Báo cáo nông nghiệp: "NĂNG SUấT, CHấT LƯợNG MộT Số GIốNG Cỏ TRồNG TRONG Vụ ĐÔNG - XUÂN TạI Hà NộI Và BắC NINH" - Pdf 20

Tp chớ Khoa hc v Phỏt trin 2011: Tp 9, s 1: 84 - 89 TRNG I HC NễNG NGHIP H NI
NĂNG SUấT, CHấT LƯợNG MộT Số GIốNG Cỏ TRồNG TRONG Vụ ĐÔNG - XUÂN
TạI H NộI V BắC NINH
Forage Yield and Quality of some Grasses grown in Winter-Spring Season
in Ha Noi and Bac Ninh Provinces
Nguyn Huy Chin
1
, Bựi Quang Tun
2
, Nguyn Th Dng Huyn
2
v Bựi Th Bớch
2
1
U ban Mt trn T quc tnh Bc Ninh
2
Khoa Chn nuụi & Nuụi trng thy sn, Trng i hc Nụng nghip H Ni
a ch email liờn lc tỏc gi:
[email protected]
TểM TT
Nghiờn cu c tin hnh nhm chn mt s ging c cú nng sut, cht lng cao trong v
ụng-xuõn giỳp gii quyt vn thiu thc n thụ cho gia sỳc nhai li trong v ụng-xuõn. Qua
nghiờn cu ti liu tham kho v kt qu trng th nghim ti vn tiờu bn, 04 ging c c tip
tc trng nghiờn cu trong iu kin v ụng-xuõn ti a bn tnh Bc Ninh v ti Trng i hc
Nụng nghip H Ni gm c setaria (Setaria sphacelata), c lụng para (Brachiaria mutica), c thng
v c sy (2 ging c t nhiờn Bc Ninh). t trng c c lm k, san phng, lờn lung kớch
thc 30m
2
(10m x 3m), cao 25cm, ụ cỏch ụ 50cm vi 3 ln lp li. Cỏc ging c c ỏnh giỏ theo
hng dn ca Wong (1991). Trong cỏc ging c trng thớ nghim ti Bc Ninh v i hc Nụng nghip
H Ni thỡ nng sut cht xanh, nng sut cht khụ cao nht c setaria (101,38 v 16,46 tn/ha/4 la

nhai lại: giá thức ăn cao, năng suất vật nuôi
thấp, tỷ lệ chết cao. Điển hình nhất l vụ rét
84
Nng sut, cht lng mt s ging c trng trong v ụng - xuõn ti H Ni v Bc Ninh
cuối năm 2007 đã lm cho nhiều trâu bò của
các tỉnh phía Bắc bị chết, m nguyên nhân
chủ yếu l thiếu thức ăn thô.
Giải quyết thức ăn thô cho đn gia súc
nhai lại trong vụ đông - xuân có thể có các
giải pháp: (i) Dự trữ cỏ thừa từ mùa ma
chuyển qua cho vụ đông - xuân; (ii) Nâng cao
hiệu quả sử dụng phụ phẩm nông nghiệp;
(iii) Phát triển trồng các giống cỏ có khả
năng chịu hạn, chịu lạnh cao. Giải pháp (iii)
hiện đang đợc các nh chăn nuôi quan tâm
nghiên cứu.
2. PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU
2.1. Vật liệu nghiên cứu
Qua nghiên cứu ti liệu tham khảo v
kết quả trồng thử nghiệm tại vờn tiêu bản,
04 giống cỏ sau đợc tiếp tục trồng trong
điều kiện vụ đông-xuân tại địa bn tỉnh Bắc
Ninh v tại Trờng Đại học Nông nghiệp
(ĐHNN) H Nội :
- Cỏ setaria (Setaria sphacelata);
- Cỏ lông para (Brachiaria mutica);
- Cỏ thừng (giống cỏ tự nhiên ở Bắc Ninh);
- Cỏ sậy (giống cỏ tự nhiên ở Bắc Ninh).
2.2. Phơng pháp nghiên cứu
Đất trồng cỏ đợc lm kỹ, san phẳng,

