Lời Mở đầu
Đại hội Đảng lần VI đợc coi là mốc lịch sử cho sự phát triển của nền kinh
tế Việt Nam. Chủ trơng chuyển đổi cơ chế từ tập trung bao cấp sang nền kinh tế
thị trờng có sự quản lý của nhà nớc đã khuyến khích các thành phần kinh tế phát
triển.Đây đợc gọi là bớc đi đột phá trong đờng lối chính sách của Đảng và nhà n-
ớc Việt Nam, góp phần bừng tỉnh nền kinh tế tạo điều kiện cho các doanh nghiệp
nói chung và các doanh nghiệp thơng mại nói riêng ở nớc ta trởng thành và phát
triển, góp phần tích cực vào thoả mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu tiêu dùng xã hội,
nâng cao chất lợng cuộc sống.
Cơ chế kinh tế thị trờng đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải chủ động, linh hoạt
trong kinh doanh phấn đấu bảo toàn vốn và có lãi nếu không sẽ không thể tồn tại
trên thị trờng trớc sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp khác. Để tồn tại và
phát triển là mục tiêu hàng đầu, có ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp.
Muốn đạt đợc điều này, doanh nghiệp cần tổ chức tốt nghiệp vụ bán hàng, nhanh
chóng thu hồi vốn, bù đắp các chi phí bỏ ra và xác định đúng đắn kết quả bán
hàng.
Doanh nghiệp thơng mại trong nền kinh tế giữ vai trò là cầu nối giữa sản
xuất với tiêu dùng. Chỉ khi có tiêu thụ thì giá trị sử dụng của hàng hóa mới đợc
thực hiện, hoàn thiện hơn về nhiều mặt nhờ đó đến tay ngời tiêu dùng và lao động
của toàn bộ doanh nghiệp mới đợc thừa nhận. Có thể hiểu quá trình kinh doanh
của doanh nghiệp thơng mại là việc mua vào - dự trữ, bán ra các loại hàng hóa,
thành phẩm, lao vụ dịch vụ. Mỗi nghiệp vụ điều có ảnh hởng nhất định đến kết
quả kinh doanh, đều có tác động đến hiệu quả của doanh nghiệp, song bán hàng là
khâu cuối cùng và có tính quyết định đến hiệu quả của quá trình kinh doanh.
Bởi vì chỉ khi bán đợc hàng hoá và bán với khối lợng lớn thì doanh nghiệp
mới có thể hạn chế đợc những rủi ro trong kinh doanh, có thu nhập để bù đắp chi
phí mà doanh nghiệp đã phải bỏ ra đặc biệt là trong quá trình tái sản xuất giản đơn
tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn, và thực hiện giá trị của lao động. Đây cũng là
điều kiện cần thiết để doanh nghiệp tạo việc làm cho ngời lao động, cải thiện đời
sống vật chất, tinh thần cho ngời lao động và thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc. Ng-
ợc lại, những doanh nghiệp không bán đợc hàng hoá thì sẽ dần lâm vào tình trạng
Doanh nghiệp thơng mại trong nền kinh tế giữ vai trò là cầu nối giữa sản
xuất với tiêu dùng. Chỉ khi có tiêu thụ thì giá trị sử dụng của hàng hóa mới đợc
thực hiện, hoàn thiện hơn về nhiều mặt nhờ đó đến tay ngời tiêu dùng và lao động
của toàn bộ doanh nghiệp mới đợc thừa nhận. Có thể hiểu quá trình kinh doanh
của doanh nghiệp thơng mại là việc mua vào - dự trữ, bán ra các loại hàng hóa,
thành phẩm, lao vụ dịch vụ. Mỗi nghiệp vụ điều có ảnh hởng nhất định đến kết
quả kinh doanh, đều có tác động đến hiệu quả của doanh nghiệp, song bán hàng là
khâu cuối cùng và có tính quyết định đến hiệu quả của quá trình kinh doanh.
