Hoàn thiện công tác kế toán Thuế GTGT tại Công ty Cổ phần Định giá và Tư vấn đầu tư Quốc Tế - Pdf 28

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Khoa cơ bản – Học Viện Tài Chính
Khoa cơ bản – Học Viện Tài Chính
LỜI MỞ ĐẦU
LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp Việt Nam đã
và đang có những bước phát triển cả về quy mô và loại hình kinh doanh với nhiều hình
thức đa dạng, loại hình hoạt động phong phú, thay đổi linh hoạt, các doanh nghiệp đã
góp phần quan trọng tạo nên một nền kinh tế thị trường năng động ổn định và phát
triển mạnh mẽ.
Và cũng trong cơ chế thị trường đầy sôi động ấy các doanh nghiệp đang phải đối
mặt với không ít những khó khăn và thách thức. Và nhiệm vụ đặt ra cho các nhà kinh
doanh là tập trung mọi trí lực vào các yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp.
Gắn liền với công tác kế toán Thuế GTGT, kế toán Thuế GTGT cũng giữ một vị
trí hết sức quan trọng góp phần phục vụ đắc lực và có hiệu quả trong việc kê khai thuế
với Cơ quan Thuế. Do đó kế toán Thuế GTGT cần phải được tổ chức một cách khoa
học hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
Theo Luật quản lý Thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 của Quốc
hội khoá XI kỳ họp thứ 10 năm 2006 với mục tiêu đạt hiệu quả cao trong công tác quản
lý về phương diện thuế đối với doanh nghiệp và các tổ chức kinh doanh, chủ yếu các đối
tượng nộp thuế tự khai tự nộp và được hướng dẫn bởi các cơ quan chức năng liên quan.
Đồng hành cùng luật quản lý thuế có nhiều văn bản pháp quy về thuế, nhưng về lĩnh vực
Thuế GTGT là một sắc thuế phổ biến và gần gũi với mọi người tiêu dùng. Luật Thuế
GTGT mới gần đây nhất của Quốc hội khoá XII kỳ họp thứ 3, số 13/2008/QH12 ngày 3
tháng 6 năm 2008 nhưng hiệu lực bắt đầu ngày 01 tháng 01 năm 2009, luật này thay thế
luật thuế GTGT năm 1997 và sửa đổi, bổ sung một số điều của luật Thuế GTGT số
07/2003/QH11. Điều này có thể thấy sự cần thiết của sắc Thuế GTGT trong nền kinh tế
đang trên đà phát triển hội nhập của đất nước ta. Đặc biệt trong qua trình tìm hiểu và

giá và Tư vấn đầu tư Quốc Tế.
Được sự giúp đỡ tận tình của Cán bộ phòng Tài Chính Kế Toán và sự hướng dẫn
của Trương Thị Thuỷ đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thiện chuyên đề thực tập này.
Với sự hiểu biết và kiến thức còn hạn chế, em không thể tránh khỏi những thiếu
sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của Cô và các Anh (Chị) cán bộ Công
ty để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn.
Hà Nội, ngày 28 tháng 03 năm 2009
Sinh viên: Nguyễn Đình Chinh
Nguyễn Đình Chinh
Nguyễn Đình Chinh
Lớp K
Lớp K
HC
HC
10/21.23
10/21.23
2
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Khoa cơ bản – Học Viện Tài Chính
Khoa cơ bản – Học Viện Tài Chính
Chương 1: Lý luận chung về Thuế GTGT và Kế toán Thuế GTGT
1.1. Những vấn đề lý luận chung về thuế GTGT trong các doanh nghiệp.
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm thuế GTGT.
* Khái niệm
Thuế GTGT là thuế tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hoá dịch vụ phát
sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
* Đặc điểm:

3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Khoa cơ bản – Học Viện Tài Chính
Khoa cơ bản – Học Viện Tài Chính
- Luật thuế GTGT số 02/1997/QH9 ngày 10 thnág 5 năm 1997;
- Luật thuế GTGT số 07/2003/QH11 ngày 17 tháng 6 năm 2003 sửa đổi bổ sung một
số điều của luật thuế GTGT;
- Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT;
- Thông tư số 120/2003/TT- BTC ngày 12/12/2003 quy định chi tiết thi hành Nghị
định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ;
- Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 của Chính phủ, bổ sung khoản 1
Điều 7 Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 quy định chi tiết thi hành Luật thuế
GTGT và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT;
- Thông tư số 84/2004/TT- BTC ngày 18/8/2004 sửa đổi, bổ sung Thông tư số
120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP
ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT;
- Nghị định số 156/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế GTGT;
- Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 hướng dẫn thi hành Nghị định số
158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003, Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 và
Nghị định số 156/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT;
- Thông tư số 30/2008/TT-BTC ngày 16/4/2008 sửa đổi, bổ sung Thông tư
32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày
10/12/2003, Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 và Nghị định số 156/2005/NĐ-
CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa

1.1.3.1. Đối tượng chịu thuế GTGT:
Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản
xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ
chức, cá nhân ở nước ngoài).
1.1.3.2 . Người nộp thuế GTGT
Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ
chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh
(sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hoá, mua dịch vụ từ
nước ngoài chịu thuế GTGT (sau đây gọi là người nhập khẩu) bao gồm:
2.1. Các tổ chức kinh doanh được thành lập và đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh
nghiệp, Luật Doanh nghiệp Nhà nước (nay là Luật Doanh nghiệp) và Luật Hợp tác xã;
2.2. Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức
xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức sự nghiệp và
các tổ chức khác;
2.3. Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia
hợp tác kinh doanh theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (nay là Luật đầu tư); các
Nguyễn Đình Chinh
Nguyễn Đình Chinh
Lớp K
Lớp K
HC
HC
10/21.23
10/21.23
5
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Khoa cơ bản – Học Viện Tài Chính

Nguyễn Đình Chinh
Lớp K
Lớp K
HC
HC
10/21.23
10/21.23
6
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Khoa cơ bản – Học Viện Tài Chính
Khoa cơ bản – Học Viện Tài Chính
liên quan đến con người; bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng và các dịch vụ bảo
hiểm nông nghiệp khác; Tái bảo hiểm.
8. Dịch vụ tài chính:
a) Dịch vụ cấp tín dụng gồm các hình thức: cho vay; chiết khấu và tái chiết khấu
công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác; bảo lãnh; cho thuê tài chính và các
hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của pháp luật do các tổ chức tài chính, tín
dụng tại Việt Nam cung ứng.
b) Kinh doanh chứng khoán bao gồm: môi giới chứng khoán, tự doanh chứng
khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, lưu ký chứng
khoán, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán, dịch
vụ tổ chức thị trường của các sở hoặc trung tâm giao dịch chứng khoán, các hoạt động
kinh doanh khác theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
c) Chuyển nhượng vốn bao gồm việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số
vốn đã đầu tư, kể cả trường hợp bán doanh nghiệp cho doanh nghiệp khác để sản xuất
kinh doanh, chuyển nhượng chứng khoán và các hình thức chuyển nhượng vốn khác
theo quy định của pháp luật.

tin học; dạy múa, hát, hội họa, nhạc, kịch, xiếc, thể dục, thể thao; nuôi dạy trẻ và dạy
các nghề khác nhằm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hoá, kiến thức chuyên
môn nghề nghiệp.
14. Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
15. Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách
chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học - kỹ thuật,
sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động, kể cả
dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử; in tiền.
16. Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện là vận chuyển hành
khách công cộng bằng xe buýt, xe điện theo các tuyến trong nội tỉnh, trong đô thị và
các tuyến lân cận ngoại tỉnh theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.
17. Hàng hoá thuộc loại trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu trong các
trường hợp sau:
a) Máy móc, thiết bị, vật tư nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động
nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ;
b) Máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật
tư cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí đốt.
c) Tàu bay (kể cả động cơ tàu bay), dàn khoan, tàu thuỷ nhập khẩu tạo tài sản cố
định của doanh nghiệp, thuê của nước ngoài sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và để cho
thuê.
18. Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh.
19. Hàng nhập khẩu và hàng hoá, dịch vụ bán cho các tổ chức, cá nhân để viện
trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại;
20. Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập
khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu nhập khẩu để sản
Nguyễn Đình Chinh
Nguyễn Đình Chinh
Lớp K
Lớp K
HC

việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và
các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động.
1.1.3.4 Về thuế suất
Có ba mức thuế suất là 0%; 5%; 10%.
(1) Mức thuế suất 0%:
- Thuế suất 0% được áp dụng đối với hàng háo, dich vụ xuất khẩu bao gồm cả
hàng háo gia công xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt các công trình ở nước ngoài
và công trình của các doanh nghiệp chế xuất; hàng hoá bán cho cửa hàng miễn thuế;
hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT xuất khẩu (trừ vận tải quốc tế;
Nguyễn Đình Chinh
Nguyễn Đình Chinh
Lớp K
Lớp K
HC
HC
10/21.23
10/21.23
9
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Khoa cơ bản – Học Viện Tài Chính
Khoa cơ bản – Học Viện Tài Chính
hàng hoá dịch vụ cung cấp trực tiếp cho vận tải quốc tế; dịch vụ lữ hành ra nước ngoài;
dịch vụ bưu chính viễn thông nước ngoài chuyển về Việt Nam; dịch vụ tín dụng, đầu
tư tài chính, đầu tư chứng khoán ra nước ngoài); Dịch vụ xuất khẩu và dịch vụ cung
cấp cho doanh nghiệp chế xuất để sử dụng cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
chế xuất, trừ các dịch vụ sử dụng cho tiêu dùng cá nhân ( dịch vụ vận chuyển đưa đón
công nhân, cung cấp suất ăn cho công nhân của doanh nghiệp chế xuất…).

10/21.23
10
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Khoa cơ bản – Học Viện Tài Chính
Khoa cơ bản – Học Viện Tài Chính
1.1.3.5 Căn cứ tính thuế và phương pháp tính thuế
a) Căn cứ tính thuế: Việc xác định thuế GTGT dựa vào 2 căn cứ tính thuế là thuế
suất và giá tính thuế.
* Giá tính thuế được qui định như sau:
a.1) Về nguyên tắc giá tính thuế GTGT là giá bán chưa có thuế GTGT.
+ Đối với hàng hoá, dich vụ do cơ sở sản xuất, kinhd oanh bán ra hoặc cung ứng
cho các đối tượng khác là giá bán chưa có thuế GTGT. Đối với hàng hoá, dịch vụ chịu
thuế TTĐB là giá bán đã có thuế TTĐB nhưng chưa có thuế GTGT.
+ Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức giảm giá bán thì giá tính thuế
GTGT là giá bán đã giảm ghi trên hoá đơn.
+ Đối với hàng hoá nhập khẩu là giá nhập khẩu tại cửa khẩu cộng (+) với thuế
nhập khẩu (nếu có), cộng (+) thuế TTĐB (nếu có).
+ Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu tặng, khuyến mại hoặc
để trả thay lương là giá tính thuế GTGT được xác định theo giá tính thuế của sản phẩm,
hàng hoá, dịch vụ, cùng loại hoặc tương đương tại cùng thời điểm phát sinh các động này.
+ Đối với hàng hoá, dịch vụ có tính đặc thù dùng các chứng từ như vé cước vận
tải, vé xổ số kiến thiết... ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì giá chưa có thuế
được xác định như sau :
Giá thanh toán (tiền bán ve, bán tem...)
Giá chưa có thuế GTGT =
1 + (%) thuế suất của hàng hoá, dịch vụ đó.
a.2) Về phương pháp tính thuế:

hoá, dịch vụ (bao gồm cả TSCĐ) dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu
thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế GTGT của hàng nhập khẩu
hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài.
* Việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào được quy định cụ thể như sau:
+ Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh
hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT thì khấu trừ toàn bộ.
+ Thuế đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai khấu trừ khi xác định số
thuế phải nộp của tháng đó, không không phân biệt hàng hoá đã xuất dùng hay còn để
trong kho. Hàng hoá dịch vụ mua vào phát sinh trong tháng chưa kê khai kịp trong
tháng thì được kê khai khấu trừ vào các tháng tiếp sau, thời gian tối đa là 03 tháng kể
từ thời điểm kê khai của tháng phát sinh.
Riêng đối với tài sản cố định, nếu số thuế đầu vào được khấu trừ lớn thì được
khấu trừ dần hoặc được hoàn thuế theo quy định của chính phủ.
+ Trường hợp cơ sở kinh doanh mua vật tư, hàng hoá không có hoá đơn chứng
từ hoặc có hoá đơn chứng từ nhưng không phải hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn GTGT
nhưng không ghi riêng số thuế GTGT ngoài giá bán thì không được khấu trừ thuế
GTGT đầu vào.
+ Hoá đơn GTGT sử dụng không đúng quy định của pháp luật thì cơ sở kinh
doanh không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào
+ Trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào được dùng chứng từ đặc thù ghi giá
thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì:
+ Thuế đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng đồng thời cho sản xuất kinh doanh
hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế
đầu vào của vật tư, hàng hoá dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu
thuế GTGT. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế đầu vào được khấu trừ và
Nguyễn Đình Chinh
Nguyễn Đình Chinh
Lớp K
Lớp K
HC

