Luận văn: Thực trạng và một số kiến nghị đẩy mạnh ứng dụng thanh toán diện tử ở Trung tâm Thông tin Thương mại pot - Pdf 20


Luận văn: Thực trạng và một số kiến nghị đẩy mạnh
ứng dụng thanh toán diện tử ở Trung tâm Thông tin
Thương mại
Thực trạng và một số kiến nghị đẩy mạnh
ứng dụng thanh toán diện tử ở Trung tâm
Thông tin Thương mại
Nội dung dự kiến bài viết của em gồm 3 phần:
Chương I: Vấn đề thanh toán điện tử và môi trường cho hoạt động thanh toán
điện tử ở Việt Nam.
Chương II: Mô hỡnh thanh toỏn trong TMĐT ở Trung tâm Thông tin Thương
mại.
Chương III: Một số kiến nghị nhằm đẩy mạnh thanh toán điện tử ở Trung tâm
Thông tin Thương mại.
Do thời lượng và khả năng có hạn nên việc tỡm hiểu, nghiờn cứu để hoàn thiện luận
văn mới chỉ đạt kết quả bước đấu chưa hoàn thiện, không thể tránh khỏi những hạn chế
thiếu sót. Em kính mong được sự chỉ dẫn, gúp ý của cỏc thầy cụ và cỏc bạn để bài viết
được hoàn thiện hơn.
CHƯƠNG 1
VẤN ĐỀ THANH TOÁN ĐIỆN TỬ VÀ MÔI TRƯỜNG CHO HOẠT ĐỘNG
THANH TOÁN ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM
1.1/ CÁC KHÁI NIỆM

với nhịp độ phát triển ngày càng cao của thương mại điện tử toàn cầu thỡ thanh toỏn được
xem là mặt ít phát triển nhất. Tất cả các hàng hoá và dịch vụ được mua bán qua mạng
Internet đều thanh toán qua hỡnh thức thẻ tớn dụng cổ truyền. Thẻ tớn dụng điện tử truyền
thống và phổ biến nhất hiện nay là Mastercard và Visacard…
- Thanh toán điện tử qua máy di động kỹ thuật số nối mạng toàn cầu: Đây là hỡnh
thức thanh toỏn ra đời trong nền “kinh tế số hoá”. Để đáp ứng những đũi hỏi ngày càng
cao của thanh toán trong các giao dịch thương mại điện tử, các nhà sản xuất điện thoại di
động nổi tiếng trên thế giới như Erricsion, Motorola, Nokia, Siemen… và các ngân hàng
khổng lồ như ABN AMRO Bank, Banco Santardard, Citi Group, Deutsche Bank, HSBC…
đó cựng nhau cộng tác để phát triển hỡnh thức thanh toỏn điện tử bằng công nghệ điện
thoại di động, công nghệ số nối mạng trên phạm vi toàn cầu.
- Thanh toán qua Homebanking: Ngày nay, các dịch vụ thanh toán điện tử qua các
homebanking đó cú ở hầu hết cỏc ngõn hàng lớn trờn thế giới. Vừa qua, hóng TVN
Entertainment Corporation liờn kết cựng hóng Digital Evolution thành lập một liờn doanh
lấy tờn là Chomzone LLC đầu tư vào phát triển các ứng dụng cho thương mại điện tử và
thanh toán điện tử. Liên doanh này đó hợp tỏc với E-citi để tạo ra Homebanking dịch vụ
Internet hoàn hảo từ A đến Z. Nếu như trước đây việc thanh toán đều được thực hiện như
truyền thống thỡ loại hỡnh dịch vụ mới này đảm bảo cho khách hàng tận dụng tối đa các
tiện ích trên mạng để tiến hành các nghiệp vụ thanh toỏn tiền hàng của mỡnh thụng qua
cỏc dịch vụ ngõn hàng tại nhà.
- Thanh toán bằng các hoá đơn điện tử : Việc thanh toán quốc tế bằng hoá đơn chứng
từ truyền thống đó khụng thể đáp ứng được tốc độ giao dịch vô cùng cao trong thương mại
điện tử. Vỡ vậy phương thức thanh toán bằng hoá đơn điện tử được rất nhiều hóng cung
cấp dịch vụ tài chớnh hàng đầu thế giới đặc biệt quan tâm.