Bởi vì chỉ khi bán đợc hàng hoá và bán với khối lợng lớn thì doanh nghiệp
mới có thể hạn chế đợc những rủi ro trong kinh doanh, có thu nhập để bù đắp chi
phí mà doanh nghiệp đã phải bỏ ra đặc biệt là trong quá trình tái sản xuất giản đơn
tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn, và thực hiện giá trị của lao động. Đây cũng là
điều kiện cần thiết để doanh nghiệp tạo việc làm cho ngời lao động, cải thiện đời
sống vật chất, tinh thần cho ngời lao động và thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc. Ng-
ợc lại, những doanh nghiệp không bán đợc hàng hoá thì sẽ dần lâm vào tình trạng
hoạt động khó khăn, kinh doanh kém hiệu quả và có thể đi tới chỗ phá sản.
1. Khái niệm về bán hàng và xác định kết quả bán hàng
1.1. Khái niệm bán hàng:
Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình hoạt động kinh doanh trong các
doanh nghiệp thơng mại. Đây là quá trình doanh nghiệp chuyển giao quyền sở
hữu hàng hoá cho ngời mua và thu tiền về hoăc đợc quyền thu tiền. Xét về góc độ
kế toán: bán hàng là quá trình hàng hoá của doanh nghiệp đợc chuyển từ hình thái
vật chất sang hình thái tiền tệ.
Quá trình bán hàng ở các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thơng
mại nói riêng có những đặc điểm chính sau:
3
- Có sự thoả thuận, trao đổi giữa ngời mua và ngời bán
- Có sự chuyển quyền sở hữu từ ngời bán sang nguời mua
Trong quá trình tiêu thụ hàng hoá các doanh nghiệp cung cấp cho khách
hàng một lợng hàng hoá và nhận lại từ khách hàng một lợng tiền gọi là doanh thu
mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Đối với bản thân doanh nghiệp thơng mại: Bán đợc hàng thì mới có thu
nhập để bù đắp những chi phí bỏ ra và hình thành kết quả kinh doanh. Kết quả
kinh doanh là nhân tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp th-
ơng mại. Có lợi nhuận thì doanh nghiệp mới có điều kiện để mở rộng hoạt động
kinh doanh, nâng cao đời sống của ngời lao động và thực hiện nghĩa vụ với nhà n-
ớc tạo nền tích luỹ quan trọng cho nền kinh tế quốc dân.
Đối với nền kinh tế quốc dân: Bán là điều kiện để tiến hành tái sản xuất xã
hội. Quá trình này bao gồm: Sản xuất phân phối trao đổi tiêu dùng. Các
khâu này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Trong mối quan hệ đó, sản xuất giữ
vai trò quyết định, nếu không có nó sẽ không có các khâu tiếp theo. Ngợc lại các
khâu phân phối, trao đổi, tiêu dùng cũng có tác động trở lại sản xuất. Tiêu dùng là
mục đích, là động cơ thúc đẩy sản xuất. Phân phối, là cầu nối giữa sản xuất với
tiêu dùng, từ đó kích thích tiêu dùng và đẩy mạnh sản xuất. Nh vậy, tiêu thụ hàng
hoá thực hiện đợc mục đích của sản xuất và là điều kiện để quá trình tái sản xuất
xã hội đợc thực hiện.
Việc xác định kết quả bán hàng là cơ sở để xác định chính xác hiệu quả hoạt
động của doanh nghiệp, xác định nhiệm vụ của doanh nghiệp đối với nhà nớc
thông qua việc nộp thuế, phí, lệ phí vào ngân sách nhà nớc.
Vậy bán hàng và xác định kết quả bán hàng là vấn đề có ý nghĩa quyết định
sống còn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân nói chung và các doanh nghiệp th-
ơng mại nói riêng. Có thể khẳng định rằng, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
thơng mại đợc đánh giá thông qua khối lợng hàng hoá đã đợc thị trờng thừa nhận
và lợi nhuận mà doanh nghiệp thu đợc sau mỗi kỳ kinh doanh.
3. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng:
Phản ánh kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có và sự biến động nhập, xuất của
từng loại hàng hoá trên hai mặt hiện vật và giá trị.
