Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Phạm Quốc Thuần
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Một doanh nghiệp dù có quy mô lớn hay nhỏ cũng luôn gắn mình trong
nhiều mối quan hệ, từ quan hệ với các đối tác, quan hệ với cơ quan Nhà nước …
cho đến các quan hệ trong chính nội bộ của doanh nghiệp đó. Trong đó, quan hệ
với các đối tác có thể là các giao dịch buôn bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ, cung
cấp nguyên liệu…Quan hệ với các cơ quan nhà nước thể hiện ở nhiều lĩnh vực
như pháp luật, các chính sách, các chế độ, nghĩa vụ đóng thuế theo quy định của
pháp luật. Quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp có thể là cung cấp vật tư, nguyên
vật liệu cho đơn vị cấp dưới, đóng quỹ cho các đơn vị cấp trên,...
Trong thời kỳ kinh tế khó khăn như hiện nay, lạm phát tăng cao, tỷ giá hối đoái
tăng theo, lãi suất cho vay không giảm, tình hình kinh tế thế giới không mấy khả
quan,...do đó đối với một doanh nghiệp nói chung vấn đề vốn để hoạt động sản xuất
kinh doanh hiện nay gặp nhiều khó khăn. Đối với công ty Cổ Phần Nhựa 04 thì yếu
tố này lại càng quan trọng hơn. Là một công ty hoạt động kinh doanh chính là sản
xuất và xuất nhập khẩu, do đó các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến công nợ
phải thu khách hàng, phải trả người bán và khai thuế giá trị gia tăng là khá nhiều.
Giải quyết tốt vấn đề công nợ và kê khai chính xác thuế GTGT là một cách tích cực
để đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển .
Nắm vững các khoản phải thu - phải trả nói chung và phải thu khách hàng, phải
trả người bán nói riêng nhằm tránh các hao hụt ngân sách, điều chỉnh tình hình tài
chính, chủ động trong các giao dịch, duy trì tốt các mối quan hệ với đối tác, đảm bảo
không vi phạm pháp luật…phát triển được các mối quan hệ trong và ngoài doanh
nghiệp. Mặt khác, căn cứ vào các khoản phải thu khách hàng, phải trả người bán
cùng với các khoản phải thu phải trả khác ta có thể đánh giá được tình hình tài chính
của doanh nghiệp về khả năng thanh toán, khả năng huy động vốn, tình hình chiếm
dụng vốn và bị chiếm dụng vốn,...Bên cạnh đó, kế toán thuế GTGT là nhiệm vụ
không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp áp dụng kê khai thuế theo phương pháp
khấu trừ thuế GTGT. Xuất phát từ tầm quan trọng đó, và muốn tiếp cận thực tế tại
SVTT: Trần Thị Thu Thuỷ 1
- Đề tài đã đi sâu tìm hiểu và nghiên cứu tương đối đầy đủ các khía cạnh của vấn đề
kế toán phải thu khách hàng, phải trả người bán và thuế GTGT tại công ty Cổ Phần
Nhựa 04
- Qua việc đi sâu tìm hiểu và phân tích tình hình thực tế tại công ty, đề tài đã đưa ra
những nhận xét và kiến nghị sát với thực tế phần nào phát huy tính hiệu quả của công
tác kế toán phải thu khách hàng, phải trả người bán và thuế GTGT tại công ty.
6. Kết cấu của khoá luận
Khóa luận có kết cấu gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán phải thu khách hàng, phải trả người bán và thuế
GTGT.
Chương 2: Giới thiệu về công ty Cổ Phần Nhựa 04
Chương 3: Kế toán các khoản phải thu khách hàng, phải trả người bán và thuế GTGT
tại công ty Cổ Phần Nhựa 04.
Chương 4: Nhận xét và kiến nghị
SVTT: Trần Thị Thu Thuỷ 3
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Phạm Quốc Thuần
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN PHẢI THU CỦA KHÁCH
HÀNG, PHẢI TRẢ CHO NGƯỜI BÁN VÀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
1.1 Vấn đề chung về kế toán phải thu của khách hàng
1.1.1 Khái niệm
Phải thu của khách hàng là các khoản nợ phải thu về tiền bán sản phẩm hàng hoá,
cung cấp lao vụ, dịch vụ mà đơn vị chưa thu.
