Báo cáo nông nghiệp: "NUÔI TÔM TRÊN VùNG ĐấT VEN BIểN Hà TĩNH: THựC TRạNG Và GIảI PHáP PHáT TRIểN" - Pdf 20

Tp chớ Khoa hc v Phỏt trin 2010: Tp 9, s 1: 138 - 145 TRNG I HC NễNG NGHIP H NI
NUÔI TÔM TRÊN VùNG ĐấT VEN BIểN H TĩNH: THựC TRạNG V GIảI PHáP PHáT TRIểN
Shrimp Culture on Coastal Area of Ha Tinh Province:
Current Production and Development Solutions
V ỡnh Bc
1
,
Phm Võn ỡnh
2
1
Vin Quy hoch v Thit k Nụng nghip
2
Trng i hc Nụng nghip H Ni
a ch email tỏc gi liờn lc:
TểM TT
H Tnh cú 5 huyn ven bin, din tớch t nhiờn vựng ng bng ven bin trờn 103,5 nghỡn hecta,
trong ú t cỏt ven bin chim din tớch 63,5 nghỡn hecta, tng ng 61,3%, riờng tim nng t
ven bin cho nuụi trng thy sn (ch yu l nuụi tụm nc l) cú th t khong trờn 6 nghỡn hecta.
Hin nay, ngi dõn ch yu nuụi tụm theo mụ hỡnh h qung canh. Bờn cnh ú, mụ hỡnh trang tri
nuụi thõm canh ang ngy cng tng. n nm 2009 trong tnh cú 179 trang tri nuụi trng thu sn,
ch yu l nuụi tụm nc l. Hiu qu kinh t nuụi tụm trờn t ven bin ph thuc vo loi hỡnh
nuụi, nu tớnh trờn 1 ha bỡnh quõn chung cỏc trang tri u t thõm canh cú GO (Gross Output) t
81,6 triu ng, gp 4,08 ln; VA (Value Added) t 31,78 triu ng, gp 2,30 ln v MI (Mix income)
t 30,49 triu ng, gp 2,38 ln so vi nuụi tụm qung canh ca h. T phng din mụi trng,
nuụi tụm trờn t ven bin, nht l nuụi cú u t thõm canh v tp trung quy mụ ln xut hin nhng
ri ro. Nng sut tụm nuụi bp bờnh, mụi trng b nh hng. Cỏc gii phỏp ng b sn xut tụm
vựng ven bin l t chc sn xut theo quy hoch phỏt trin trang tri, ỏp dng tin b khoa hc cụng
ngh, cụng tỏc qun lý giỏm sỏt quy trỡnh k thut sn xut, tuyờn truyn giỏo dc cng ng, tng
cng hot ng khuyn ng.
T khoỏ: t ven bin, hiu qu nuụi tụm, kinh t v mụi trng.
SUMMARY

năng cho nuôi trồng thuỷ sản (NTTS) nói
chung v nuôi tôm nớc lợ nói riêng l khá
lớn. Theo kết quả đánh giá đất của cơ quan
chuyên môn, tiềm năng đất để NTTS vùng
ven biển H Tĩnh khoảng trên 6 nghìn hecta
(Viện Quy hoạch v Thiết kế nông nghiệp,
2005). Những năm gần đây, NTTS vùng ven
biển, nhất l nuôi tôm nớc lợ phát triển.
Nguyên nhân chính l hiệu quả kinh tế của
nuôi tôm trên đất ven biển (ĐVB) nhìn chung
khá cao, hơn nữa sản phẩm tôm dễ tiêu thụ
kể cả thị trờng trong nớc v chế biến xuất
khẩu. Những năm qua diện tích nuôi tôm có
xu hớng tăng nhng không ổn định, năm
2009 đạt 1771 ha. Nuôi tôm mang lại thu
nhập v việc lm cho nhiều hộ nông dân vùng
ven biển, nhng thực tế cho thấy, phát triển
nuôi tôm một cách ồ ạt thiếu quy hoạch cũng
có không ít rủi ro.
2. MụC TIÊU v PHƯƠNG PHáP