5
Ghi chép, phản ánh và giám sát chặt chẽ quá trình bán hàng, ghi chép kịp
thời đầy đủ các khoản chi phí, thu nhập về quá trình bán hàng và xác định kết quả
chất về số lợng hàng bán tại quầy, trực tiếp thu tiền và giao hàng trực tiếp cho
khách hàng, đồng thời ghi chép vào thẻ quầy hàng. Thẻ quầy hàng có thể mở cho
từng loại mặt hàng, phản ánh cả về số lợng và giá trị của hàng hóa. Cuối ngày nhân
viên bán hàng kiểm tiền bán hàng và kiểm kê hàng tồn kho trên quầy để xác định l-
ợng hàng đã bán trong ngày rồi sau đó lập báo cáo bán hàng. Tiền bán hàng đợc
nhân viên bán hàng kê vào giấy nộp tiền cho thủ quỹ hoặc cho ngân hàng (nếu đợc
ủy quyền). Báo cáo bán hàng là căn cứ để tính doanh thu và đối chiếu với số tiền đã
nộp theo giấy nộp tiền.
2. Phơng thức bán hàng đại lý, ký gửi
Để thực hiện phơng thức này cần có hợp đồng tiêu thụ đại lý ký giữa hai bên:
- Bên chủ hàng (gọi là bên giao đại lý bên A)
- Bên bán hàng đại lý (bên nhận đại lý bên B)
Là phơng thức mà bên chủ hàng (gọi là bên giao đại lý) xuất hàng cho bên nhận
đại lý ký gửi (gọi là bên nhận đại lý) để bán. Bên đại lý sẽ nhận hoa hồng hay chênh
lệch giá, đó chính là doanh thu của bên đại lý, ký gửi. Khi bên bán xuất giao hàng
hóa cho đại lý thì số hàng hoá đó cha đợc xác định là đã tiêu thụ. Chỉ khi nào bên đại
lý thông báo đã bán đợc hàng lúc đó mới xác định là đã tiêu thụ.Với hình thức tiêu
thụ này đòi hỏi các đại lý ký gửi có thể đảm bảo nhận hàng, giao tiền theo đúng thời
gian quy định và bán theo giá mà doanh nghiệp đã định.
3. Phơng thức tiêu thụ nội bộ
Trong các doanh nghiệp còn phát sinh các nghiệp vụ cung ứng sản phẩm,
hàng hoá, lao vụ, dịch vụ giữa các xí nghiệp thành viên trong cùng một doanh
nghiệp với nhau, giữa đơn vị chính với đơn vị trực thuộc. Tiêu thụ nội bộ là việc
mua, bán sản phẩm hàng hóa giữa đơn vị chính với đơn vị trực thuộc hay giữa các
đơn vị trực thuộc với nhau trong cùng một công ty, tổng công ty. Ngoài ra, đợc
coi là tiêu thụ nội bộ còn bao gồm khoán sản phẩm, hàng hóa, xuất biếu tặng,
xuất trả lơng, thởng, xuất dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
4. Phơng thức bán hàng trả góp
Phơng thức bán hàng trả góp là phơng thức bán hàng mà ngời mua trả tiền
làm nhiều lần trong thời gian đã thoả thuận trong hợp đồng. Tổng số tiền ngời
Chứng từ kế toán tiền tệ: Theo dõi tình hình thu, chi tồn quỹ của các loại
tiền tệ, các khoản tạm ứng, nhằm cung cấp những thông tin cho kế toán và quản lý
8
của đơn vị trong lĩnh vực tiền tệ. Chứng từ kế toán tiền tệ thờng sử dụng là: Phiếu
thu, phiếu chi, biên lai thu tiền, bảng kiểm kê quỹ.
2. Tài khoản kế toán sử dụng
Tài khoản kế toán áp dụng trong doanh nghiệp thơng mại đợc áp dụng
thống nhất theo quyết định số 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 và quyết định
149/2001/QĐ- BTC ngày 31/12/2001 và các chuẩn mực kế toán Việt Nam đối với
quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng do Bộ trởng Bộ Tài Chính ban
hành.