Như vậy, triển vọng cho thanh toán bằng hoá đơn điện tử trong các giao dịch thương
mại điện tử trên thế giới sẽ là rất lớn nhờ những nỗ lực của các ngân hàng trên toàn cầu
trong việc ứng dụng và cải tiến những tiện ích mà thanh toán qua hoá đơn điện tử đem lại.
- Thanh toán bằng tiền điện tử: Một hỡnh thức mới của tiền được tiến hành dưới dạng
“Coin” tiền đồng, một dạng tiền ảo trên máy tính điện toán được ra đời để phục vụ cho các
giao dịch thương mại điện tử. Tiền mặt điện tử được dùng để thanh toán cho các cuộc giao

phần mềm hệ thống và 10.000 phần mềm ứng dụng.
1.2.2.2/ Hạ tầng viễn thụng:
Tổng công ty Bưu chính viễn thông hiện đang triển khai cung cấp các dịch vụ Internet
qua mạng điện thoại nội hạt trong cả nước. Mặc dù hiện nay cước phí thuê bao vẫn cũn
cao so với mặt bằng chung trờn thế giới mặc dự đó giảm so với trước.Có thể nói hạ tầng
viễn thông của ta vón cũn nhiều bất cập để chuẩn bị cho việc phát triển ứng dụng TMĐT.
1.2.2.3/ Hạ tầng Internet:
Đến 14/9/2002 cả nước đó cú khoảng 106.286 thuờ bao Internet qua nhà cung cấp dich vụ
Internet lớn nhất VDC, chủ yếu phục vụ nghiên cứu khoa học, giáo dục đào tạo, du lịch và
thương mại. Số lượng người thuê bao Internet chưa nhiều do giá cước cũn cao trong khi thu
nhập của người dân cũn rất thấp, tốc độ truy nhập thông tin chậm, nội dung thông tin tiếng việt
nghèo nàn, tiếng anh chưa được phổ cập rộng rói, chất lượng dịch vụ Internet chưa tốt, số nhà
cung cấp dịch vụ Internet của VN hiện cũn ớt, và chưa có sự cạnh tranh. Tuy vậy, hạ tầng
Internet của Việt Nam đó và đang phát triển nhanh chóng sẽ đảm bảo cho việc kết nối và truyền
dữ liệu.
1.2.2.4/ Công nghiệp điện tử- viễn thông và công nghệ thông tin:
Công nghiệp điện tử trong thời gian qua có kế hoạch phát triển tăng tốc và đó triển khai
nhanh, đem lại hiệu quả thiết thực, góp phần cải thiện đáng kể công nghiệp thông tin viễn thông
ở nước ta.
1.2.2.5/ Hạ tầng điện năng:
Ngành điện lực có sản phẩm cơ bản và đặc biệt là điện năng. Cơ sở hạ tầng điện năng hết
sức quan trọng đối với sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hoá nói chung và càng không thể
thiếu được với CNTT và TMĐT nói riêng. Mặc dù nguồn điện cung cấp không đáp ứng đủ nhu
cầu song đối với CNTT do tiêu hao năng lượng thấp nên không có ảnh hưởng gỡ đáng kể.
1.2.3/ Hạ tầng cơ sở bảo mật thông tin:
Hiện nay, ngành Cơ yếu Việt Nam đó sản xuất được những sản phẩm kỹ thuật và nghiệp
vụ mật mó hiện đại đáp ứng được yêu cầu bảo mật thông tin, thư tín, thoại, fax truyền trên kênh
viễn thông hữu tuyến, vô tuyến và mạng máy tính các loại. Nhưng các loại sản phẩm đó mới
chỉ đáp ứng cho yêu cầu sử dụng trong nội bộ ngành Cơ yếu và chủ yếu là để bảo mật thông tin
thuộc phạm vi bí mật nhà nước.

Giao dịch TMĐT mang tính toàn cầu, không giới hạn trong phạm vi một quốc gia,
một vùng lónh thổ, người bán và người mua không giao dịch trực tiếp; sự rủi ro, bất
trắc trong giao dịch cao hơn hỡnh thức thương mại truyền thống. Những đặc điểm trên
đặt ra những yêu cầu mới, vấn đề mới cần nghiên cứu giải quyết trong TMĐT.
