KINH NGHIỆM SOẠN MỘT TIẾT THỰC HÀNH doc - Pdf 20

KINH NGHIỆM SOẠN MỘT TIẾT THỰC HÀNH
––––––
I. ĐẶT VẤN ĐỀ:
Môn
Kỹ Thuật Nông Nghiệp
ở khối lớp 11 là môn học mang
tính kỹ thuật rõ nét, có khả năng ứng dụng rất cao, thể hiện tinh thần học đi đôi
với hành, lý thuyết gắn liền với thực tế lao động sản xuất. Đặc điểm đó càng dễ
nhận thấy hơn khi ta xem qua chương trình, sách giáo khoa vì mỗi chương trong
sách giáo khoa đều có từ một đến hai bài thực hành.
Để đổi mới phương pháp giảng dạy trong nhà trường phổ thông, phát huy
tính tích cực tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh và bước đầu rèn luyện cho
các em một số kỹ năng, thao tác cơ bản trong phòng thí nghiệm, chúng ta cần
quan tâm đến các bài thực hành. Qua mỗi bài thực hành, các vấn đề lý thuyết sẽ
được làm rõ hơn, khắc sâu hơn. Các em sẽ thấy được sự vận dụng các kiến thức
sách vở vào thực tế và bước đầu có thể tự mình vận dụng vào quá trình lao động
sản xuất ở gia đình và địa phương.
Việc dạy các bài thực hành thường gặp một số khó khăn về cơ sở vật chất
như trang thiết bị, hóa chất… , bên cạnh đó, có một số bài mang nội dung chưa phù hợp lắm với thực tế sản xuất ở địa phương. Các trở ngại đó đã hạn chế phần
nào những thế mạnh của tiết thực hành, khó phát huy được tính tích cực của học
sinh trong học tập. Thực tế đó đã thôi thúc chúng tôi tìm ra các biện pháp khắc
phục khó khăn, tăng thêm phần sinh động và tính thực tế cho tiết dạy, góp phần
nâng cao hiệu quả đào tạo.
Được sự khuyến khích của Ban Giám Hiệu, sự động viên của các bạn đồng
nghiệp và dựa vào kinh nghiệm giảng dạy của bản thân, chúng tôi đã soạn một
tiết thực hành theo phương pháp tích cực, nội dung bài có điều chỉnh cho phù
hợp với điều kiện địa phương và áp dụng cho các lớp 11 chúng tôi giảng dạy
(15 lớp – 711 học sinh).

2
SO
4
)
– Phân đạm NH
4
Cl, (NH
4
)
2
SO
4
có khả năng làm đất chua thêm, ít được sử
dụng trong địa bàn tỉnh An giang.
– Chỉ sưu tầm được phân đạm urê (NH
2
)
2
CO, phân DAP, phân kali có gốc
clorua.
– Phân đạm urê có tỉ lệ đạm rất cao (46%), không làm thay đổi độ axit, bazơ
của đất nên được sử dụng phổ biến ở An giang.
2.Nội Dung Điều Chỉnh:
Sách giáo khoa Bài soạn
Phần 2: Phân biệt bằng dung dịch hóa chất a. Nhận biết nhóm đạm gốc

4

– Hơi NH
3
sẽ làm giấy quì đỏ ớt hóa
xanh. a. Nhận biết phân đạm urê
(NH
2
)
2
CO:
– Lấy một lượng nhỏ phân đạm cho
vào ống nghiệm.
– Cho nước cất vào, lắc cho tan.
(NH
2
)
2
CO + 2H
2
O  (NH
4
)
2
CO
3

– Rót dung dịch kiềm (NaOH) vào
ống nghiệm khoảng 2 ml, lắc mạnh

2
O
– Đưa giấy phênolphtalêin không
màu vào đầu ống nghiệm, khí sẽ b.Nhận biết nhóm đạm gốc clorua:
– Cho một lượng nhỏ phân vào ống
nghiệm.
– Rót dung dịch AgNO
3
lắc đều, thấy
trong ống nghiệm có kết tủa trắng, khi
để ra ánh sáng chuyển màu xám.
NH
4
Cl+ AgNO
3
 AgCl+ NH
4
NO
3
Phần này sách giáo khoa không có.

làm giấy đổi sang màu đỏ tím.
– Kết luận: có khí NH
3

(NH
4
)
2
HPO
4
+ 3AgNO
3

Ag
3
PO
4
 + 2NH
4
NO
3
+ HNO
3

– Kết luận: phân DAP có gốc

4
PO

Cách 2
– Cho một lượng nhỏ phân DAP
vào ống nghiệm.
– Cho nước cất vào lắc cho tan.
– Rót dung dịch BaCl

tôi đã nêu ở trên.
Bài Thực Hành
NHẬN BIẾT CÁC LOẠI PHÂN HÓA HỌC
–––O–––
I. Mục tiêu của bài:
– Học sinh nhận biết được một số loại phân hóa học bằng các phương pháp
đơn giản, không bị nhầm lẫn khi sử dụng trong thực tế. – Biết quan sát, nhận xét các hiện tượng xảy ra sau các phản ứng hóa học, từ
đó hiểu được bản chất của hiện tượng hóa học đó.
– Rèn luyện một số kỹ năng thao tác cơ bản trong phòng thí nghiệm (cầm,
lắc ống nghiệm, hơ đốt hóa chất trên lửa,…)
– Góp phần rèn luyện tác phong nghiêm túc, chính xác, cẩn thận.
II. Kế hoạch giờ dạy:
1/ Kiểm tra bài cũ: 3 phút
2/ Vào bài mới
Chia nhóm thực hành 5 phút
Kiểm tra dụng cụ, mẫu phân tích
3/ Tổ chức hoạt động thực hành 30 phút
 Thí nghiệm1: 9 phút
 Thí nghiệm2: 8 phút  Thí nghiệm3: 8 phút
 Vệ sinh : 5 phút
4/ Kiểm tra trắc nghiệm: 7 phút
III. Chuẩn bị:
1/ Giáo viên:
– Mẫu phân tích: phân đạm urê, phân kali, phân DAP.