1.1.2 Nguyên tắc hạch toán tài khoản phải thu của khách hàng
- Nợ phải thu cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu, theo từng nội
dung phải thu, theo dõi chi tiết phải thu ngắn hạn, phải thu dài hạn và ghi chép theo
từng lần thanh toán.
Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp về mua
sản phẩm, hàng hoá, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả TSCĐ, bất động sản đầu tư.
- Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ bán sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu
tư, TSCĐ, cung cấp dịch vụ thu tiền ngay (Tiền mặt, séc hoặc đã thu qua Ngân hàng).
SVTT: Trần Thị Thu Thuỷ 5
131 – Phải thu của khách hàng
511, 515
635
521, 531, 532
33311
33311
711
Doanh thu
thanh lý, nhượng bán TSCĐ chưa thu
tiền
413
Chênh lệch tỷ giá tăng khi đánh giá khoản
phải thu của k/h bàng ngoại tệ cuối kỳ
Chiết khấu thanh toán
Chiết khấu thương mại, giảm giá
hàng bán, hàng bán bị trả lại
Thuế GTGT (nếu có)
111,112,113
112
K/h ứng trước hoặc thanh toán tiền
331
Bù trừ nợ
139, 642
Nợ khó đòi xử lý xóa sổ
004
Đồng thời ghi
chưa thu tiền
Tổng giá
phải thanh toán
- Những vật tư, hàng hoá, dịch vụ đã nhận, nhập kho nhưng đến cuối tháng
vẫn chưa có hoá đơn thì sử dụng giá tạm tính để ghi sổ và phải điều chỉnh về
giá thực tế khi nhận được hoá đơn hoặc thông báo giá chính thức của người
bán.
- Khi hạch toán chi tiết các khoản này, kế toán phải hạch toán rõ ràng, rành
mạch các khoản chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán của người bán,
người cung cấp ngoài hoá đơn mua hàng.
1.2.3 Tài khoản kế toán sử dụng, kết cấu và nội dung của tài khoản phải trả cho
người bán
1.2.3.1 Tài khoản kế toán sử dụng
Tài khoản 331 - Phải trả cho người bán
1.2.3.2 Kết cấu và nội dung phản ánh: TK 331
Bên Nợ:
SVTT: Trần Thị Thu Thuỷ 7
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Phạm Quốc Thuần
+ Số tiền đã trả cho người bán vật tư, hàng hoá, người cung cấp dịch vụ,
người nhận thầu xây lắp.
+ Số tiền ứng trước cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp
nhưng chưa nhận được vật tư, hàng hoá, dịch vụ, khối lượng sản phẩm xây
lắp hoàn thành bàn giao.
+ Số tiền người bán chấp thuận giảm giá hàng hoá hoặc dịch vụ đã giao theo
hợp đồng.
+ Chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại được người bán chấp
thuận cho doanh nghiệp giảm trừ vào nợ phải trả cho người bán.
+ Giá trị vật tư, hàng hoá thiếu hụt, kém phẩm chất khi kiểm nhận và trả lại
người bán.
Bên Có:
+ Số tiền phải trả cho người bán vật tư, hàng hoá, người cung cấp dịch vụ và
người nhận thầu xây lắp.
+ Điều chỉnh số chênh lệch giữa giá tạm tính nhỏ hơn giá thực tế của số vật
thương mại
150.000
241
133
Phải trả người bán, người nhận
thầu về mua sắm TSCĐ phải qua
lắp đặt, XDCB hoặc sửa chửa lớn
Thuế GTGT
(nếu có)
111,112,
141,311,..
151,152,153,
156,611,..
Thanh toán các khoản phải trả
131
Bù trừ các khoản phải thu
phải trả
Chênh lệch tỷ giá giảm khi
413
cuối kỳ đánh giá các khoản phải trả
người bán bằng ngoai tệ
142,242,335,
627,641,642,.