1.2.8/ Hạ tầng cơ sở nhân lực:
Hạ tầng cơ sở nhân lực của TMĐT gồm hai thành phần: Các chuyên gia CNTT và xó
hội (khỏch hàng tiềm năng tham gia TMĐT).
1.3/ PHÁT TRIỂN TMĐT Ở VIỆT NAM – NHỮNG ĐIỀU CẦN PHẢI CHÚ Ý
1.3.1/ Khung phỏp lý:
Riờng về tớnh phỏp lý Luật phỏp Quốc Tế thừa nhận tớnh phỏp lý đối với các tín
hiệu điện tử .
ã Thừa nhận tớnh phỏp lý của cỏc giao dịch thương mại điện tử
ã Thừa nhận tính pháp lý của chữ ký điện tử và chữ ký số hoỏ, và cú cỏc thiết chế
phỏp lý, cỏc cơ quan xác định cho việc xác thực, chứng nhận chữ ký điện tử và chữ ký số
hoỏ.
ã Bảo vệ pháp lý các hợp đồng thương mại điện tử
ã Bảo vệ pháp lý các thanh toán điện tử
ã Quy định pháp lý đối với các dữ liệu có xuất xứ từ nhà nước, chính quyền địa
phương, doanh nghiệp nhà nước trong đó có các vấn đề giải quyết như: Nhà nước có phải
là chủ nhân của các thông tin có quyền được công khai hoá và thông tin phải giữ bí mật
hay không? Người dân có quyền công khai hoá các dữ liệu của chính quyền hay không?
khi công khai hoá thỡ việc phổ biến cỏc số liệu đó có được xem là một nguồn thu cho
ngõn sỏch hay khụng?…
ã Bảo vệ pháp lý đối với sở hữu trí tuệ liên quan đến mọi hỡnh thức giao dịch điện tử.
Bảo vệ bí mật riêng tư một cách thích đáng.
ã Bảo vệ pháp lý đối với mạng thông tin, chống tội phạm xâm nhập với mục đích bất
hợp pháp như thu thập tin tức mật, thay đổi thông tin trên các trang web, thâm nhập vào
các dữ liệu, truyền vius phá hoại …
1.3.2/ Động lực cho phát triển TMĐT:
Sự ra đời và phát triển của TMĐT là xu thế tất yếu, khách quan của quá trỡnh số hoỏ,

Cũn Citibank là một ngõn hàng Mỹ đầu tiên có mặt ở Việt Nam thông qua chi
nhánh của mỡnh ở Hà Nội và thành Phố Hồ Chớ Minh đó thực hiện thanh toỏn thẻ điện
tử ở Việt Nam. Citi Bank là ngân hàng điện tử có thể thanh toán cho hầu hết các loại
thẻ thông dụng trên thị trường thế giới như Mastercard, Visa, Amex… Với một mạng
lưới ATM có mặt ở nhiều nơi khách hàng sử dụng thẻ có mặt tại Việt Nam sẽ rất thuận
lợi trong việc thanh toán bằng thẻ điện tử.
Bên cạnh đó, một loạt các chi nhánh ngân hàng thương mại như Eximbank,
Indovina, ANZ, ngân hàng á châu cũng lần lượt xâm nhập vào thị trường thanh toán thẻ
Việt Nam, một loạt các điểm thanh toán thẻ đặt ở khách sạn, nhà hàng, sân bax… và vô
số các nơi công cộng như siêu thị, các điểm vui chơi giải trí, các khu du lịch đó tạo
được điều kiện thuận lợi nhất cho khách hàng.
ã Chuyển tiền điện tử
Hiện nay, hỡnh thức chuyển tiền điện tử tại Việt Nam đó được áp dụng ngày một
rộng rói ở cỏc hệ thống ngõn hàng thương mại cũng như ngân hàng Nhà nước. Phương
thức chuyển tiền ở các ngân hàng tại Việt Nam hiện nay gồm có:
- Chuyển tiền liờn ngõn hàng. Một trong những yếu tố quan trọng đểkhách hàng
tín nhiệm và thực hiện các dịch vụ chuyển tiền qua Vietcombank (kể cả các khách hàng
mởtài khoản giao dịch ở ngân hàng khác) đó là độ an toàn, tính chính xác, mức phí hấp
dẫn trong nghiệp vụ chuyển tiền qua mạng SWIFT của Vietcombank.
