thực trạng công tác tổ chức hạch toán kế toán tại công ty cổ phần khách sạn nha trang - Pdf 20

i

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN


Đồng thời góp phần hoàn thiện hơn công tác tổ chức hạch toán kế toán tại công ty
cổ phần khách sạn Nha Trang.
3. Đối tượng nghiên cứu
iii

Đối tương nghiên cứu: Đề tài đi sâu nghiên cứu về công tác tổ chức hạch toán kế
toán tại công ty cổ phần khách sạn Nha Trang.
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài chỉ nghiên cứu cơ cấu tổ chức kế toán, tổ chức vận
dụng chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán và tổ chức các phần hành kế toán ở công
ty cổ phần khách sạn Nha Trang.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Tổng hợp tài liệu, khái quát hóa, hệ thống hóa.
- Thu thập số liệu, tài liệu thống kê.
- So sách đối chiếu giữa thực tế với cơ sở lý luận
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác tổ chức hạch toán kế toán.
Chương 2: Thực trạng công tác tổ chức hạch toán kế toán tại công ty cổ phần khách
sạn Nha Trang
Chương 3: Một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác tổ chức hoạch toán kế
toán tại công ty cổ phần khách sạn Nha Trang.
6. Những đóng góp của đề tài
Đề tài đã hệ thống hóa được công tác tổ chức các phần hành kế toán tại công ty cổ
phần khách sạn Nha Trang. Qua đó, đánh giá đúng thực trạng công tác kế toán tại
Công ty.
Do thời gian thực tập có hạn, kiến thức của bản thân còn hạn chế lại chưa có kinh
nghiệm thực tế nên không sao tránh khỏi những sai xót trong quá trình thực hiện đề
tài. Kính mong quý thầy cô, các chú, các cô và các anh chị trong công ty cũng như
các bạn đóng góp ý kiến để đề tài được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn Cô PHẠM THỊ PHƯƠNG UYÊN , các thầy cô trong

1.2.4. Tổ chức vận dụng các loại sổ sách kế toán 10
1.2.4.1. Nhiệm vụ của tổ chức sổ kế toán 10
1.2.4.2. Nguyên tắc tổ chức sổ kế toán 10
1.2.4.3. Các loại sổ kế toán 10
1.2.4.4. Kỹ thuật ghi và chữa sổ 11
v

1.2.4.5. Các hình thức kế toán 12
1.2.5. Tổ chức các phần hành kế toán 12
1.2.5.1. Tổ chức hạch toán lao động tiền lương 12
1.2.5.2. Tổ chức hạch toán vật tư, công cụ, dụng cụ 13
1.2.5.3. Tổ chức hạch toán kế toán tài sản cố định 16
1.2.5.4. Tổ chức hạch toán kế toán vốn bằng tiền 20
1.2.5.5. Tổ chức hạch toán kế toán công nợ 21
1.2.5.6. Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 27
1.2.5.7. Tổ chức hạch toán kế toán doanh thu tiêu thụ và xđ kqkd 31
1.2.5.8.8. Tổ chức cung cấp thông tin qua hệ thống báo cáo kế toán 33
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
2.1. Giới thiệu khái quát về công ty 34
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 34
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ 35
2.1.2.1. Chức năng 35
2.1.2.2. Nhiệm vụ 35
2.1.3. Tổ chức hạch toán và quả lý tại công ty 35
2.1.4: Đánh giá khái quát về hoạt động kinh doanh 38
2.2. Tổ chức công tác kế toán 40
2.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán 40
2.2.1.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 40
2.2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy kế toán 40

2.4.6.3. Kế toán giá vốn hàng bán 107
2.4.6.4. Kế toán chi phí bán hàng 109
2.4.6.5. Kế toán chi phí quản lý 110
2.4.6.6. Kế toán doanh thu tài chính 111
2.4.6.7. Kế toán chi phí khác 112
2.4.6.8. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 113
2.4.6.9. Xác định kết quả kinh doanh 113
vii