Vật tư, hàng hóa mua, đưa ngay
vào sử dụng, dịch vụ mua ngoài
Phải trả người bán về mua chứng khoán
121,228
413
Chênh lệch tỷ giá tăng khi cuối kỳ
đánh giá các khoản phải trả người
tài khoản phải thu, phải trả. Thực chất là doanh nghiệp cố định tỷ giá khi xử lý các
nghiệp vụ và tuân theo nguyên tắc cơ bản: Các khoản phải thu, phải trả đều theo
SVTT: Trần Thị Thu Thuỷ 10
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Phạm Quốc Thuần
tỷ giá hạch toán.
1.3.1.2 Phương pháp tỷ giá thực tế
Theo phương pháp này, mọi nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ được ghi sổ theo
tỷ giá thực tế. Áp dụng phương pháp này cần tuân thủ theo các nguyên tắc sau:
+ Bên Nợ các khoản phải thu, Bên Có các khoản phải trả ghi theo tỷ giá thực tế
phát sinh. Giữa niên độ hay cuối năm tài chính các số dư Nợ phải trả hoặc dư Nợ
phải thu có gốc ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị
trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời
điểm cuối năm tài chính.
+ Bên Có tài khoản phải thu, bên Nợ các tài khoản phải trả ghi theo tỷ giá ghi sổ
(nợ giá nào thì trả giá đó).
1.3.1.3 Sơ đồ kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính
1.3.2 Dự phòng nợ phải thu khó đòi
Tài khoản kế toán sử dụng: TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi
Hiện nay, thông tư 228/2009/TT-BTC đang được các doanh nghiệp áp dụng
để lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.
1.3.2.1 Điều kiện
Các khoản nợ phải thu khó đòi đảm bảo các điều kiện sau:
SVTT: Trần Thị Thu Thuỷ 11
Chênh lệch tỷ giá hối đoái
đánh giá lại cuối năm tài chính
413
515 635
Kết chuyển lãi tỷ giá hối đoái do
đánh giá lại các khoản mục tiền tệ
có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính
cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi hành án hoặc đã chết… thì
doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất không thu hồi được để trích lập dự phòng.
SVTT: Trần Thị Thu Thuỷ 12
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Phạm Quốc Thuần
1.3.2.3 Xử lý khoản dự phòng phải thu khó đòi
- Nếu số dự phòng phải trích lập bằng số dư dự phòng nợ phải thu khó, thì doanh
nghiệp không phải trích lập; Trường hợp còn lại xử lý như sơ đồ 1.4
- Các khoản nợ phải thu sau khi đã có quyết định xử lý, doanh nghiệp vẫn phải theo
dõi riêng trên sổ kế toán và được phản ánh ở ngoài bảng cân đối kế toán trong thời
hạn tối thiểu là 10 năm, tối đa là 15 năm kể từ ngày thực hiện xử lý và tiếp tục có các
biện pháp để thu hồi nợ. Nếu thu hồi được nợ thì số tiền thu hồi sau khi trừ các chi
phí có liên quan đến việc thu hồi nợ, doanh nghiệp hạch toán vào thu nhập khác.
1.4 Vấn đề chung về kế toán thuế GTGT
* Khái niệm:
Thuế giá trị gia tăng là khoản thuế đánh trên giá trị tăng thêm của hàng hóa và
dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Đây là
SVTT: Trần Thị Thu Thuỷ 13
139 - Dự phòng phải thu khó đòi
642
chênh lệch phải lập kỳ này lớn hơn số
đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết)
KẾ TOÁN DỰ PHÒNG NỢ PHẢI THU KHÓ ĐÒI
Lập dự phòng phải thu khó đòi (theo số
131
Xóa sổ nợ phải thu khó đòi
Hoàn nhập khoản dự phòng phải thu khó
đòi (theo số chênh lệch phải lập kỳ này
nhỏ hơn số đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết)
004
Số chênh lệch được bù đắp bằng khoản
Tài khoản này chỉ sử dụng đối những cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp
thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (không áp dụng đối cơ sở kinh doanh nộp
thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và đối tượng không chịu thuế GTGT).
1.4.1.2 Kết cấu và nội dung của tài khoản 133
Bên Nợ: Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
Bên Có: Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ.
Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ.
Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại.
Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa mua vào nhưng đã trả lại hoặc được
giảm giá.
Số dư bên Nợ: Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ.
Số thuế GTGT đầu vào được hoàn lại nhưng ngân sách nhà
nước chưa hoàn lại.