Điển hỡnh là ở Vietcombank, điểm nổi bật trong công tác chuyển tiền trong thời gian
qua nhiều doanh nghiệp qua mua bán giao dịch đó tạo được sự tín nhiệm với đối tác
nước ngoài nên phương thức chuyển tiền được thay cho phương thức thanh toán L/C
trong các hợp đồng mua bán với nước ngoài. Vỡ vậy, cựng với đà phát triển của toàn
ngân hàng Ngoại thương, khâu chuyển tiền cũng đóng vai trũ quan trọng. Cụ thể trong
năm 1998 Vietcom bank đó thực thực hiện 76,258 điện chuyển khoản đi .ước ngoài,
trong đó có 43905 bức điện chuyển tiền cho các tổ chức cá nhân, 13115 bức chuyển
tiền cho các tổ chức tín dụng (Nguồn: Báo cáo cuối năm của Ngân hàng Ngoại thương)
Như vậy, chuyển tiền điện tử đó ngày một phỏt triển ở cỏc ngõn hàng. Tuy nhiờn,
hỡnh thức chuyển tiền điện tử mới chỉ được áp dụng thanh toán trong từng hệ thống
ngân hàng. Do đó việc thanh toán giữa các hệ thống ngân hàng khác nhau và khác địa

Tài khoản VND: 0.012.000.000.518
Ngoại tệ: 002.1.37.002.038.8
Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội
Trung tõm cú trụ sở tại 46 Ngụ Quyền – Hà Nội
Ngoài ra, Trung tõm cũn cú đại diện tại các thị trường trọng điểm: Lạng Sơn,
Móng Cái, Hải Phũng, Nam Định, Nghệ An, Thanh Hoá, Cần Thơ, Đồng Tháp, Tiền
Giang, An Giang.
ã Chức năng nhiệm vụ của Trung tâm:
- Là một cơ quan thuộc Bộ Thương mại,Trung tâm Thông tin Thương mại đă và đang
thực hiện các chức năng và nhiệm vụ sau:
- Là một đầu mối cung cấp tin trực tiếp cho văn pḥng Trung ương Đảng, vận hành
trang chủ quốc gia của Việt Nam trên mạng ASEMCONNECT và WTO
- Ứng dụng công nghệ thông tin để phục vụ cho chế bản các bản tin; in ấn cùng một
lúc ở cả 3 miền Bắc, Trung, Nam, khai thác tin qua chảo bắt sóng vệ tinh, mua tin của
REUTEUR, khai thác Internet và xây dựng mạng diện rộng Vinanet.
- Cung cấp các thông tin kinh tế, thương mại trên toàn quốc
- Triển khai phát triển dự án Thương mại điện tử trên ba sàn giao dịch tại Hà Nội, Đà
Nẵng, T.p HCM
2.2/ CÁC Mễ HèNH KINH DOANH TMĐT Ở TRUNG TÂM THÔNG TIN
THƯƠNG MẠI:
Trung tâm Thông tin Thương mại đó đưa ra một số mụ hỡnh kinh doanh TMĐT vào
chạy thử nghiệm.Trong đó mô hỡnh dịch vụ mua bỏn hàng húa hữu hỡnh đó ứng dụng
thanh toỏn trực tuyến. Vỡ vậy trong bài viết em chủ yếu đi sâu vào mô hỡnh này, ngoài ra
cũn một số mụ hỡnh khỏc đang được nghiên cứu và sẽ được ứng dụng thực tế nên chỉ đưa
vào với hỡnh thức giới thiệu tham khảo.