2.5. Đánh giá chung 114
2.5.1. Nhũng mặt đã được 114
2.5.2. Những mặt tồn tại 115
CHƯƠNG 3
MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN 116
KẾT LUẬN 119
TÀI LIỆU THAM KHẢO 120
Bảng 2.1: Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 38
Bảng 2.2: Danh mục chứng từ kế toán công ty sử dụng 42
Bảng 2.3: Danh mục tài khoản kế toán 44
ix

LƯU ĐỒ

Lưu đồ 2.1: Luân chuyển chứng từ tăng tiền mặt do bán hàng 55
Lưu đồ 2.2: Luân chuyển chứng từ rút tiền gửi ngân hàng 57
Lưu đồ 2.3: Luân chuyển giảm tiền mặt do chi mua hàng hóa 59
Lưu đồ 2.4: Luân chuyển chứng từ giảm tiền mặt do chi tạm ứng 60
Lưu đồ 2.5: Luân chuyển chứng từ tăng tiền gửi do khách trả 65
Lưu đồ 2.6: Luân chuyển chứng từ tăng tiền gửi do nộp tiền vào tài khoản 66
Lưu đồ 2.7: Luân chuyển chứng từ giảm tiền gửi do trả nhà cung cấp 68
Lưu đồ 2.8: Luân chuyển chứng từ tăng hàng hóa, nguyên liệu 71
Lưu đồ 2.9: Luân chuyển chứng từ giảm hàng hóa do xuất bán 73
Lưu đồ 2.10: Luân chuyển chứng từ giảm nguyên liệu do xuất chế biến 75
Lưu đồ 2.11: Luân chuyển chứng từ tăng TSCĐ do mua sắm 80
Lưu đồ 2.12: Luân chuyển chứng từ giảm TSCĐ do thanh lý 84
Lưu đồ 2.13: Luân chuyển chứng từ công nợ phải thu 86
Lưu đồ 2.14: Luân chuyển chứng từ công nợ phải trả 89

này.
Xét về nội dung công tác kế toán, xuất phát từ kết cấu của đối tượng hạch toán kế
toán có thể chia công tác kế toán thành các phần hành riêng biệt. Việc phân chia các
phần hành kế toán trước hết phải dựa vào đặc điểm của vốn trong quá trình vận
động cũng như quy mô nghiệp vụ ở từng đơn vị kế toán cơ sở. Từ đó, các phần

2

hành kế toán được phân chia một cách logic từ xây dựng cơ bản đến mua sắm và
thanh lý tài sản cố định, từ thu mua đến dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu, từ hạch
toán chi phí trực tiếp kinh doanh cho tới từng loại hoạt động cụ thể, cho đến phân
chia chi phí chung cho từng loại hoạt động, từ dự trữ đến tiêu thụ sản phẩm hàng
hóa để có lợi nhuận và phân phối lợi nhuận đó.
Xét về hình thức kế toán, việc tổ chức bộ sổ kế toán từ bản chứng từ đến bản tổng
hợp là có nguyên tắc, song việc kế hợp các hình thức riêng biệt cho từng mẫu biễu
cụ thể lại hết sức đa dạng.
Xét về mẫu biểu kế toán, mỗi con người làm nghề kế toán cũng như mỗi loại máy
móc dùng trong kế toán phải thực hành được qui trình chứng từ đế tổng hợp cân đối
kế toán. Tuy nhiên số lượng cũng như kết cấu của từng bộ máy cụ thể lại hết sức đa
dạng tùy thuộc vào quy mô công tác kế toán, hình thức kế toán, trình độ của nhân
viên làm công tác kế toán và nhu cầu của nhân viên làm công tác kế toán và nhu cầu
sử dụng thông tin do kế toán cung cấp.
1.1.1.3. Nhiệm vụ của tổ chức hạch toán kế toán
Ban hành các văn bản pháp lý về kế toán: bao gồm cả pháp luật về kế toán và các
văn bản dưới luật của quốc tế và của quốc gia và đưa các văn bản đó vào thực tế
hoạt động kế toán.
1.1.2. Những nguyên tắc cơ bản của tổ chức hạch toán kế toán
Tổ chức hạch toán kế toán cần phải tuân theo những nguyên tắc sau:
1.1.2.1. Đảm bảo tính thống nhất giữa kế toán và quản lý
Nguyên tắc tổ chức hạch toán kế toán phải đảm bảo tính thống nhất chung trong