- Tài khoản 133 có hai tài khoản cấp 2:
+ TK 1331 “Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ”
SVTT: Trần Thị Thu Thuỷ 14
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Phạm Quốc Thuần
+ TK 1332 “Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ”
1.4.1.3 Xác định thuế GTGT đầu vào
Với
=> Thuế GTGT đầu vào = Giá thanh toán - Giá chưa có thuế GTGT
1.4.1.4 Nguyên tắc xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
+ Tài khoản 133 chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, không áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ
thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và hàng hoá dịch vụ
không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
+. Đối với hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng đồng thời cho sản xuất, kinh
doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và không thuộc đối tượng
chịu thuế GTGT thì doanh nghiệp phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được
trang trải bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, dự án, hoặc dùng vào hoạt động phúc lợi,
khen thưởng được trang trải bằng quỹ phúc lợi, khen thưởng của doanh nghiệp thì số
thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ và không hạch toán vào tài khoản 133. Số
thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được tính vào giá trị của vật tư, hàng hoá,
tài sản cố định, dịch vụ mua vào.
+ Trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào được dùng chứng từ đặc thù (như
tem bưu điện, vé cước vận tải,...) ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì doanh
nghiệp được căn cứ vào giá hàng hoá, dịch vụ mua vào đã có thuế GTGT để xác định
giá không có thuế và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
+ Đối với cơ sở sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp xuất khẩu sản phẩm do mình
trực tiếp nuôi, trồng, đánh bắt khai thác, thì chỉ được khấu trừ thuế đầu vào của hàng
hoá, dịch vụ sử dụng trực tiếp cho giai đoạn khai thác.
+ Hàng hoá mua vào bị tổn thất do thiên tai, hoả hoạn, bị mất, xác định do
trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân phải bồi thường thì thuế GTGT đầu vào của số
hàng hoá này được tính vào giá trị hàng hoá tổn thất phải bồi thường, không được
tính vào số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ khi kê khai thuế GTGT phải nộp.
+ Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào thì được kê khai khấu trừ khi
xác định thuế GTGT phải nộp của tháng đó. Nếu số thuế GTGT đầu vào được khấu
trừ lớn hơn số thuế GTGT đầu ra thì chỉ khấu trừ thuế GTGT đầu vào bằng (=) số
thuế GTGT đầu ra của tháng đó, số thuế GTGT đầu vào còn lại được khấu trừ tiếp
vào kỳ tính thuế sau hoặc được xét hoàn thuế theo quy định của Luật thuế GTGT.
SVTT: Trần Thị Thu Thuỷ 16
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Phạm Quốc Thuần
+ Trường hợp hoá đơn GTGT hoặc chứng từ nộp thuế GTGT đầu vào của
hàng hoá, dịch vụ mua vào phát sinh trong tháng nhưng chưa kê khai kịp trong tháng
thì được kê khai khấu trừ vào tháng tiếp sau, thời hạn tối đa được phép để kê khai bổ
sung là 6 tháng, theo quy định của Luật thuế GTGT hiện hành.
+ Văn phòng tổng công ty không trực tiếp hoạt động kinh doanh không thuộc
đối tượng nộp thuế GTGT thì không được khấu trừ hay hoàn thuế GTGT đầu vào của
hàng hoá, dịch vụ mua vào phục vụ cho hoạt động của đơn vị.
SVTT: Trần Thị Thu Thuỷ 18
133
33312
3331
Kết chuyển thuế GTGT đầu vào được
152,156,211,
627,641,642,..
112,331,..
Mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ
Thuế GTGT hàng nhập khẩu
Phải nộp được khấu trừ
112,331,..
627,632,641,642
Thuế GTGT đầu vào của hàng
mua trả lại người bán, được giảm giá
Thuế GTGT đầu vào được NSNN hoàn lại
Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ
142,242,..