2.2.1/ Mụ hỡnh dịch vụ mua bỏn hàng húa hữu hỡnh
Dịch vụ mua bỏn hàng hoỏ hữu hỡnh được xây dựng để phục vụ các nhóm đối tượng :
người bán hàng (siêu thị), người mua hàng, người quản lý (Trung tõm thụng tin thương
mại), cổng thanh toán (VASC payment). Các nhóm đối tượng thực hiện các chức năng
thông qua hệ thống theo sơ đồ sau :

Như vậy, khách hàng sẽ có cảm giác đang sử dụng một giỏ hàng thật sự, có thể thêm
hàng, bớt hàng một cách thuận tiện, chỉ bằng những cú nhấn chuột.
2.2.1.3/ Tạo lập đơn hàng:
Khi kết thỳc việc lựa chọn hàng, khỏch hàng nhấn vào nỳt “Thanh toỏn”, hệ thống sẽ
tiến hành quỏ trỡnh tạo lập đơn hàng. Ở bước này, hệ thống sẽ kiểm tra lại các thông tin cá
nhân của khách hàng và chấp nhận nếu họ đúng là thành viên của hệ thống.
Sau đó, hệ thống sẽ hiển thị giao diện yêu cầu kiểm tra lại các thông tin của giỏ
hàng và các thông tin về địa điểm giao hàng, phương thức thanh toán, kèm theo các
thông tin về tài khoản (nếu phương thức thanh toán là chuyển khoản)
Khi đó nhận được đầy đủ các thông tin, hệ thống sẽ tiến hành bóc tách đơn hàng ra
thành nhiều đơn hàng nhỏ, theo từng nhà cung cấp. Ví dụ, giỏ hàng của khách bao gồm 01
áo sơ mi của siêu thị Intimex và 02 hộp sữa của siêu thị 24h, hệ thống sẽ tạo lập thành 02
đơn hàng nhỏ. Lý do cần bóc tách đơn hàng theo từng nhà cung cấp là để phục vụ việc
chuyển tiền vào tài khoản của từng nhà cung cấp và giúp việc cung ứng hàng của từng nhà
cung cấp được chính xác, rừ ràng. Việc búc tỏch đơn hàng là hoàn toàn trong suốt đối với
khách hàng, khách hàng thậm chí không cần biết, mỡnh đó mua hàng ở những siờu thị nào.
2.2.1.4/ Quản lý hàng húa của cỏc nhà cung cấp
Có một số giải pháp để thực hiện việc quản lý hàng hoỏ của cỏc nhà cung cấp :
ã Quản trị hệ thống, cập nhật cỏc thụng tin về hàng hoỏ cho tất cả cỏc nhà cung cấp
ã Mỗi nhà cung cấp sẽ được trang bị một kho hàng riờng ảo và tự mỡnh cập nhật,
quản lý.
Giải pháp thứ hai chắc chắn sẽ hiệu quả hơn vỡ tớnh riờng tư được bảo đảm, đồng
thời tăng cường sự chủ động của từng nhà cung cấp. Do vậy, mỗi nhà cung cấp, sau khi đó
đăng ký gia nhập hệ thống, sẽ được cấp một số công cụ để có thể truy nhập vào hệ thống,
quản lý hàng hoỏ của riờng mỡnh. Như vậy, mỗi nhà cung cấp sẽ có một kho hàng ảo trên
mạng, chỉ họ mới có quyền cập nhật, sửa đổi các thông tin trong kho. Các thông tin có thể
được cập nhật, sửa đổi là tên hàng, chủng loại hàng, mô tả chi tiết hàng, hỡnh ảnh của mặt
hàng, nhà sản xuất, nhà cung ứng, đơn vị, đơn giá, số lượng hàng trong kho
2.2.1.5/ Quản lý đơn hàng của các siêu thị
Mỗi siêu thị cũng sẽ sử dụng các công cụ được cung cấp của hệ thống để truy nhập

khách hàng kiểm tra trạng thái đơn hàng và hệ thống cũng có chức năng cập nhật các trạng
thái của đơn hàng. Các chức năng cơ bản của hệ thống, phục vụ cho mua bán hàng hoá phi
vật thể như sau :
2.2.2.1/ Tỡm kiếm tỏc phẩm văn học hoặc tác phẩm mỹ thuật
ã Tỡm theo thể loại : truyện ngắn, tiểu thuyết, tỏc phẩm mỹ thuật
ã Tỡm theo nhà cung cấp (nhà xuất bản),
ã Tỡm theo giỏ trị mặt hàng,
ã Tỡm theo nội dung (từ khoỏ)
2.2.2.2/ Tạo lập giỏ hàng
Sau khi tỡm kiếm, khỏch hàng cú thể tham khảo thờm một số thụng tin chi tiết để
quyết định việc mua hàng.Ví dụ như trích đoạn của tác phẩm, tác giả, đơn giá….Sau khi
lựa chọn các thông tin lưu trong giỏ hàng bao gồm mó hàng, đơn giá, số lượng và trị giá.