tính vo phần thân), sấy khô mẫu ở 105
0
C
đến khối lợng không đổi, cân riêng từng
phần v tính tỷ lệ lá/(thân+lá) theo chất khô.
Tỷ lệ tiêu hóa invitro chất hữu cơ đợc
tiến hnh nh sau: Cân 0,3 g mẫu vo chén
có đáy với mng lọc amian, cho 30 ml dung
dịch men pepsin đã chuẩn bị từ trớc. Đậy
nắp chén v cho chén vo bể ổn nhiệt, duy trì
nhiệt độ ở 39
0
C. Cứ 5 giờ lắc nhẹ chén một
lần v ủ 24h. Sau 24h lấy chén ra ngâm vo
bể ấm 60
0
C. Lm nh thế với men xenlulaza.
Sấy mẫu ở 105
0
C v tro hóa mẫu ở 540
0
C.
- Giá trị ME của thức ăn đợc ớc tính
nh sau:
DE (Mcal/kg CK) = 0,04409 TDN
ME (Mcal/kg CK) = 0,82 DE
TDN (% CK thức ăn) tính theo Wardeh
(1981) (trích theo Viện Chăn nuôi, 1995):
TDN (%CK thức ăn)= - 21,7656 + 1,4284
Pth + 1,0277 DXKN + 1,2321 CB

b
13,51
a
1,86
La 2 22,12
c
17,76
b
21,57
c
13,80
a
1,47
La 3 29,68
c
22,46
b
27,28
c
17,11
a
1,74
La 4 32,10
b
24,07
a
29,02
b
24,63
a

La 4 5,21
b
3,97
a
4,52
ab
4,24
a
0,29
Tng 16,46
c
13,00
ab
14,84
bc
11,89
a
1,09
Nng sut protein
La 1 0,35
ab
0,28
a
0,39
b
0,29
a
0,04
La 2 0,44
b

b
1,48
a
0,14
Bảng 1b. Năng suất chất xanh, chất khô v protein
của các giống cỏ trồng tại H Nội
Ch tiờu C setaria C lụng para C thng C sy SEM
Nng sut cht xanh
La 1 16,33
b
18,84
b
17,29
b
12,04
a
1,85
La 2 23,86
c
20,83
b
22,67
bc
15,78
a
1,51
La 3 29,88
c
25,86
b

2,18
a
0,32
La 2 4,02
b
3,66
b
3,90
b
2,86
a
0,26
La 3 5,03
b
4,54
b
4,52
b
3,19
a
0,26
La 4 5,56
b
5,52
b
4,50
a
4,25
a
0,35

0,49
b
0,63
c
0,38
a
0,03
La 4 0,65
bc
0,59
b
0,69
c
0,51
a
0,04
Tng 2,02
bc
1,83
b
2,28
c
1,49
a
0,12
Chỳ thớch: Cỏc giỏ tr trung bỡnh mang cỏc ch cỏi a, b, c khỏc nhau thỡ khỏc nhau mc P<0,05
Năng suất của các giống cỏ nhìn chung
tăng dần theo lứa cắt khi m đồng cỏ đợc
thiết lập, số nhánh cỏ (mật độ cỏ) tăng dần
theo lứa cắt.