+ Cơ sở kinh doanh mua vàng bạc, đá quý, ngoại tệ.
* Phương pháp tính:
+ Giá thanh toán của hàng hoá dịch vụ bán ra trong kỳ là giá mà bên mua thực tế thanh
toán cho bên bán, bao gồm cả các loại thuế phát sinh nếu có ( thuế TTĐB, thuế GTGT…)
1.1.3.6 Về khấu trừ thuế GTGT đầu vào
- Nâng thời hạn tối đa được kê khai thuế GTGT đầu vào, cụ thể: “Trường hợp cơ sở
kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê
khai, khấu trừ bổ sung; thời gian kê khai tối đa là 6 tháng, kể từ thời điểm phát sinh sai sót”.
Nguyễn Đình Chinh
Nguyễn Đình Chinh
Lớp K
Lớp K
HC
HC
10/21.23
10/21.23
13
13
Thuế GTGT phải nộp
(khi nhập khẩu)
=
Giá tính thuế GTGT
của hàng nhập khẩu
Thuế suất thuế
GTGT của hàng đó
x
Giá tính thuế GTGT
của nhập khẩu
=
(Giá CIF + Thuế nhập

-
Hay
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Khoa cơ bản – Học Viện Tài Chính
Khoa cơ bản – Học Viện Tài Chính
- Bổ sung quy định hàng hoá, dịch vụ mua vào được khấu trừ thuế đầu vào thì
phải thanh toán qua ngân hàng, trừ trường hợp giá trị của hàng hoá, dịch vụ mua vào
từng lần dưới 20 triệu đồng.
- Bổ sung quy định thuế đầu vào của tài sản cố định sử dụng đồng thời cho sản
xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì
được khấu trừ toàn bộ (Thực tế quy định này đang được hướng dẫn tại Thông tư số
32/2007/TT-BTC).
1.1.3.7 Về hoàn thuế GTGT
- Bổ sung thêm trường hợp cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế
GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ hết
và có số thuế còn lại từ hai trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT.
1.1.3.8. Các qui định về hoá đơn, chứng từ
Doanh nghiệp thương mại có thể nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
hoặc phương pháp trực tiếp khi bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT phải
sử dụng hoá đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng. Khi lập hoá đơn phải ghi đầy đủ, đúng
các yếu tố quy định trên hoá đơn. Đối với hoá đơn GTGT phải ghi rõ các thông tin về
người bán, người mua, hàng hoá dịch vụ phát sinh, giá bán chưa có thuếGTGT, phụ
thu và phí tính ngoài giá bán (nếu có), thuế GTGT, tổng giá thanh toán và đúng giá trị
của hàng hoá, dịch vụ trên thị trường.
1.2. Phương pháp kế toán thuế GTGT theo chế độ kế toán hiện hành.
1.2.1. Nguyên tắc chung
Cơ sở kinh doanh phải tổ chức kế toán thuế GTGT theo quy định của chế độ kế

định trên hoá đơn: giá bán, giá chưa có thuế, phụ thu và thuế tính ngoài giá bán (nếu có),
thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế, nếu không ghi tách riêng giá bán chưa có thuế
và thuế, chỉ ghi chung giá thanh toán thì thuế GTGT đầu ra phải tính trên giá thanh toán.
Các Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực
tiếp khi bán hàng hoá, dịch vụ phải sử dụng “Hoá đơn bán hàng ” do Bộ Tài chính phát
hành. Khi lập hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ cơ sở kinh doanh phải ghi đầy đủ, đúng
các yếu tố quy định và ghi rõ: Giá bán, các khoản phụ thu và phí tính ngoài giá bán
(nếu có), tổng giá thanh toán (đã có thuế GTGT ).
Ngoài hoá đơn GTGT cơ sở kinh doanh còn sử dụng hoá đơn tự in, chứng từ đặc
thù. Khi cơ sở kinh doanh sử dụng hoá đơn, chứng từ khác với mẫu quy định chung
(kể cả hoá đơn tự phát hành) phải đăng ký với Bộ Tài chính (Tổng cục thuế) và chỉ
được sử dụng sau khi được chấp thuận bằng văn bản. Hoá đơn tự in phải đảm bảo phản
ánh đầy đủ các nội dung thông tin theo quy định của hoá đơn, chứng từ (Hoá đơn
GTGT, hoá đơn bán hàng). Các chứng từ đặc thù như tem bưu điện, vé máy bay, vé xổ
số, giá ghi trên vé là giá đã có thuế GTGT.
Để tạo thuận lợi cho việc tính thuế GTGT hàng tháng, phục vụ công tác kê khai
thuế, các cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế phải lập Tờ khai
Nguyễn Đình Chinh
Nguyễn Đình Chinh
Lớp K
Lớp K
HC
HC
10/21.23
10/21.23
15
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