2.2.2.3/ Tạo lập đơn hàng
Khi khỏch hàng nhấn vào nỳt “Thanh toỏn”, hệ thống sẽ đũi hỏi một số thụng tin cỏ
nhõn để xác định chủ nhân của đơn hàng. Để kết hợp với các giải pháp bảo mật thông tin,
động tác nhấn vào nút “Thanh toán” sẽ đồng thời gọi một trang web, được truyền qua giao
thức bảo mật HTTPS. Như vậy, chỉ có những thành viên đó đăng ký, được cấp chứng chỉ
số của hệ thống mới có thể đặt hàng qua hệ thống được.
2.2.2.4/ Quản lý hàng
Chỉ những người có chức năng mới có quyền truy nhập vào các phần quản lý này.
Giao diện màn hỡnh ở phần quản lý dưới dạng một thực đơn, để từ đây, người quản lý cú
thể thực hiện cỏc cụng việc như quản lý hàng hoỏ, quản lý cụng việc bỏn hàng, một số tiện
ớch giỳp quản lý, cập nhật cỏc phương thưc chuyển hàng, các phương thức chuyển khoản.
Khi vào mục “quản lý hàng húa”, người quản lý cú thể thêm bớt, cập nhật, sửa đổi
danh mục các mặt hàng đó cú, thờm cỏc mặt hàng mới, cập nhật cỏc file ảnh, cập nhật cỏc
file nộn để có thể download về.
2.2.3/ Mụ hỡnh mua bỏn dịch vụ du lịch.
Các dịch vụ được thực hiện trong hệ thống là các dịch vụ du lịch, bao gồm : dịch vụ
đặt tour du lịch, dịch vụ đặt phũng khỏch sạn, dịch vụ đặt vé máy bay. Đơn vị chịu trách
nhiệm chính trong việc thiết kế phần dịch vụ của hệ thống là Công ty đầu tư xây dựng và

xác nhận. Khi đó sử dụng cỏc chức năng của hệ thống để đặt hàng (đặt tour, khách sạn, vé
máy bay), các thông tin về khách hàng sẽ được cập nhật vào các bảng dữ liệu riêng về
từng dịch vụ. Điều này cho phép quản lý khỏch hàng theo dịch vụ để có các chính sách
hậu mói kịp thời, thớch hợp.
2.2.3.5/ Quản lý hàng húa
Hàng hoá ở đây được hiểu là các dịch vụ. Người quản lý cú thể truy nhập vào cỏc
trang web quản lý để cập nhật, sửa đổi thông tin về các tour, về khách sạn cũng như các
chuyến bay.
2.3/ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN ĐIỆN TỬ Ở TRUNG TÂM
2.3.1/ Cỏc hỡnh thức thanh toỏn cho giao dịch TMĐT ở Trung tõm
Hiện tại ở Trung tõm cú bốn cỏch thanh toỏn chủ yếu sau:
ã Tiền mặt
ã Sộc
ã Thẻ tớn dụng
ã Thanh toán điện tử
2.3.2/ Hệ thống phần mềm giải pháp thanh toán điện tử ở Trung tâm
2.3.2.1/ Mụ tả hệ thống
Hiện tại hệ thống thanh toỏn trực tuyến của Trung tâm kết nối với cổng thanh toán
của công ty VASC. Cổng này nối với một số ngân hàng như Vietcombank, ACB,
Techcombank…Nguyên tắc hoạt động như sau:
Toàn bộ các đơn hàng của hệ thống, từ các loại hỡnh dịch vụ, thu gom vào một sơ sở
dữ liệu riêng, bao gồm hai bảng : bảng dữ liệu gửi đi và bảng dữ liệu nhận về. Các dữ liệu
trong bảng dữ liệu gửi đi bao gồm: tên chủ tài khoản trả, mó số tài khoản trả, ngõn hàng
trả, tờn chủ tài khoản nhận, mó số tài khoản nhận, ngõn hàng nhận, số tiền, mó số đơn
hàng, thời gian thanh toỏn Cỏc dữ liệu trong bảng dữ liệu nhận về bao gồm : mó số đơn
hàng, thời gian thanh toán, tỡnh trạng thanh toỏn (thành cụng hay khụng)
Toàn bộ dữ liệu nhận về sau đó sẽ được gửi trả lại bảng tương ứng trong cơ sở dữ liệu
ban đầu và chỉ những đơn hàng nào được chấp nhận thanh toán (thành công), mới hiển thị
lên để siêu thị thực hiện.