Bộ máy kế toán của doanh nghiệp thường gồm các bộ phận sau đây:
- Bộ phận kế toán lao động tiền lương
- Bộ phận kế toán vật liệu và tài sản cố định
- Bộ phận kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
- Bộ phận kế toán xây dựng cơ bản
- Bộ phận kế toán vốn bằng tiền và công nợ
- Bộ phận kế toán tổng hợp
Đối với các đơn vị có tổ chức phân xường hoặc tương tự phân xưởng như đội,
ngành sản xuất,…thì phải bố trí nhân viên hạch toán phân xưởng hoặc tương đương

4

phân xưởng. Các nhân viên này thuộc phòng kế toán thống kê của doanh nghiệp,
được phân công chuyên trách thống kê ở phân xưởng.
Mỗi bộ phận kế toán đảm nhiệm những nhiệm vụ khác nhau nhưng tất cả đều phục
vụ cho công tác thu nhập, xử lý thông tin ban đầu theo hướng vừa tạo thông tin kế
toán tài chính vừa tạo thông tin kế toán quản trị nhằm cung cấp các thông tin này
cho các đối tượng khi có nhu cầu.
1.2.1.2. Các hình thức tổ chức bộ máy kế toán
Hiện nay trong các doanh nghiệp việc tổ chức công tác kế toán có thể tiến hành
theo một trong các hình thức sau đây:
- Hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung
- Hình thức tổ chức công tác kế toán phân tán
- Hình thức tổ chức công tác kế toán vừa phân tán vừa tập trung
Hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung
Theo hình thức này, tất cả các công việc kế toán như phân loại chứng từ, kiểm tra
chứng từ ban đầu, định khoản kế toán ghi sổ tổng hợp và chi tiết, tính giá thành, lập
báo cáo,… đều được thực hiện tập trung ở phòng kế toán.Các bộ phận trực thuộc
chỉ tổ chức khâu ghi chép ban đầu.
Ưu nhược điểm:

Điều kiện áp dụng:
Hình thức tổ chức công tác kế toán này thích hợp với những doanh nghiệp có quy
mô vừa và lớn, tổ chức sản xuất kinh doanh thành nhiều bộ phận, đơn vị, bộ phận
trực thuộc ở xa văn phòng doanh nghiệp. Hình thức kế toán hỗn hợp có nhiều ưu
điểm và phù hợp với điều kiện kinh tế hiện nay.
1.2.2. Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán
1.2.2.1. Nguyên tắc tổ chức chứng từ kế toán
Tổ chức chứng từ kế toán phải căn cứ vào quy mô sản xuất, trình độ sản xuất,
trình độ tổ chức quản lý để xác minh số lượng, chủng loại, chứng từ thích hợp.
Thông thường nó tỷ lệ thuận với quy mô sản xuất và trình độ quản lý. Căn cứ vào
yêu cầu quản lý về tài sản và các thông tin về tình hình biến động tài sản. Căn cứ
vào nội dung và đặc điểm của từng loại chứng từ. Căn cứ vào chế độ do nhà nước
ban hành thống nhất trong cả nước về biểu mẩu chứng từ.