suất của cây cỏ thấp trong vụ đông-xuân l (i)
nhiệt độ thấp v (ii) khô hạn. Giải pháp khắc
phục khô hạn, thiếu nớc l dùng biện pháp
tới nớc cho đồng cỏ. Nguyễn Văn Quang v
cs. (2007) đã nghiên cứu tới nớc cho đồng cỏ
trồng v kết quả cho thấy năng suất của các
công thức cỏ trồng đ
ợc tới nớc cao hơn rõ
rệt so với không tới (82,1 đối với 64,9
tấn/ha/lứa cắt đối với cỏ voi; 26,1 đối với 21,6
tấn/ha/lứa cắt đối với cỏ Ghi nê). Tuy nhiên
cũng cần phải tính đến hiệu quả kinh tế của
việc tới nớc cho đồng cỏ trồng.
Để giải quyết vấn đề nhiệt độ thấp trong
vụ đông-xuân các giống cỏ có nguồn gốc ôn đới
cũng đã đợc nhập v trồng thử nghiệm ở một
số tỉnh phía bắc. Các giống cỏ ny sinh trởng
tốt ở vùng có địa hình cao, khí hậu mát nh
Mộc Châu. Việc trồng thử nghiệm các giống
cỏ có nguồn gốc ôn đới tại Gia Lâm-H Nội v
Tân Yên - Bắc Giang trong vụ đông-xuân cho
năng suất rất thấp (Bùi Quang Tuấn, 2006a;
Bùi Quang Tuấn, 2006b).
Khảo sát năng suất của các giống cỏ hòa
thảo: cỏ voi, cỏ Ghi nê, cỏ ruzi, cỏ tín hiệu, cỏ
lông para tại Lơng Sơn - Hòa Bình cho thấy
năng suất trong vụ đông-xuân đạt từ 19,6
đến 77,4 tấn/ha, chiếm 19,0 đến 42,7% năng
suất cả năm (Bùi Quang Tuấn, 2006c).
Nh vậy, thông qua đánh giá các chỉ tiêu:

của giống cỏ thừng cũng không cao nên đây l
giống cỏ tốt, giúp nâng cao chất lợng khẩu
phần cơ sở cho trâu bò, đặc biệt bò sữa, bò thịt
cao sản. Tỷ lệ protein của các giống cỏ còn lại
tơng đơng nh cỏ voi, cỏ Ghi nê
87
Nguyn Huy Chin, Bựi Quang Tun, Nguyn Th Dng Huyn v Bựi Th Bớch
Bảng 2. Tỷ lệ lá/(thân + lá) v tỷ lệ tiêu hóa invitro của các giống cỏ
Ging c
T l lỏ/(thõn+lỏ)
(%)
SEM
T l tiờu húa invitro
(%)
SEM
C setaria 74,50
b
56,57
bc
C lụng para 66,73
a
53,00
a
C thng 74,30
b
58,23
c
C sy 69,73
a
1,51

chất khô cao nhất ở cỏ setaria, tiếp đến l cỏ
thừng, cỏ lông para, thấp nhất l cỏ sậy.
Năng suất protein có xu hớng cao nhất
ở cỏ thừng, tiếp đến cỏ setaria, cỏ lông para
v cũng thấp nhất ở cỏ sậy.
Cỏ thừng có giá trị dinh dỡng cũng nh
tỷ lệ tiêu hóa invitro chất hữu cơ cao nhất
trong các giống cỏ trồng thí nghiệm.
Để giải quyết sự thiếu thức ăn trong vụ
đông - xuân, có thể mở rộng diện tích trồng cỏ
setaria. Cây cỏ thừng cũng nên đợc quan
tâm nghiên cứu sử dụng vì có năng suất
tơng đối cao, giá trị dinh dỡng cao, đặc biệt
trong nuôi dỡng bò sữa, bò thịt cao sản.
88
Nng sut, cht lng mt s ging c trng trong v ụng - xuõn ti H Ni v Bc Ninh
TI LIệU THAM KHảO
Nguyễn Văn Quang, Nguyễn Thị Mùi, Lê
Thanh Vũ (2007). Nghiên cứu xác định tỷ
lệ thích hợp v phơng pháp phát triển
cây, cỏ họ đậu trong cơ cấu sản xuất cây
thức ăn xanh cho chăn nuôi bò sữa tại Đức
Trọng - Lâm Đồng. Tạp chí Khoa học công
nghệ chăn nuôi - Viện Chăn nuôi, số 8, 45.
Bùi Quang Tuấn (2005). Giá trị dinh dỡng
của một số cây thức ăn gia súc trồng tại
Gia Lâm - H Nội v Đan Phợng - H
Tây. Tạp chí Chăn nuôi, số 11 (81), 17-20.
Bùi Quang Tuấn (2006a). Nghiên cứu trồng
thử nghiệm một số cây thức ăn gia súc có


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status