Toàn bộ quỏ trỡnh gửi/nhận dữ liệu thanh toỏn được ghi lại vào log file của hệ thống

- Thông tin về thương mại điện tử chưa thực sự phổ biến đối với các khỏch hàng
doanh nghiệp hay cỏ nhõn
Mặc dự vậy sau thời gian thử nghiệm, mụ hỡnh đó cho thấy rằng chỳng ta hoàn toàn
cú khả năng thực hiện các giao dịch mua bán trực tuyến. Giải pháp mua bán trực tuyến có
khả năng mang lại lợi nhuận cho các doanh nghiệp và Nhà nước là khổng lồ, vỡ vậy Nhà
nước cần nhanh chóng đầu tư phát triển để sớm đưa vào ứng dụng thực tế.
CHƯƠNG 3
MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM ĐẨY MẠNH THANH TOÁN ĐIỆN TỬ Ở TRUNG
TÂM THÔNG TIN THƯƠNG MẠI
3.1/ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC
3.1.1/ Định hướng phát triển TMĐT ở Việt Nam
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25-12-2001.
Căn cứ Chỉ thị số 58/CT-TƯ ngày 17 – 10- 2000 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng
dụng và phát triển công nghệ thông tin trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa giai
đoạn 2001-2005.
Xét theo đề nghị của Bộ thương mại,Chính phủ đó quyết định phê duyêtn Kế hoạch
tổng thể phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2006-2010 với những nội dung chủ yếu
sau:
Quan điểm phát triển thương mại điện tử góp phần thúc đẩy thương mại và nâng cao
sức cạnh tranh của doanh nghiệp trong bối cảnh Việt Nam hội nhập ngày càng sâu rộng
vào nền kinh tế thế giới.Phát triển thương mại điện tử cần được gắn kết chặt chẽ với việc
ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin và truyền thông.Nhà nước đóng vai trũ tạo lập
môi trường pháp lý và cơ chế chính sách thuận lợi nhằm thu hút công nghệ tiên tiến và
khuyến khích doanh nghiệp ứng dụng thương mại điện tử , cung cấp các dịch vụ công hỗ
trợ hoạt động thương mại điện tử.
Với những định hướng như trên Chính phủ cũng đề ra một số mục tiêu cơ bản như
sau:
ã Khoảng 60% doanh nghiệp có quy mô lớn tiến hành giao dịch thương mại điện tử
loại hỡnh “doanh nghiệp với doanh nghiệp”
ã Khoảng 80% doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ biết tới tiện ích của TMĐT và

ã Hỡnh thành hệ thống phỏt triển TMĐT từ Trung ương đến địa phương, cung cấp
các điều kiện về kỹ thuật, công ngghệ để hỗ trợ cho các doanh nghiệp tham gia TMĐT ở
các mức độ khác nhau.
ã Tổ chức cho doanh nghiệp trong phạm vi toàn quốc triển khai, phát triển TMĐT
trên cơ sở xây dựng một mô hỡnh phỏt triển TMĐT Việt Nam và hỗ trợ doanh nghiệp các
công cụ cần thiết để tham gia TMĐT
ã Xây dựng và phát triển đồng bộ các cơ sở hạ tầng cần thiết cho TMĐT như pháp lý,
cụng nghệ, bảo mật, thanh toỏn, nhõn lực, tiờu chuẩn húa, an ninh quốc gia trong TMĐT.