NGHIÊN CứU
2.1. Mục tiêu tổng quát
Từ phân tích thực trạng hiệu quả kinh
tế nuôi tôm trên đất ven biển v một số ảnh
hởng chủ yếu về mặt môi trờng, đề xuất
một số giải pháp phát triển nuôi tôm ở vùng
đất ven biển tỉnh H Tĩnh theo hớng hiệu
quả kinh tế cao v bền vững.
2.2. Mục tiêu cụ thể

phía Đông quốc lộ 1A đến bờ biển của 5
huyện ven biển tỉnh H Tĩnh.
- Số liệu đợc xử lý trên chơng trình
Excel: số liệu năng suất tôm của hộ v trang
trại điều tra đợc xử lý bằng phơng pháp
phân tích phơng sai một yếu tố.
- Các chỉ tiêu tổng hợp: các chỉ tiêu liên
quan đến chi phí sản xuất bao gồm chi phí
trung gian (IC); công lao động (W); các chỉ
tiêu liên quan đến kết quả sản xuất bao gồm
năng suất, giá trị sản xuất (GO), giá trị gia
tăng (VA), thu nhập hỗn hợp (MI); các chỉ
tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế bao gồm GO,
VA, MI tính trên 1 ha v tính trên 1 đồng chi
phí IC v thu nhập hỗn hợp tính theo công
lao động (MI/công).
3. KếT QUả V THảO LUậN
3.1. Khái quát tình hình nuôi trồng thủy
sản nói chung vùng ven biển H Tĩnh
NTTS vùng ven biển H Tĩnh chủ yếu l
nuôi nớc lợ v nớc mặn, đối tợng nuôi đa 1
Tiờu chớ trang tri ỏp dng theo quy nh trong
Thụng t liờn B s 69/TTLT/BNN-TCTK ngy 23
thỏng 6 nm 2000 gia B NN & PTNT v Tng
cc Thng kờ v Thụng t 74/2003/TT-BNN ngy 4
thỏng 7 nm 2003 ca B NN & PTNT.
139

khẩu khác giảm hoặc tăng không đáng kể.
3.2. Đánh giá tình hình nuôi tôm vùng
ven biển tỉnh H Tĩnh
3.2.1. Quy mô v địa bn phân bố chủ yếu
- Diện tích nuôi tôm nớc lợ biến động, 2
năm đạt đỉnh cao l năm 2006 v 2007, sau
đó giảm dần 2 năm tiếp theo (Bảng 1). Vùng
trọng điểm nuôi tôm nớc lợ l các xã Xuân
Hội, Xuân Giang, Xuân Trờng (huyện Nghi
Xuân); Hộ Độ, Thạch Bằng, ích Hậu (huyện
Lộc H); Thạch Trị, Thạch Sơn, Tợng Sơn,
Thạch Bn (huyện Thạch H); Cẩm Phúc,
Cẩm Lộc, Cẩm Nhợng (huyện Cẩm Xuyên);
Kỳ Khang, Kỳ Thọ, Kỳ Trinh, Kỳ Th
(huyện Kỳ Anh).
- Năng suất tôm nuôi không ổn định, cao
hơn cả l năm 2005 với năng suất bình quân
12,7 tạ/ha, các năm còn lại năng suất dao
động từ 6,7 - 9,2 tạ/ha. Sở dĩ năng suất biến
động bởi một số lý do chính nh dịch bệnh,
trình độ am hiểu kỹ thuật v khả năng đầu
t của ngời sản xuất bị hạn chế. Hơn nữa
thiên tai nh bão lũ cũng l tác nhân gây rủi
ro cho sản xuất.
3.2.2. Các loại hình tổ chức sản xuất nuôi
trồng thủy sản
- Hình thức tổ chức sản xuất: tuy chủ
yếu l hộ nhng xu hớng phát triển trang
trại đã thể hiện rõ rệt. Số lợng trang trại
tăng trong nhng năm qua, qui mô diện tích

nhng từ cuối tháng 8 đến tháng 11 hng
năm vùng ven biển thờng gặp bão lũ ảnh
h
ởng lớn đến nuôi tôm.
140
Nuụi tụm trờn vựng t ven bin H Tnh:thc trng v gii phỏp phỏt trin
Bảng 1. Diễn biến diện tích, năng suất, sản lợng tôm nuôi nớc lợ
vùng ven biển H Tĩnh
Ch tiờu 2005 2006 2007 2008 2009
Din tớch (ha) 1949 2360 2394 1834 1771
Nng sut (t/ha) 12,7 9,2 7,6 6,7 8,3
Sn lng (tn) 2480 2166 1812 1222 1477
Ngun: Cc Thng kờ tnh H Tnh
Bảng 2. Một số chỉ tiêu bình quân của 1 hộ/trang trại nuôi trồng thủy sản
Ch tiờu VT H (I) Trang tri (II)
So sỏnh (II)/(I)
(ln)
1. t nuụi trng thu sn ha 0,36 3,75 10,41
2. Lao ng ngi 4,00 10,10 2,52
- T cú ngi 1,00 2,30 2,30
- Thuờ thng xuyờn ngi 0 1,00 -
- Thuờ thi v ngi 2,50 6,80 2,72
3. S mỏy múc thit b sn xut cỏi 1,50 2,79 1,86
4. Vn u t sn xut tr. 64,20 102,80 1,60
Ngun: S liu iu tra nm 2009, n = 60 (30 h, 30 tr.tri)
- Những phơng pháp nuôi: đa phần các
hộ nuôi theo phơng pháp quảng canh hay
quảng canh cải tiến nên năng suất thờng
thấp. Nông dân thờng áp dụng nuôi quảng
canh ở vùng có mặt nớc hoang hoá cha