Tài khoản kế toán bao gồm các tài khoản sau:
TK 511, TK 512, TK 515, TK 521, TK 531, TK532, TK 632, TK 641, TK
642, TK 156, TK 911, TK 421 và một số tài khoản kế toán khác có liên quan đến
bán hàng và xác định kết quả hàng bán.
3. Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong
doanh nghiệp thơng mại
3.1. Doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ
* Doanh thu bán hàng: Là toàn bộ số tiền bán sản phẩm, hàng hoá, tiền cung
cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả phụ thu và phí thu ngoài giá bán (nếu có).
Số tiền bán hàng đợc ghi trên Hoá đơn (GTGT), hoá đơn bán hàng, hoặc các
chứng từ khác có liên quan tới việc bán hàng hoặc giá thoả thuận giữa ngời mua
và ngời bán.
Điều kiện ghi nhận doanh thu: Theo chuẩn mực kế toán số 14 - Doanh thu và
thu nhập khác, ban hành và công bố theo quyết định số 49/2001/QĐ-BTC ngày
3/12/2001 của Bộ trởng Bộ Tài Chính, doanh thu bán hàng đợc ghi nhận đồng thời
thoả mãn điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho ngời mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá nh ngời sở hữu
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 521- Chiết khấu thơng mại:
Bên Nợ: - Số chiết khấu thơng mại đã chấp nhận thanh toán cho
khách hàng.
10
Bên Có: - Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thơng mại sang TK 511-
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để xác định doanh
thu thuần.
Tài khoản 521 không có số d cuối kỳ
Tài khoản 521 Chiết khấu thơng mại có 3 tài khoản chi tiết:
TK 5211 Chiết khấu hàng hoá
TK 5212 Chiết khấu thành phẩm
TK 5213 Chiết khấu dịch vụ
- Giá trị hàng bán bị trả lại:
Giá trị hàng bán bị trả lại: Là số hàng hoá doanh nghiệp đã bán, đã đợc coi là tiêu
thụ nhng bị bên mua trả lại do không đáp ứng đủ yêu cầu ghi trong hợp đồng nh trả lại
do không đúng quy cách, chất lợng ...Trị giá của hàng bán bị trả lại sẽ đợc điều chỉnh
doanh thu bán hàng thực tế trong kỳ kinh doanh để tính doanh thu thuần của khối lợng
sản phẩm hàng hoá đã bán trong kỳ kế toán.
Kế toán sử dụng tài khoản 531- Hàng bán bị trả lại để phản ánh các khoản
hàng bán bị trả lại.
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã
tiêu thụ bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân nh vi phạm cam kết, vi phạm
hợp đồng, hàng kém phẩm chất, chủng loại, quy cách
Trị giá của hàng bán bị trả lại phản ánh trên tài khoản sẽ điều chỉnh doanh
thu bán hàng thực tế trong kỳ kinh doanh.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 531 Hàng bán bị trả lại
Bên Nợ: - Trị giá của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho ngời mua
hoặc tính trừ vào nợ phải thu của khách hàng về số sản
phẩm hàng hoá đã bán ra.
Bên Có: - Kết chuyển trị giá của hàng bán bị trả lại vào tài khoản
3.2. Hàng hoá trong doanh nghiệp thơng mại
Kế toán sử dụng tài khoản 156 Hàng hoá, để phản ánh hàng hoá mua vào trong
kỳ.
12
Doanh thu
bán hàng và
cung cấp
dịch vụ phát
sinh
Tài khoản 156 dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm
các loại hàng hoá của doanh nghiệp bao gồm hàng hoá tại kho hàng, quầy hàng.
Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ: - Trị giá mua vào của hàng hoá theo hoá đơn mua hàng.
- Chi phí thu mua hàng hoá
- Trị giá của hàng hoá thuê ngoài gia công chê biến
- Trị giá của hàng háo đã bán bị ngời mua trả lại
- Trị giá hàng hoá phát hiện thừa kiểm kê
- Kết chuyển trị giá hàng hoa tồn kho cuối kỳ.
Bên Có: - Trị giá thực tế của hàng hoá xuất kho để bán, giao đại lý,
giao cho đơn vị trực thuộc, thuê ngoài gia công chế biến,
hoặc sử dụng cho sản xuất kinh doanh.
