i
MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC BẢNG BIỂU iv
DANH MỤC SƠ ĐỒ v
DANH MỤC ĐỒ THỊ VÀ BIỂU ĐỒ v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
LỜI MỞ ĐẦU vii
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ LỢI NHUẬN CỦA
DOANH NGHIỆP 1
1.1. Khái niệm và vai trò lợi nhuận
1
1.1.1. Khái niệm về lợi nhuận
1
1.1.2. Vai trò của lợi nhuận
1
1.1.2.1. Đối với doanh nghiệp
1
1.1.2.2. Đối với nhà nước
2
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp
3
1.2.1. Nhóm nhân tố khách quan
18
2.1.2.1 Chức năng
18
2.1.2.2. Nhiệm vụ
19
2.1.3. Cơ cấu tổ chức quản lý, cơ cấu tổ chức sản xuất và tổ chức bộ máy kế
toán
19
2.1.3.1. Cơ cấu tổ chức, quản lý
19
2.1.3.2. Cơ cấu tổ chức sản xuất
22
2.1.3.3. Tổ chức bộ máy kế toán
25
2.1.4. Các nhân tố vi mô ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty
28
2.1.5. Các nhân tố vĩ mô ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty
29
2.1.6. Thực trạng về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong thời
gian qua
31
2.1.7. Khó khăn, thuận lợi và phương hướng phát triển của Công ty
34
2.1.7.1. Những thuận lợi, khó khăn và thách thức
34
2.1.7.2. Phương hướng phát triển của Công ty
35
2.2. Phân tích chung tình hình lợi nhuận tại Công ty TNHH Một thành viên
2.7.7. Vốn
83
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU LÀM TĂNG LỢI NHUẬN TẠI
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN XUẤT KHẨU THỦY SẢN KHÁNH
HÒA 86
3.1. Đánh giá chung
86
3.1.1. Ưu điểm
86
3.1.2. Những hạn chế và nguyên nhân
87
3.2. Một số biện pháp nhằm tăng lợi nhuận tại Công ty
88
KẾT LUẬN 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU
v
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy của Công ty TNHH Một thành viên xuất khẩu thủy
sản Khánh Hòa 20
Sơ đồ 2.2: Tổ chức hoạt động sản xuất của Công ty. 24
Sơ đồ 2.3: Quy trình sản xuất hàng đông lạnh. 25
Sơ đồ 2.4: Quy trình sản xuất hàng khô. 25
Sơ đồ 2.5: Tổ chức bộ máy kế toán xí nghiệp. 26
DANH MỤC ĐỒ THỊ VÀ BIỂU ĐỒ
Đồ thị 2.1: Biểu diễn lợi nhuận hoạt động kinh doanh từ năm 2009-2011 42
Đồ thị 2.2: Biểu diễn lợi nhuận hoạt động tài chính từ năm 2009-2011. 56
Đồ thị 2.3: Biểu diễn lợi nhuận khác trong 3 năm 2009- 2010- 2011 58
Biểu đồ 2.1: Biểu diễn tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần trong 3 năm 2009-
vii
LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Để đánh giá hiệu quả hoạt động của một doanh nghiệp thì lợi nhuận là một
trong những chỉ tiêu quan trọng mà chúng ta có thể sử dụng. Lợi nhuận là điều
kiện để quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp trên thị trường. Tạo ra lợi nhuận
sẽ có ảnh hưởng lớn đến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp như: khả năng
thanh toán, khả năng quay vòng vốn… Trong cơ chế thị trường hiện nay, sự cạnh
tranh đang ngày càng gay gắt hơn, không phải chỉ là sự cạnh tranh giữa các
doanh nghiệp trong nước mà còn là sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong
nước với các doanh nghiệp nước ngoài. Việc tạo ra lợi nhuận chính là đòn bẩy
nền tảng cho sự phát triển của doanh nghiệp, là đòn bẩy kinh tế, là mục tiêu hàng
đầu, là đích cuối cùng mà tất cả các doanh nghiệp đều vươn tới.
Để nâng cao lợi nhuận, đòi hỏi công ty phải thiết lập kế hoạch, định hướng
phát triển và đề ra các biện pháp cụ thể phù hợp với điều kiện công ty và thích
ứng với thị trường. Trong các hoạt động của mình bao giờ doanh nghiệp cũng
phải cân nhắc, tính toán các khả năng tốt hay xấu có thể xảy ra và kết quả các
hoạt động đó như thế nào Những công việc như vậy chính là phân tích hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp. Phân tích lợi nhuận của doanh nghiệp là một
trong những nội dung quan trọng trong phân tích hoạt động kinh doanh. Mục
đích của việc phân tích nhằm giúp cho các nhà quản lý có một cái nhìn tổng quát
về tình hình hoạt động của doanh nghiệp, thấy được những mặt được và còn tồn
lợi nhuận của Công ty TNHH Một thành viên xuất khẩu thủy sản Khánh Hòa từ
năm 2009 đến năm 2011.