phẩm tôm có thị trờng tiêu thụ rộng, ngoi
sản phẩm tơi sống còn lm nguyên liệu chế
biến (trong vùng có một số cơ sở chế biến
công nghiệp v chế biến thuỷ hải sản truyền
thống nh xã Thạch Kim huyện Lộc H, xã
Thạch Hải huyện Thạch H, xã Xuân Hội
huyện Nghi Xuân, xã Cẩm Nhợng huyện
Cẩm Xuyên, xã Kỳ Ninh huyện Kỳ Anh). Giá
tôm những năm qua luôn đứng ở mức cao v
năm sau cao hơn năm trớc, nếu năm 2005
giá chỉ khoảng 40 - 40 nghìn đồng/kg thì
năm 2009 đã tăng tới 80 - 100 nghìn đồng
(tính theo giá ngời dân xuất bán cả lô hng
cho ngời thu gom).
3.2.3. Đánh giá hiệu quả kinh tế nuôi tôm
vùng ven biển H Tĩnh
- Về chi phí sản xuất: Nếu ở mô hình
nuôi quảng canh của hộ với chi phí trung
gian 6,21 triệu đồng/ha thì trong các trang
trại nuôi thâm canh chi phí trung gian gấp
8,02 lần (Bảng 3).
141
V ỡnh Bc,

Phm Võn ỡnh
Bảng 3. Một số chỉ tiêu hiệu quả kinh tế nuôi tôm sú trên đất ven biển
Ch tiờu VT
H nuụi qung canh
(I)
Tr.tri thõm canh

lần, VA cao gấp 2,3 lần v MI cao gấp 2,38
lần so với mô hình quảng canh của hộ.
Nếu đánh giá hiệu quả kinh tế theo chi
phí sản xuất (IC), ở mô hình quảng canh của
hộ, các chỉ tiêu hiệu quả nh GO/IC, VA/IC,
MI/IC của trang trại thấp hơn hộ vì chi phí
trung gian của trang trại cao. Đó l lý do
chính mô hình nuôi quảng canh vẫn hiện
đang tồn tại trong dân khá phổ biến dẫn đến
hiệu quả sử dụng đất đai rất thấp.
Nếu tính giá trị ngy công (MI/công),
nuôi tôm thâm canh của nhóm trang trại
bình quân chung đạt 83,08 nghìn đồng/công,
cao gấp 1,3 lần so với giá trị ngy công hộ
nuôi quảng canh.
3.3. Một số ảnh hởng đến môi trờng
từ nuôi tôm vùng ven biển
Nh môi trờng nớc, môi trờng đất
xung quanh rất dễ bị ảnh hởng. Trong quá
trình nuôi tôm, thức ăn thừa, các hoá chất
kháng sinh, lớp nilon lót đáy ao nuôi tôm v
những chất thải khác đợc thải qua mơng
xả lm ô nhiễm nguồn nớc mặt. Mặt khác
nớc thải ny đợc xả ra biển sẽ gây ô nhiễm
nớc biển, gây bệnh cho nguồn tôm giống tự
nhiên (khảo sát trang trại của ông Nguyễn
Trọng Tiến ở xã Cẩm Phúc, có diện tích nuôi
tôm 0,5 ha, vụ nuôi năm 2009 do nhiễm
bệnh tôm chết, bị thất thu). Đã có nghiên
cứu đa ra kết quả hm lợng tổng muối tan