Nguyễn Đình Chinh
Nguyễn Đình Chinh
Lớp K
Lớp K
HC
HC
10/21.23
10/21.23
16
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Khoa cơ bản – Học Viện Tài Chính
Khoa cơ bản – Học Viện Tài Chính
tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu bán ra. Số thuế GTGT đầu
vào không được khấu trừ đựơc tính vào giá vốn của hàng hoá bán ra trong kỳ.
- Trường hợp cơ sở kinh doanh mua hàng hoá, dịch vụ dùng vào hoạt động sản
xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuọc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc dùng
vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương
pháp trực tiếp, dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án hoặc dùng vào hoạt động văn hoá,
phúc lợi mà được trang trải bằng nguồn kinh phí khác, thì số thuế GTGT đầu ra được
khấu trừ và không hạch toán vào Tài khoản 133. Số thuế GTGT đầu vào được tính vào
giá trị của vật tư, hàng hoá, tài sản cố định, dịch vụ mua vào.
- Trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào được dùng hoá đơn, chứng từ đặc thù
(như tem bưu điện, vé cước vận tải…) ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì
cơ sở kinh doanh được căn cứ vào giá hàng hoá, dịch vụ đã có thuế để xác định giá
không có thuế và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo phương pháp tính đã nêu
trong phần giá tính thuế.
- Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào thì được kê khai khấu trừ khi

+ Tài khoản 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu.
1.2.2.3. Phương pháp hạch toán thuế GTGT.
(1).Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.
Sơ đồ Kế toán Thuế Giá trị gia tăng được khấu trừ
Nguyễn Đình Chinh
Nguyễn Đình Chinh
Lớp K
Lớp K
HC
HC
10/21.23
10/21.23
18
18
152, 153, 156, 211,
217, 241, 611, 642…
111,1
2,331…
Thuế GTGT của
hàng nhập
Khẩu phải nộp
NSNN nếu được
khấu trừ
Thuế GTGT
đầu vào phát
sinh
Khi mua vật
tư, hàng hoá,
dịch vụ, TSCĐ
trong nước

Lớp K
Lớp K
HC
HC
10/21.23
10/21.23
19
19
133
521, 531, 532
Thuế GTGT
đã được
khấu trừ
Thuế GTGT đã
được khấu trừ
Thuế GTGT của
hàng bán trả lại,
hàng giảm giá,
hoặc chiết khấu
thương mại
Thuế GTGT
phải nộp
được giảm
Thuế GTGT
đã nộp
NSNN
Doanh thu bán
hàng, cung cấp
dịch vụ và
doanh thu hoạt

511,512,515,711..
111, 112, 131, 331…
Nộp thuế GTGT
Cuối kỳ xác định số thuế GTGT phải nộp
33311, 33312
152, 153, 156, 211, 217, 641, 627, 611, 642, …
Khi mua hàng hoá,
dịch vụ; tài sản
Khi bán hàng hoá, dịch
vụ; thu từ hoạt động
tài chính
Thu thanh lý, chuyển
nhượng tài sản cố định
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Khoa cơ bản – Học Viện Tài Chính
Khoa cơ bản – Học Viện Tài Chính
1.2.2.4 .Kê khai thuế GTGT hàng tháng, quyết toán thuế GTGT.
Hàng tháng, cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương
pháp khấu strừ thuế phải lập và gửi tờ khai thuế GTGT (Mẫu số 01/GTGT) kèm theo
bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra (Mẫu số 01-2/GTGT); bảng kê
hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào (Mẫu số 01-1/GTGT); và các bảng kê
khác có liên quan theo quy định. Các bảng kê hoá đơn, chứng từ được lập căn cứ vào
hoá đơn, chứng từ mua bán vật tư, hàng hoá, dịch vụ, tài sản cố định trong kỳ và các
chứng từ khác, các sổ có liên quan. Tờ khai thuế GTGT kỳ trước, bảng kê hoá đơn,
chứng từ hàng hoá bán ra,mua vào, sổ kế toán có liên quan.
1.2.2.5. Sổ kế toán.
Kế toán thuế GTGT được sử dụng nhật ký chứng từ số 10 dùng để tổng hợp toàn
bộ lượng thuế GTGT đầu vào và đầu ra của doanh nghiệp.

