
Nội địa 248 609 2.612
2. Ngày khách 253 626 2.659
Quốc tế 0 0 0
Nội địa 253 626 2.659
Khách nghỉ ngày 220 528 2.222
Khách nghỉ đêm 33 98 437
3. Công suất buồng 71% 68% 70%
4. Tổng doanh thu 70.513.692 171.715.594 712.078.668
- Hàng hoá 25.264.991 63.347.254 217.398.082
- Ngủ 9.045.410 22.408.979 99.149.510
Trang 23

SVTH : Phan Thë Thanh Mai

- Massage 35.327.380 84.718.458 367.642.164
- Điện thoại 421.366 786.358 5.543.790
- Khác 454.545 454.545 22.345.122
XÍ NGHIỆP VẬN CHUYỂN DU LỊCH
BÁO CÁO THỐNG KÊ DOANH THU NĂM 2003
Từ ngày 17/11 đến ngày 23/11/2003 ĐVT : đồng


* Tự khai thác 6 60 45.610.300 37 118 203.726.923 50
356 270.364.499
* Nhận lại 0 0 0 20 90 84.510.768 60 143
168.307.684
2. Khách du lịch nội địa 0 0 0 1 4 5.322.273 354
1408 875.231.647
Tự khai thác 0 0 0 0 0 0 324 1256 695.640.126
Tiếp nhận từ Công ty 0 0 0 1 4 5.322.273 30
152 179.591.571
3.VN đi du lịch nước ngoài 25 230 683.421.000 72 336 656.979.035
109 639 950.718.706
Trang 25

SVTH : Phan Thë Thanh Mai

Thái Lan 0 0 0 47 106 373.558.035 54 380
598.764.840
Trung Quốc 25 230 683.421.000 25 230 283.421.000 55 259
2. Báo cáo chi phí, kết quả hoạt động kinh doanh hằng quí:
2.1 Báo cáo chi phí:
Nếu như doanh thu khi phát sinh trong kỳ đều được các đơn vị trực thuộc lập báo
cáo hằng tuần gởi về Công ty, thì chi phí sản xuất kinh doanh tại các đơn vị chỉ
được báo cáo 1 lần duy nhất vào cuối mỗi quí khi đơn vị lập báo cáo quyết toán gởi
về Công ty .
Dưới đây là toàn bộ chi phí phát sinh trong quí 4 năm 2003 của các đơn vị trực
thuộc:
KHU DU LỊCH XUÂN THIỀU
CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH THEO YẾU TỐ
QUÝ 4 NĂM 2003


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status