4.2 Phạm vi nghiện cứu
- Đề tài sử dụng số liệu của báo cáo tài chính qua các năm 2009, 2010,
2011 tại công ty TNHH Một thành viên xuất khẩu thủy sản Khánh Hòa.
ix
- Đề tài tập trung nghiên cứu phân tích tình hình lợi nhuận của công ty như:
phân tích lợi nhuận hoạt động kinh doanh, phân tích lợi nhuận hoạt động tài
chính, phân tích lợi nhuận khác. Và một số chỉ tiêu tỷ suất đánh giá về lợi nhuận
của công ty như: tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần, tỷ suất lợi nhuận trên
tổng sài sản, tỷ suất lợi nhuận trên nguồn vốn chủ sở hữu.
5. Kết cấu của đề tài
Đề tài được kết cấu với ba phần gồm
1) Phần I: Lời mở đầu
2) Phần II: Phần nội dung gồm 3 chương:
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ LỢI NHUẬN CỦA
DOANH NGHIỆP
Chương 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY THHH
MỘT THÀNH VIÊN XUẤT KHẨU THỦY SẢN KHÁNH HÒA QUA CÁC
NĂM
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU LÀM TĂNG LỢI NHUẬN Ở
CÔNG TY
3) Phần III: Kết luận
6. Những đóng góp của đề tài
- Đề tài đã đánh giá được thực trạng tình hình lợi nhuận của công ty, chỉ ra
được những mặt đạt được và chưa được trong công tác quản lý của công ty. Từ
đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận của công ty.
- Đề tài đã giúp em hiểu rõ hơn về phân tích lợi nhuận tại doanh nghiệp về
cả mặt lý thuyết cũng như thực tế ở doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
- Lợi nhuận đảm bảo tái sản xuất mở rộng. Hoạt động sản xuất kinh doanh có
lãi sẽ tạo cho doanh nghiệp một khoản lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, là cơ sở
để bổ sung vào nguồn vốn tái đầu tư, áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật thông
qua việc đổi mới trang thiết bị nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ,
tăng khả năng cạnh tranh, mở rộng quy mô hoạt động… là cơ sở để doanh nghiệp
tồn tại phát triển vững vàng trên thương trường.
- Việc không ngừng nâng cao lợi nhuận là đảm bảo hiệu quả kinh doanh thể
hiện năng lực, trình độ quản lý sản xuất của đội ngũ cán bộ quản lý sản xuất kinh
doanh trong doanh nghiệp. Trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trường một
doanh nghiệp tạo được lợi nhuận chứng tỏ là đã thích nghi với cơ chế thị trường.
- Lợi nhuận tác động đến tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp. Nó ảnh
hưởng trực tiếp đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, lợi nhuận càng cao thể
hiện sức mạnh về tài chính của doanh nghiệp càng vững chắc, là điều kiện quan
trọng đảm bảo cho khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp làm ăn
có hiệu quả, có lợi nhuận cao thì khả năng thanh toán mạnh, doanh nghiệp có thể
hoàn trả mọi khoản nợ đến hạn và ngược lại.
- Sản xuất kinh doanh có hiệu quả đạt lợi nhuận cao có điều kiện nâng cao thu
nhập, cải thiện đời sống người lao động, tạo hưng phấn kích thích trí sáng tạo, phát
huy cao nhất khả năng của nhân viên trong doanh nghiệp, là cơ sở cho những bước
phát triển tiếp theo.
- Lợi nhuận là điều kiện tài chính để doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ trách
nhiệm với Nhà nước và xã hội. Thông qua việc nộp ngân sách đầy đủ tạo điều kiện
cho đất nước phát triển, tăng trưởng kinh tế.
1.1.2.2. Đối với nhà nước
Lợi nhuận là một nguồn thu ngân sách cho Nhà nước, nâng cao phúc lợi xã
hội, từ đó Nhà nước có vốn để đầu tư phát triển xã hội, tạo sự phát triển cho nền
kinh tế quốc dân, tạo điều kiện thuận lợi để Nhà nước thực hiện công bằng xã hội.