cụ, hóa chất, mẫu phân tích.
– Mỗi nhóm tự kiểm tra, nếu
thiếu hoặc thừa sẽ báo giáo viên.
b.Giới thiệu bài:
Phân đa lượng là phân chứa N, P ,
K. Để nhận biết các loại phân chúng ta
dùng một số thí nghiệm sau.
c.Tiến hành thí nghiệm:
Thí nghiệm1: Nhận biết phân đạm urê.
 Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm.  Thao tác theo hướng dẫn của
giáo viên, có ghi chép từng thao
tác. – Cho phân đạm vào ống
nghiệm, cho nước cất vào, lắc
cho tan.
– Rót dung dịch NaOH vào.
– Hơ ống nghiệm trên ngọn đèn
cồn đến khi sôi, có khí bay lên.
– Dùng giấy phênolphtalêin
không màu để phía trên miệng
ống nghiệm.
– Phân đạm urê tác dụng với nước cho
phản ứng như thế nào?
– Sau khi rót NaOH xảy ra hiện tượng
gì? Phản ứng gì?

tím. – Khí gì làm đổi màu giấy?
– Em có kết luận gì?
– Khí NH
3
làm đổi màu giấy.
– Sau khi đun sôi có khí NH
3

bay lên chứng tỏ phân urê có
chứa NH
4
+
.
Thí nghiệm2: Nhận biết phân kali có gốc clorua.
 Giới thiệu, làm mẫu, hướng dẫn học
sinh làm thí nghiệm.

– Sau khi rót dung dịch AgNO
3
có hiện
tượng gì?
– Giải thích hiện tượng nầy.
– Em có kết luận gì?
 Quan sát, thao tác theo hướng
dẫn của giáo viên, có ghi chép
từng thao tác.
– Cho phân kali vào ống

từng thao tác.
Cách 1
– Cho phân DAP vào ống
nghiệm, cho nước cất vào, lắc
cho tan.
– Rót dung dịch AgNO
3
vào.
– Xuất hiện kết tủa vàng.
– Do tạo thành Ag
3
PO
4
.
(NH
4
)
2
HPO
4
+ 3AgNO
3

Ag
3
PO
4
+2NH
4
NO

)
2
.
2(NH
4
)
2
HPO
4
+3BaCl
2

Ba
3
(PO
4
)
2
 + 4NH
4
Cl + 2HCl – Kết luận: phân DAP có gốc photphat .

d.Vệ sinh phòng thí nghiệm:
Vệ sinh các dụng cụ thí nghiệm,

(Túi đựng
mẫu phân)

(Túi đựng
mẫu phân)

(Túi đựng
mẫu phân)
A B C D 1. Gọi tên 4 loại phân A, B, C, D.
2. Trong các loại phân trên loại phân nào chứa K?
3. Nhận biết phân kali có gốc clorua như thế nào?
Đề 3:

(Túi đựng
mẫu phân) (Túi đựng
mẫu phân)

(Túi đựng
mẫu phân)

(Túi đựng
mẫu phân)
A B C D
1. Gọi tên 4 loại phân A, B, C, D.

– Trường có các phòng thí nghiệm sinh, hóa đầy đủ dụng cụ, hóa chất.
– Giáo viên phụ trách phòng thí nghiệm hỗ trợ tốt cho các tiết thực hành.
– Giáo viên các bộ môn hóa sinh hỗ trợ về chuyên môn, tài liệu.
– Học sinh chuẩn bị tốt cho tiết thực hành, có nề nếp học tập nghiêm túc, tích
cực tham gia xây dựng bài.
Bên cạnh đó vẫn còn một số khó khăn sau: – Khó sưu tầm mẫu phân hóa học.
– Số học sinh mỗi lớp đông nên khó giữ trật tự khi thực hành thí nghiệm.
– Để chuẩn bị tốt cho tiết thực hành phải tốn nhiều thời gian, hóa chất để
soạn bài và làm trước các thí nghiệm. 
Bài học kinh nghiệm:
– Giáo viên cần chuẩn bị chu đáo về bài soạn, dụng cụ thí nghiệm, mẫu phân
tích.
– Giáo viên cần chia học sinh thành nhiều nhóm nhỏ để thuận tiện khi thực
hành và dễ dàng sử dụng phương pháp giảng dạy theo hướng phát huy tính
tích cực của học sinh.
– Cần sự hỗ trợ của của các bộ phận liên quan (phòng thí nghiệm, tổ bộ môn)
về cơ sở vật chất, tài liệu. – Học sinh phải chuẩn bị chu đáo lý thuyết và các mẫu vật cần thiết cho tiết
thực hành.
III. KẾT LUẬN:
Nhằm giúp học sinh học tốt môn
Kỹ Thuật Nông Nghiệp

(NH
2
)
2
CO + 2H
2
O  (NH
4
)
2
CO
3

– Rót dung dịch NaOH vào
(NH
4
)
2
CO
3
+ 2NaOH  2NH
4
OH + Na
2
CO
3
– Hơ ống nghiệm trên ngọn đèn cồn đến khi sôi, có khí bay lên. NH


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status