6

1.2.2.2. Nội dung của tổ chức chứng từ
Tổ chức quá trình lập chứng từ là việc sử dụng chứng từ hoàn thiện, nhất là việc lựa
chọn các phương pháp hợp lý ghi chứng từ và phải đảm bảo hai điều kiên:
- Phản ánh được các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và hoàn thành chứng từ
- Bảo đảm tính chính xác và chi phí thời gian ít nhất cho việc lập chứng từ
Nội dung chủ yếu của tổ chức lập chứng từ:
- Lựa chọn các chứng từ ban đầu phù hợp với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Lựa chọn các phương tiện lập chứng từ: từ việc xác định số lượng người có trách
nhiệm đến việc lập chứng từ một cách đúng đắng kịp thời.
- Xác định thời gian lập chứng từ của từng loại nghiệp vụ kinh tế.
Tổ chức quá trình kiểm tra chứng từ:
Việc kiểm tra chứng từ nhằm đảm bảo tính chính xác của thông tin kế toán và có
thể phát hiện các dấu hiệu sai xót hoặc các dấu hiệu lợi dụng chứng từ, gồm các nội
dung sau:

Cuối ngày, toàn bộ phiếu chi, phiếu thu kèm theo chứng từ gốc chuyển cho kế toán
để ghi vào sổ kế toán.
- Giấy thanh toán tạm ứng, giấy đệ nghị tạm ứng: được người xin tạm ứng và thanh
toán tạm ứng lập chuyển cho kế toán trưởng duyệt. Cuối cùng làm căn cứ để kế toán
lập phiếu thu, phiêu chi.
Chứng từ bán hàng:
Các loại chứng từ trong lĩnh vực này gọi chung là hóa đơn. Hóa đơn là chứng từ
dùng để xác định số lượng, chất lượng, đơn giá và số tiền bán sản phẩm hàng hóa
cho người mua do bộ phận bán hàng lập. Hóa đơn là căn cứ để người bán ghi nhận
doanh thu vào sổ có liên quan và là chứng từ cho người mua vận chuyển hàng hóa
trên đường, lập phiếu nhập kho, thanh toán tiền mua hàng và ghi sổ kế toán.
Trình tự luân chuyển:
- Hóa đơn mua hàng đối với doanh nghiệp được người mua giữ làm chứng từ đi
đường và dùng làm chứng từ thanh toán với tài vụ của doanh nghiệp, đồng thời làm
căn cứ để nhập kho.

8

- Hóa đơn bán hàng đối với doanh nghiệp được giữ lại làm căn cứ thu tiền hay
thanh toán việc theo dõi với người mua. Cuối ngày, nộp lại cho kế toán trưởng làm
thủ tục nhập quỹ và ghi sổ kế toán liên quan.
Chứng từ tài sản cố định:
Những chứng từ này dùng trong công tác quản trị tài sản cố định của doanh nghiệp.
Trình tự luân chuyển:
Các chứng từ này đều được lập trong trường hợp giao nhận hay thanh lý do hội
đồng giao nhận hay thanh lý lập, được lưu trữ tại phòng kế toán làm căn cứ ghi vào
sổ kế toán.
1.2.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
1.2.3.1. Nhiệm vụ của tổ chức hệ thống tài khoản kế toán
- Hệ thống tài khoản phải cung cấp những thông tin khách quan về quá trình tái sản

tổng hợp nhu cầu thông tin cần thiết thu nhập ở mổi đơn vị kinh tế. Sự thống nhất
giữ tài khoản tổng hợp và hệ thống tài khoản chi tiết là cơ sở cho việc kiểm tra đối
chiếu lẫn nhau.
1.2.3.3. Hệ thống tài khoản hiện hành
Hệ thống tài khoản kế toán thống nhất là bộ phận quan trọng nhất của chế độ kế
toán của nước ta. Nó bao gồm các quy định thống nhất về loại tài khoản, số lượng
tài khoản tiểu khoản và nội dung ghi chép của từng tài khoản.
Hệ thống tài khoản thống nhất cần có phần giải thích rõ nội dung ghi chép của
từng tài khoản, qui định những quan hệ đối ứng tài khoản chủ yếu và hướng dẫn
cách vận dụng tài khoản thống nhất trong các ngành kinh tế khác nhau nhằm giúp
cho việc sử dụng hệ thống kế toán trong nền kinh tế được thống nhất phục vụ cho
nhu cầu quản lý kinh tế thống nhất tập trung của nhà nước. Tuy nhiên, hệ thống tài
khoản kế toán cũng thường xuyên được đổi mới và bổ sung cho phù hợp với tình
hình nền kinh tế và yêu cầu quản lý của nhà nước.
1.2.4. Tổ chức vận dụng các loại sổ sách kế toán.
1.2.4.1. Nhiệm vụ của tổ chức sổ kế toán:

10

Xác định rõ đặc điểm kinh doanh của đơn vị, chỉ rõ tính chất của hoạt động kinh
tế, tài chính phát sinh, quy mô đơn vị, khối lượng nghiệp vụ… đồng thời căn cứ vào
trình độ quản lý, trình độ kế toán, vào điều kiện và phương tiện vật chất phục vụ
cho công tác kế toán để xác định tổ chức sổ kế toán cho phù hợp. Nắm vững các
nguyên tắc cơ bản quy định cho từng hình thức sổ kế toán như số lượng và kết cấu
sổ sách, trình tự ghi chép và tính toán các chỉ tiêu.
1.2.4.2. Nguyên tắc tổ chức sổ kế toán:
- Đảm bảo tính thống nhất giữa hệ thống tài khoản với việc xây dựng hệ thống sổ
kế toán.
- Kết cấu và nội dung ghi trên từng loại sổ phải phù hợp với năng lực và trình độ tổ
chức quản lý nói chung và kế toán nói riêng.

- Sổ nhật ký: là loại sổ hệ thống các nghiệp vụ kế toán theo trình tự thời gian,
- Sổ phân loại: là loại sổ hệ thống các nghiệp vụ theo các đối tượng của kế toán hay
các quá trình kinh doanh.
Căn cứ vào trình độ khái quát của nội dung phản ánh có thể chia thành 2 loại:
- Sổ kế toán tổng hợp: phản ánh tổng quát các loại tài sản, nguồn vốn và quá trình
kinh doanh.
- Sổ kế toán chi tiết: là sổ phân tích các loại tài sản hoặc nguồn vốn theo yêu cầu
quản lý khác nhau.
1.2.4.4. Kỹ thuật ghi và chữa sổ:
Theo quy định việc lập chứng từ và ghi chép vào sổ kế toán phải đảm bảo phản
ánh toàn diện, liên tục, có hệ thống tình hình, và kết quả sản xuất kinh doanh của
đơn vị với hình thức tiền tệ, hiện vật, thời gian lao động và phải cung cấp kịp thời
đúng đắn những tài liệu cần thiết cho việc lập báo cáo kế toán và phải tiện cho giám
đốc các hoạt động kinh tế tài chính đồng thời phải rõ ràng, dễ hiễu, tránh trùng lắp
và phức tạp.
Số kế toán phải dùng giấy kẻ sẵn và phải đánh số trang. Trước khi dùng phải
được kế toán đơn vị kiểm soát, kế toán trưỡng, thủ trưỡng đơn vị ký duyệt số trang
và xát nhận tên người nhận giữ sổ. Sổ giao cho các bộ nào thì cán bộ đó chịu tránh
nhiệm về những gì ghi trong sổ và việc giữ sổ trong thời gian dùng sổ.

12

Sổ kế toán có thể là sổ đóng thành quyển hay sổ tờ rời. Đối với sổ của phần kế
toán tổng hợp, nếu dùng tờ rời làm sổ nhật ký thì sổ cái phải là sổ đóng thành
quyển. Ngược lại, nếu dùng sổ đóng thành quyển làm sổ nhật ký thì có thể dùng tờ
rời là sổ cái nhưng sau đó phải đóng thành quyển. Sổ quỹ tiền mặt nhất thiết phải là
sổ đóng thành quyển.
1.2.4.5. Các hình thức kế toán
Doanh nghiệp có thể tổ chức hệ thống sổ kế toán theo các hình thức sổ kế toán sau
đây:

- Tổ chức đội ngũ thủ kho để tiến hành việc sắp xếp, bảo quản vật tư, công cụ dụng
cụ và ghi vào sổ kế toán.
- Căn cứ vào hóa đơn chứng từ, kế toán vật tư lựa chọn phương pháp xác định vật
tư xuất kho cho phù hợp. Sau khi hạch toán tổng hợp thì tiến hành vào ghi sổ chi
tiết cho từng loại vật tư, công cụ dụng cụ cho từng kho. Kế toán chi tiết vật tư được
thực hiện một trong ba phương pháp sau: phương pháp thẻ song song, phương pháp
số dư đối chiếu luân chuyển và phương pháp số dư.
- Đối với vật tư xuất dùng thì kế toán cần phải xác định phạp vi và đối tượng tập
hợp chi phí, phương pháp xác định giá trị vật tư xuất dùng để trên cơ sở đó thiết kế
111,112

334

338

334

622,627,641,642

ứng
và thanh toán

Lương cho n LĐ
Ti
ền l
ương ph
ải trả

CBNV từ quỹ BHXH
BHXH, BHYT

- Căn cứ vào chứng từ được lập, kế toán tiến hành hạch toán tiến hành vào tài
khoản nơi sử dụng và tài khoản vật tư. Toàn bộ chứng từ này lưu trữ tại phòng kế
toán. Kế toán vật tư tham gia kiểm tra và điều chỉnh vật tư dự trữ trên sổ kho và sổ
kế toán nếu có sự chênh lệch.
- Đối với vật tư mua về có hóa đơn mua vật tư, hàng hóa chưa về đến kho, cuối
tháng căn cứ vào hóa đơn chứng từ để hạch toán vật tư hàng hóa đang đi trên
đường.
Cuối kỳ, kế toán phải lập báo cáo hoặc bảng kê về tình hình nhập xuất, tồn vật tư
trong kỳ.
Chứng từ sử dụng:
Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ, phiếu xuất kho
kiêm vận chuyển nội bộ, thẻ kho, biên bản, kiểm kê vật tư, công cụ dụng cụ…
Tài khoản sử dụng:
Tại khoản 152- nguyên vật liệu
Tài khoản 153 – công cụ dụng cụ
Sơ đồ hạch toán chữ T:
SƠ ĐỒ 1.2: HẠCH TOÁN VẬT TƯ VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ 15111,112,14
1,151,331
152,153

621,627,
641,642,24
1


dụng cụ xuất cho thuê
ngoài gia công
411

133

112, 331

Nh
ận vốn cổ phần, li
ên doanh, c
ấp
trên cấp… bằng vật liệu, công cụ
dụng cụ
VAT
đi vào

Giảm giá hàng mua, trả lại
hàng mua
222

Thu hồi vốn góp liên doanh bằng
vật liệu công cụ
338

222

211

144

- Tính toán chính xác giá trị TSCĐ cần phải trích khấu hao trong kỳ, tính toán kết
quả sản xuất kinh doanh để làm căn cứ tính khấu hao theo công suất thực tế.
- Kế toán phải theo dõi sự hình thành nguồn vốn khấu hao và tình hình sử dụng
nguồn vốn khấu hao này.
Cuối kỳ phải lập bảng khấu hao TSCĐ trong kỳ.
Đối với sửa chữa TSCĐ:
- Lập thời gian sửa chữa TSCĐ, quy định thời gian sử chửa, nội dung sửa chữa,
phương thức sửa chữa tính cho năm báo cáo.
- Lập dự toán cho sửa chữa lớn, tiến hành ghi nhận chi phí sửa chữa vào đối tượng
đang sử dụng.
- Tổ chức quyết toán với đơn vị đang sửa chữa.
- Tổ chức hệ thống tổng hợp, chi tiết để hạch toán.
Tính toán chính xác kịp thời giá trị công trình đã được hoàn thành, bàn giao, quyêt
toán vốn đầu tư khi công trình đã hoàn thành.
Chứng từ sử dụng:

Trích đoạn Quá trình hình thành và phát triển Tổ chức hệ thống tài khoản Trình độ nhân viên kế toán Kế toán tiền gửi Kế toán doanh thu tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status