3
Lợi nhuận là động lực cho sự phát triển nền kinh tế quốc dân, ở bất kỳ một
cung – cầu làm cho giá cả thay đổi vì vậy ảnh hưởng đến quy mô sản xuất và lợi
nhuận của doanh nghiệp. Khi cầu lớn hơn cung thì khả năng tiêu thụ hàng hóa của
các doanh nghiệp sẽ tăng, doanh nghiệp dễ dàng tăng doanh thu, tăng khả năng tăng
lợi nhuận.
Môi trường pháp lý: các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường
có sự quản lý của nhà nước, ngoài việc tuân thủ các quy luật của thị trường thì
doanh nghiệp còn chịu sự quản lý vĩ mô của nhà nước. Nhà nước là người hướng
dẫn, kiểm soát và điều tiết các hoạt động của doanh nghiệp thông qua các biện pháp
kinh tế, các chính sách như: chính sách thương mại, chính sách phát triển ngành,
phát triển kinh tế, chính sách về thuế, lãi suất, tín dụng, chính sách khuyến khích
đầu tư, kiểm soát giá, các chính sách điều tiết cạnh tranh,… và các luật lệ về kinh tế
như: luật đầu tư, luật doanh nghiệp, luật lao động, luật chống độc quyền, chống bán
phá giá,… sẽ có ảnh hưởng tới doanh nghiệp, nó có thể tạo ra lợi nhuận hoặc thách
thức với doanh nghiệp.
1.2.2. Nhóm nhân tố chủ quan
Bao gồm một số nhân tố sau:
Con người: Đây là một nhân tố quan trọng vì con người luôn đóng vai trò
trung tâm và có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp như trình độ chuyên môn và ý thức trách nhiệm trong lao động của cán bộ
công nhân viên, trình độ quản lý, trình độ chuyên môn cũng như sự nhanh nhạy của
người lãnh đạo trong cơ chế thị trường cũng rất quan trọng.
Vốn: Đây là tiền đề vật chất cho hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp
có lợi thế về vốn sẽ dành được cơ hội trong kinh doanh, có điều kiện mở rộng thị
trường….
5
Chi phí sản suất kinh doanh: Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là
toàn bộ các khoản chi phí để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa của doanh
nghiệp được biểu hiện bằng tiền. Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thể
hiện hao phí lao động cá biệt của doanh nghiệp bao gồm: chi phí sản xuất, chi phí
xuất kinh doanh. Nó phản ánh đầy đủ các mặt số lượng và chất lượng hoạt động của
doanh nghiệp, phản ánh kết quả việc sử dụng các yếu tố cơ bản sản xuất như lao
động, vật tư, tài sản cố định…
- Lợi nhuận là nguồn vốn quan trọng để tái sản xuất mở rộng toàn bộ nền kinh
tế quốc dân và doanh nghiệp. Bởi vì lợi nhuận là nguồn hình thành nên thu nhập của
ngân sách nhà nước, thông qua việc đánh thuế lợi tức, trên cơ sở đó giúp cho nhà
nước phát triển nền kinh tế xã hội. Một bộ phận lợi nhuận khác, được để lại doanh
nghiệp thành lập các quỹ, tạo điều kiện mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao đời sống
cán bộ nhận viên.
- Lợi nhuận là một đòn bẩy kinh tế quan trọng có tác dụng khuyến khích người
lao động và các đơn vị ra sức phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh của xí nghiệp, trên cơ sở của chính sách phân phối, đúng đắn.
Từ những nội dụng trên việc phân tích tình hình lợi nhuận có ý nghĩa rất quan
trọng, chỉ có qua phân tích mới đề ra các biện pháp nhằm không ngừng nâng cao lợi
nhuận của doanh nghiệp.
Với ý nghĩa đó nhiệm vụ của phân tích tình hình lợi nhuận bao gồm:
+ Đánh giá tình hình lợi nhuận của từng bộ phận và toàn doanh nghiệp.
+ Phân tích những nguyên nhân, xác định mức độ ảnh hướng của các nhân tố
đến tình hình biến động lợi nhuận, để có biện pháp phát huy và khắc phục kịp thời.
+ Cung cấp thông tin làm căn cứ để đề ra các quyết định chỉ đạo hoạt động
kinh doanh, đề ra các biện pháp nhằm khai thác tiềm năng của doanh nghiệp để
không ngừng nâng cao lợi nhuận.