Nuôi tôm nớc lợ ven biển l lợi thế lớn
của vùng ven biển H Tĩnh. Qui hoạch các
vùng nuôi trồng thuỷ sản (NTTS) ven biển
phải trên cơ sở điều tra, đánh giá kỹ những
điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội liên quan,
nhất l tiềm năng đất đai, nguồn nớc v cơ
sở hạ tầng nh thuỷ lợi. Không nên vì cái lợi
trớc mắt m tự phát mở rộng quy mô NTTS
một cách ồ ạt. Các địa phơng cần quy hoạch
để phân định ranh giới giữa các vùng NTTS
với các vùng nông nghiệp, trồng rừng phòng
hộ, vùng bảo tồn thiên nhiên, vùng dnh cho
du lịch, dải ven biển cần phát triển rừng
phòng hộ phòng chống thiên tai. Các vùng
nuôi tôm tập trung quy mô lớn cần bố trí cách
xa các khu vực dân c tập trung để tránh
những tác động gây ô nhiễm môi trờng đất,
nguồn nớc sinh hoạt, không khí.
Qua khảo sát, đánh giá tiềm năng địa
bn nh trao đổi với những cơ quan chuyên
môn, nghiên cứu đã đề xuất định hớng
vùng nuôi tôm tập trung vùng ven biển H
Tĩnh nh sau:
- Phát triển nuôi tôm nớc lợ theo mô
hình thâm canh, bán thâm canh tổ chức theo
kiểu trang trại, quy mô diện tích các huyện
Nghi Xuân khoảng 1000 ha (trọng điểm xã
Xuân Hội, Xuân Giang, Xuân Phổ, Xuân Mỹ,
Xuân Trờng), huyện Lộc H 500 ha (trọng
điểm các xã ích Hậu, Hộ Độ, Mai Phụ, Thạch

cho NTTS, tránh tình trạng cạnh tranh
143
V ỡnh Bc,

Phm Võn ỡnh
nguồn nớc với sản xuất trồng trọt; có hệ
thống xử lý chất thải.
4.3. Quản lý gắn với tuyên truyền ý thức
bảo vệ môi trờng đối với cộng đồng
- Tăng cờng kiểm tra việc tuân thủ
thực hiện Luật Môi trờng, các quy định áp
dụng cho các hoạt động NTTS vùng ven
biển
- Chính quyền v các cơ quan chức năng
cần tuyên truyền giáo dục, khuyến khích sự
tham gia của cộng đồng bảo vệ môi trờng đi
liền với phát triển kinh tế bền vững qua các
hoạt động tập huấn, hội thảo v trao đổi
thông tin với cộng đồng trong sản xuất
NTTS.
- Tăng cờng công tác khuyến ng, phổ
biến kiến thức bảo vệ môi trờng, đặc biệt
cần cảnh báo việc lạm dụng v thiếu hiểu
biết về sử dụng các chế phẩm hoá chất độc
hại trong NTTS.
5. KếT LUậN
- Nuôi tôm nớc lợ l một lợi thế của
vùng ĐVB H Tĩnh, đến năm 2009 năm
huyện ven biển của tỉnh có diện tích nuôi
tôm 1171 ha. Diễn biến diện tích 5 năm

sản xuât theo kiểu trang trại, áp dụng tiến bộ
khoa học công nghệ, xây dựng cơ sở hạ tầng
thích hợp v các giải pháp liên quan khác nh
công tác quản lý, giám sát qui trình kỹ thuật
sản xuất, tuyên truyền giáo dục cộng đồng,
tăng cờng hoạt động khuyến ng.
TI LIệU THAM KHảO
Nguyễn Tuấn Anh, Nguyễn văn Ton, Trịnh
Văn Liêm (2005). Đánh giá tác động môi
trờng nuôi tôm công nghiệp trên cát
vùng duyên hải Bắc Trung bộ, Đề ti khoa
học cấp Bộ, Viện Quy hoạch v Thiết kế
Nông nghiệp, H Nội.
Vũ Đình Bắc (2004). Nghiên cứu định hớng
sử dụng đất cát ven biển huyện Thạch H
tỉnh H Tĩnh, Luận văn thạc sĩ kinh tế,
Trờng Đại học Nông nghiệp H Nội.
Cục Thống kê H Tĩnh (2009). Niên giám
thống kê tỉnh H Tĩnh các năm 2005 -
2009.
Sở Nông nghiệp v PTNT H Tĩnh (2009).
Kết quả điều tra trang trại nông - lâm -
thuỷ sản tỉnh H Tĩnh.
Viện Quy hoạch v Thiết kế nông nghiệp
(2005). R soát quy hoạch nông, lâm
nghiệp, thuỷ sản tỉnh H Tĩnh, Dự án quy
hoạch Bộ Nông nghiệp v PTNT.
Viện Quy hoạch v Thiết kế nông nghiệp
(2005). Điều tra, đánh giá tình hình sử
dụng đất cát, bãi bồi ven biển các tỉnh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status