Thuế GTGT đầu vào
không được khấu trừ
(giá trị lớn)
Phân bổ thuế GTGT
đầu vào không được
khấu trừ vào chi phí
khấu trừ với thuế GTGT đầu ra
KẾ TOÁN THUẾ GTGT ĐẦU VÀO
Sơ đồ 1.5
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Phạm Quốc Thuần
chịu thuế GTGT nộp thuế theo phương pháp khấu trừ hay trực tiếp đều phải sử dụng
TK 3331 để hạch toán số thuế GTGT phải nộp.
x
Giá tính thuế của hàng hoá
dịch vụ chịu thuế bán ra
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Phạm Quốc Thuần
1.4.3 Xác định thuế GTGT phải nộp
1.4.3.1 Xác định thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế 1.4.3.2 Xác định thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp
SVTT: Trần Thị Thu Thuỷ 20
Số thuế GTGT
phải nộp
Số thuế GTGT
đầu ra
Số thuế GTGT
đầu vào được khấu trừ
=
-
3331 - Thuế GTGT đầu ra
152,153,
156,211,...
111,112,131,..
531,532,521,..
111,112,113
Thuế
GTGT
133
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
đầu ra Khi phát sinh doanh
- Tổ chức cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo luật đầu tư
nước ngoài tại Việt Nam, chưa thực hiện đầy đủ các điều kiện về kế toán, hóa đơn,
chứng từ để làm căn cứ tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế.
- Cơ sở kinh doanh vàng bạc đá quý, ngoại tệ.
* Xác định thuế GTGT phải nộp
Số thuế GTGT phải nộp = GTGT của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế x Thuế suất
Giá trị gia tăng chính là phần chênh lệch giữa doanh số bán và doanh số vật tư
hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho sản xuất, hoặc:
SVTT: Trần Thị Thu Thuỷ 21
GTGT của hàng
hoá dịch vụ
Doanh số của hàng
hoá dịch vụ bán ra
Giá vốn của hàng
hoá dịch vụ bán ra
=
-
Giá vốn của hàng
hoá dịch vụ bán ra
Doanh số
tồn đầu kỳ
=
+
Doanh số
mua trong kỳ
-
Doanh số
tồn cuối kỳ
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Phạm Quốc Thuần
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA 04
Hình 2.1: Bên ngoài công ty Cổ Phần Nhựa 04
2.1.2 Chức năng
Chuyên sản xuất kinh doanh các loại bao nhựa, bao PP, bao container các
loại, các loại phao bơi, phao lướt sóng và ghế gấu,...
Trực tiếp nhập nguồn nguyên liệu từ nước ngoài về phục vụ cho quá trình
sản xuất. Tìm kiếm thị trường trực tiếp giao dịch và ký kết hợp đồng với
khách hàng trong nước và ngoài nước. Công ty được trực tiếp xuất nhập khẩu
theo yêu cầu hoạt động của công ty và phù hợp với quy định hiện hành của
pháp luật và nhà nước.
Được vay vốn ngân hàng, bổ sung nguồn vốn kinh doanh từ ngân sách nhà
nước để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh.
Được phép huy động vốn của các tổ chức, cá nhân và các thành phần kinh
tế bằng cách phát hành cổ phiếu để mở rộng quy mô sản xuất.
SVTT: Trần Thị Thu Thuỷ 23
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Phạm Quốc Thuần
Được phép đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện của công ty ở trong và
ngoài nước.
Được phép cử nhân viên, công nhân viên chức đi học, đi công tác và trao
đổi kinh nghiệm với các nước bạn theo quy định của nhà nước.
2.1.3 Nhiệm vụ
- Sử dụng vốn có hiệu quả bao gồm cả phần vốn đầu tư vào doanh
nghiệp khác, tạo điều kiện thuận lợi và hỗ trợ cho các đơn vị trực thuộc đáp
ứng nhu cầu thị trường từ đó để phát triển doanh nghiệp.
- Tổ chức phân công các bộ phận sản xuất, dịch vụ, tạo mối quan hệ kinh
tế và gắn bó lâu dài giữa các đơn vị nhằm nâng cao năng suất lao động, công
suất máy móc thiết bị, quay nhanh đồng vốn.
- Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng ngành nghề đăng ký, chịu trách
nhiệm trước các cổ đông về kết quả kinh doanh, chịu trách nhiệm trước khách
hàng và pháp luật về sản phẩm và dịch vụ do công ty thực hiện.
- Thực hiện các quy định của nhà nước về bảo vệ tài nguyên, môi trường