7
1.3.2. Nội dung phân tích lợi nhuận
1.3.2.1. Phân tích chung tình hình lợi nhuận
Căn cứ vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (phần I-
lãi, lỗ) có thể xác định chỉ tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp bằng công thức sau đây:
Doanh
thu bán
hàng và
cung cấp
d
ịch vụ
Chiết
khấu
thương
mại
Giảm
giá
hàng
bán
Giá trị
hàng
bán bị
trả lại
Giá vốn
hàng bán
Doanh
thu hoạt
động tài
chính
Chi phí
tài chính
phẩm hàng hóa tiêu thụ, giá cả hàng hóa, chi phí sản xuất kinh doanh.
Trong phân tích sử dụng nhiều phương pháp khác nhau để xác định mức độ
ảnh hưởng của các nhân tố trên tới lợi nhuận của doanh nghiệp.
Phân tích dựa vào các chỉ tiêu tuyệt đối và mức lãi gộp
Ta có công thức về lợi nhuận là :
LN
th
= Doanh thu – Giá vốn hàng báng– Chi phí bán hàng – Chi phí QLDN.
LN
th
= Lg – Chi phí (bán hàng + quản lý doanh nghiệp)
LN
th
: Lợi nhuận thuần.
Lg : Lãi gộp.
(Doanh thu được tính là doanh thu thuần bán hàng)
Như vậy lợi nhuận hoạt động kinh doanh chịu ảnh hưởng bởi năm nhân tố:
doanh thu bán hàng, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh
9
nghiệp, thuế doanh thu. Nếu lợi nhuận xác định từ Lg thì chịu ảnh hưởng bởi nhân
tố lãi gộp và những nhân tố ảnh hưởng đến Lg cũng ảnh hưởng đến lợi nhuận kinh
doanh.
Các nhân tố ảnh hưởng đến lãi gộp:
Lãi gộp của doanh nghiệp được quyết định bởi doanh thu bán hàng và giá vốn
hàng bán do đó sẽ chịu ảnh hưởng bởi khối lượng hàng hóa bán ra, kết cấu hàng bán
và giá cả hàng bán.
* Nhân tố khối lượng hàng hóa tiêu thụ: Đây là nhân tố chủ quan của doanh
nghiệp. Nhìn chung mức lãi gộp và do đó mức lợi nhuận tăng giảm tỷ lệ thuận với
khối lượng sản phẩm hàng hóa tiêu thụ. Khi giá ổn định, khối lượng hàng hóa trở
Lg1
: tỷ suất lãi gộp của năm cần phân tích
* Nhân tố giá cả hàng hóa: Đây là nhân tố khách quan ảnh hưởng trực tiếp đến
lãi gộp và lợi nhuận của doanh nghiệp. Giá cả hàng hóa ở đây bao gồm giá bán sản
phẩm hàng hóa và giá vốn hàng bán ra. Giá vốn hàng bán ở doanh nghiệp sản xuất
thực chất là giá thành công xưởng bao gồm ba loại chi phí trong sản xuất. Ở các
doanh nghiệp thương mại, giá vốn thực chất là chi phí mua hàng, bao gồm giá mua
10
hàng và chi phí trong quá trình mua hàng. Nhìn chung giá vốn là giá nhập kho của
doanh nghiệp.
Ảnh hưởng của nhân tố giá cả hàng hóa được tính theo một công thức sau:
( ) ( )
2
1 1 0 1 0
1
n
j b j b j v j v j
GH
j
Lg q G G G G
=
∆ = − − −
∑
= (M
1Gb1 –
M
nhuận.
Phân tích dựa vào các chỉ tiêu tương đối
Khi phân tích dựa vào các chỉ tiêu tuyệt đối như phần trên xác định được mức
độ ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận nhưng để đánh giá chính xác
sự ảnh hưởng đó phải dựa vào các chỉ tiêu tương đối – tức là các tỷ suất lợi nhuận,
11
chi phí… Việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận dựa vào các chỉ tiêu
tương đối giúp ta tìm ra được nguyên nhân thực sự ảnh hưởng đến sự biến động lợi
nhuận của doanh nghiệp.
Nếu gọi:
Gb
j
: giá bán sản phẩm hàng hóa j.
Q
j
: khối lượng sản phẩm hàng hóa j.
P
LNj
, P
CPj
: các tỷ suất lợi nhuận, chi phí trên doanh thu của sản phẩm hàng hóa j.
Lợi nhuận hoạt động kinh doanh bị ảnh hưởng bởi các yếu tố sau đây.