Từ đó Trung tâm cũng dự định xây dựng dự án trong 3 năm với địa điểm là các tỉnh
và thành phố trong cả nước kết hợp hai hỡnh thức đầu tư xây dựng mới và đầu tư chiều
sâu. Thời gian, địa điểm được thể hiện cụ thể trong bảng sau:
Bảng 1: Thời gian,hỡnh thức và địa điểm xõy dựng dự ỏn
STT Hạng mục đầu tư Địa điểm Thời gian
1. Xõy dựng mới
Miền Bắc
1 Xây dựng các sàn TMĐT Miền Trung
Miền nam
Năm I - III
2 Xây dựng Trung tâm phát triển TMĐT Tp Hà Nội Năm I - III
3 Xõy dựng Cổng Quốc gia về TMĐT Tp Hà Nội Năm I - III
2. Đầu tư chiều sâu
1 Hỗ trợ các hoạt động xúc tiến TMĐT Các tỉnh thành
phố trên cả
nước
Năm II - III
2 Hỗ trợ kết nối các CSDL phục vụ
TMĐT
Năm II - III
3 Hỗ trợ cỏc DN tham gia TMĐT Các DN tham
gia TMĐT

- Làm đầu mối hợp tác quốc tế trong phát triển TMĐT.
Ngoài các nhiệm vụ trên, hệ thống phát triển TMĐT cũn là cụng cụ hỗ trợ cho thực
hiện quản lý Nhà nước về TMĐT. Để thực hiện nhiệm vụ này, hệ thống sẽ tích hợp với hệ
thống tin học hóa hệ quản lý Nhà nước được hỡnh thành theo đề án Tin học hóa quản lý
hành chính nhà nước - Đề án 112.
ã Ba là, xây dựng Cổng quốc gia về TMĐT:
Cổng TMĐT là cửa ngừ của hệ thống TMĐT Việt Nam, cung cấp các kết nối với
đường truyền tốc độ cao để hỗ trợ và thúc đẩy hoạt động TMĐT Việt Nam phát triển. Bên
cạnh đó, Cổng Quốc gia về TMĐT cũn hỗ trợ cho cỏc hoạt động quản lý Nhà nước về
TMĐT.
ã Bốn là, hỗ trợ các hoạt động xúc tiến TMĐT trên cả nước:
Tại 64 tỉnh, thành phố trong cả nước, dự án sẽ hỗ trợ các hoạt động xúc tiến TMĐT
trong việc cung cấp kỹ thuật, công nghệ, hướng dẫn nghiệp vụ về TMĐT và hỗ trợ, thúc
đẩy các doanh nghiệp địa phương tham gia TMĐT.
Các sàn TMĐT và các Trung tâm xúc tiến TMĐT tại các tỉnh, thành sẽ được nối
mạng với nhau hỡnh thành nờn Hệ thống phỏt triển TMĐT trên phạm vi toàn quốc. Hệ
thống thương mại điện tử khi đi vào hoạt động sẽ có tác dụng tích cực không chỉ trong
thương mại điện tử mà cũn trong quảng bỏ thụng tin, xỳc tiến thương mại trong kỷ nguyên
kinh tế số.
ã Năm là, kết nối các CSDL phục vụ TMĐT nhằm thiết lập các nội dung thông tin cho
TMĐT:
Trung tâm sẽ hỗ trợ việc xây dựng các CSDL phục vụ trực tiếp cho TMĐT. Hệ thống
thương mại điện tử sẽ được kết nối với các sàn đấu giá quốc tế, các cơ sở dữ liệu trong
nước nhằm tăng cường thông tin về cơ hội kinh doanh và các thông tin cần thiết cho giao
dịch thương mại điện tử.
ã Sáu là, hỗ trợ doanh nghiệp tham gia TMĐT:
Để hệ thống hoạt động hữu hiệu, thu hút được nhiều doanh nghiệp tham gia TMĐT,
dự án tiến hành hỗ trợ doanh nghiệp các công cụ, phương tiện cần thiết như hỗ trợ kỹ thuật
xây dựng website TMĐT, cung cấp các phần mềm chuyên dụng của TMĐT và trợ giúp kỹ
thuật cho các doanh nghiệp tham gia xúc tiến TMĐT.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status