Sổ nhật ký chi
Sổ nhạt ký thu
Sổ nhật ký bán
21
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Khoa cơ bản – Học Viện Tài Chính
Khoa cơ bản – Học Viện Tài Chính
(2). Theo hình thức nhật ký sổ cái

(3). Theo hình thức chứng từ ghi sổ
Nguyễn Đình Chinh
Nguyễn Đình Chinh
Lớp K
Lớp K
HC
HC
10/21.23
10/21.23
Hóa đơn GTGT
Hoá đơn dịch vụ
Hoá đơn đặc thù
Bảng kê mua, bán
hàng hóa và một số
chứng từ khác
Nhật ký sổ cái Sổ chi tiết TK 133
Sổ chi tiết TK 3331
Báo cáo thuế

Nguyễn Đình Chinh
Lớp K
Lớp K
HC
HC
10/21.23
10/21.23
Hóa đơn GTGT
Hoá đơn dịch vụ
Hoá đơn đặc thù
Bảng kê mua, bán hàng hóa
và một số chứng từ khác
NKCT
Số 10
Sổ chi tiết TK 133
Sổ chi tiết TK 3331
Sổ cái TK 133
Sổ cái TK
3331
Báo cáo thuế
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ kế
toán ,sổ chi
tiết tài
khoản
133,3331
Báo cáo
Thuế
Máy vi tính
Hóa đơn GTGT

Số điện thoại : (04)3762 4763/64 Fax : (04)3762 2147
Mã số thuế : 0102181563
Công ty Cổ phần Định giá và Tư vấn đầu tư Quốc Tế được thành lập ngày 08 tháng
03 năm 2007 với số vốn điều lệ 2.000.000.000 đồng. Qua hai năm đi vào hoạt động với
chức năng Thẩm định giá và Giám định hàng hoá cùng các dịch vụ Tư vấn về hỗ trợ Doanh
nghiệp, đáp ứng cho nhiều mục đích khác nhau như: Mục đích thế chấp vay vốn Ngân
hàng; mục đích để phát mại tài sản theo phán quyết của cơ quan tài phán; mục đích gán nợ
hoặc chuyển vốn cho vay thành cổ phần, mục đích làm cơ sở để mua - bán; mục đích để
góp vốn - liên doanh, liên kết, cổ phần hóa doanh nghiệp, mua và bán doanh nghiệp; mục
đích làm cơ sở để tính thuế; mục đích làm cơ sở để bồi thường trong lĩnh vực bảo hiểm và
tư vấn hỗ trợ - thu hồi - quản lý công nợ… cụ thể như sau:
Dịch vụ Thẩm định giá tài sản và bất động sản
 Thẩm định giá hàng hoá và tài sản.
 Thẩm định giá máy móc thiết bị và dây chuyền sản xuất
 Thẩm định giá phương tiện vận tải (ôtô, tàu thủy…), xe chuyên dùng, xe
công trình và máy công trình.
 Thẩm định giá bất động sản: Dự án bất động sản, đất đai, hạ tầng kỹ thuật,
nhà xưởng sản xuất và công trình kiến trúc xây dựng trên đất.
 Thẩm định giá trị Doanh nghiệp, thẩm định giá phục vụ cổ phần hóa Doanh
nghiệp, thẩm định giá giao dịch, mua bán và chuyển nhượng Doanh nghiệp.
Nguyễn Đình Chinh
Nguyễn Đình Chinh
Lớp K
Lớp K
HC
HC
10/21.23
10/21.23
24
24

thị trường mới và thị trường WTO.
2.1.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp
- Cũng như tất cả các doanh nghiệp làm lĩnh vực dịch vụ khác Công ty Cổ phần
Định giá và Tư vấn đầu tư Quốc Tế chuyên làm Thẩm định giá tài sản, Giám định và
Nguyễn Đình Chinh
Nguyễn Đình Chinh
Lớp K
Lớp K
HC
HC
10/21.23
10/21.23
25
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status