- Nhân tố khối lượng hàng hóa tiêu thụ:
0 0
1
* *
n
K L j b j L N j
j
- Nhân tố chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp:
1 1
1
* *
n
B H Q L D N B H Q L D N bj j
j
L N P G q
=
∆ = − ∆
∑
Tổng hợp các nhân tố:
2
kl cpgv BHQLDN
GH
LN Ln Ln Ln Ln
∆ = ∆ + ∆ + ∆ + ∆
1.3.2.3. Phân tích tình hình lợi nhuận của hoạt động tài chính
Lợi nhuận về hoạt động tài chính là phần chênh lệch giữa thu và chi về hoạt
động tài chính của doanh nghiệp, bao gồm: lợi nhuận thu được từ hoạt động mua
bán kinh doanh bất động sản, tham gia góp vốn liên doanh, liên kết, đầu tư, mua bán
12
chứng khoán kể cả ngắn hạn và dài hạn, cho thuê tài sản, cho thuê cơ sở hạ tầng, lãi
tiền gửi ngân hàng và lãi trả tiền vay ngân hàng, vay vốn, bán ngoại tệ,… Các hoạt
động này nhằm sử dụng hợp lý các nguồn vốn, tăng thêm thu nhập và nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh.
còn quy mô sản xuất kinh doanh càng nhỏ thì tạo ra tổng mức lợi nhuận càng thấp.
- Chịu ảnh hưởng bởi chất lượng công tác tổ chức quản lý kinh doanh của
doanh nghiệp. Điều này có nghĩa là hai doanh nghiệp có quy mô sản xuất kinh
doanh giống nhau, cùng một nhiệm vụ như nhau, nhưng doanh nghiệp nào tổ chức
quản lý tốt quá trình sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp đó sẽ tạo ra tổng mức lợi
nhuận cao hơn.
Bởi vậy, để đánh giá đúng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cần
tính và phân tích các chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận. Tỷ suất lợi nhuận là tỷ số của hai
chỉ tiêu tùy theo mối liên hệ giữa tổng mức lợi nhuận với một chỉ tiêu có liên quan.
Vì thế, có thể có rất nhiều chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận, tùy theo mục đích phân tích
cụ thể, tính các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận thích hợp.
Phạm vi phân tích chủ yếu một số loại chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận sau:
o Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần hoạt động sản xuất kinh doanh
Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức:
= x 100
Trong một kỳ kinh doanh, cứ 100 đồng doanh thu thuần thu được từ hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp thì có bao nhiêu đồng là lợi nhuận trước thuế hay sau
thuế. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần đặc biệt quan trọng đối với các giám
Tỷ suất lợi
nhuận trên
doanh thu
thuần
Lợi nhuận trước thuế (sau thuế)
Tổng doanh thu thuần
14
đốc điều hành do nó phản ánh chiến lược giá của công ty và khả năng của công ty
trong việc kiểm soát các chi phí hoạt động. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần
Tổng tài sản bình quân
L
ợi nhuận tr
ư
ớc thuế (sau thuế)
15
quản trị có thể đi huy động vốn mới trên thị trường tài chính để tài trợ cho sự tăng
trưởng của doanh nghiệp. ROE có liên quan đến chi phí trả lãi vay, liên quan đến chi
phí thuế thu nhập doanh nghiệp, vì vậy nó là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh hiệu quả sử
dụng vốn chủ sở hữu dưới tác động của đòn bẩy tài chính.
Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức: = x 100
năm 1984-1985, Xí nghiệp đã tiến hành đóng mới 6 tàu vỏ gỗ với công suất 140cv,
6 tàu gỗ có công suất 33-45cv nhằm nâng cao năng lực khai thác thông qua đội tàu
vệ tinh. Thời kỳ này Xí nghiệp được giao thêm nhiệm vụ: “thu mua các loại thủy hải
sản và dịch vụ vật tư hàng hóa chuyên dùng trong nghề cá”. Trong giai đoạn từ năm
1984 – 1987, đây là gia đoạn Xí nghiệp hoạt động có hiệu quả nhất nhờ sản lượng
tôm khai thác và chế biến trên biển, xuất khẩu đạt giá trị cao.
Tháng 7/1989 tỉnh Phú Khánh được chia tách thành hai tỉnh: Phú Yên và
Khánh Hòa, Xí nghiệp quốc doanh đánh cá Phú Khánh cũng được tách làm hai: một
nữa tài sản và cán bộ công nhân viên về Phú Yên; một nữa còn lại ở Khánh Hòa và
được đổi tên là: “Xí nghiệp khai thác và dịch vụ thủy sản Khánh Hòa” theo Quyết