- Chi phí thu mua phân bổ cho hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ.
- Các khoản giảm giá, bớt giá hàng mua đợc hởng.
- Trị giá hàng mua trả lại cho ngời bán.
- Trị giá hàng hoá phát hiện thiếu khi kiểm kê.
- Kết chuyển trị giá hàng hoá tồn kho đầu kỳ (Trờng hợp
doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê
định kỳ).
Số d bên Nợ:- Trị giá mua của hàng hoá tồn kho.
- Chi phí thu mua của hàng hoá tồn kho
- Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc (FIFO):
Theo phơng pháp này, ngời ta giả thiết lô hàng nào nhập trớc thì xuất trớc.
Hàng xuất thuộc lô hàng nào, lấy đơn giá của lô hàng đó để tính.
- Phơng pháp nhập sau, xuất trớc (FILO):
Theo phơng pháp này, ngời ta giả thiết lô hàng nào nhập sau thì xuất trớc.
Hàng xuất thuộc lô hàng nhập nào, lấy đơn giá của lô hàng đó để tính.
- Phơng pháp tính theo đơn giá bình quân gia quyền của hàng hóa luân
chuyển trong kỳ:
Theo phơng pháp này giá thực tế của hàng hóa xuất trong kỳ đợc tính bình
quân cho cả hàng hóa tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ.
14
Trị giá vốn
hàng hóa tồn
đầu kỳ
Trị giá vốn hàng
hóa nhập trong
kỳ
+
Đơn giá bình quân =
Xác định giá trị thực tế hàng hóa xuất kho trong kỳ là:
Phơng pháp thực tế đích danh: Theo phơng pháp này doanh nghiệp quản
lý hàng hóa tồn kho theo từng lô hàng nhập. Hàng xuất thuộc lô hàng nào lấy đơn
giá nhập của lô hàng đó để tính.
3.4. Chi phí bán hàng
* Chi phí bán hàng trong doanh nghiệp thơng mại: Là chi phí lu thông và
chi phí tiếp thị phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ nh
Tài khoản 6414- Chi phí khấu hao tài sản cố định
Tài khoản 6415- Chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá
Tài khoản 6417- Chi phí dịch vụ mua ngoài
Tài khoản 6417- Chi phí bằng tiền khác
Phân bổ chi phí bán hàng:
Chi phí bán
hàng phân bổ
cho hàng bán ra
trong kỳ
=
Chi phí
bán hàng
còn lại đầu kỳ
-
Tổng chi phí
bán hàng
phát sinh
trong kỳ
-
Chi phí bán hàng
phân bổ cho số hàng
còn lại cuối kỳ
Trong đó:
= = x x
+
16
Chi phí bán
hàng phân bổ
cho hàng hoá
Chi phí trích trớc
TK512
Thành phẩm, hàng hóa, dịch
vụ tiêu dùng nội bộ
TK33311
TK111,112,141,331
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí bằng tiền khác
TK133
Thuế GTGT đầu vào
Không đợc khấu trừ
nếu đợc tính vào
chi phí bán hàng17
3.5. Chi phí quản lý doanh nghiệp trong doanh nghiệp thơng mại
Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí gián tiếp bao gồm chi phí hành
chính, tổ chức và văn phòng mà không thể xếp vào quá trình sản xuất hoặc quá
trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ. Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm
nhiều loại, có thể phân loại chi phí quản lý doanh nghiệp theo nhiều cách nh: chi
phí nhân viên quản lý, vật liệu quản lý, dụng cụ, đồ dùng văn phòng, khấu hao tài
sản cố định, dự phòng, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
Kế toán sử dụng tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp để phản ánh
các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ kế toán.
Tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp dùng để phản ánh các chi phí quản
lý chung của doanh nghiệp trong kỳ kế toán.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản:
Bên Nợ: - Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh
trong kỳ.
TK142,242,335
Chi phí phân bổ dần
Chi phí trích trớc TK139
TK335
Trích lập quỹ dự phòng trợ cấp
mất việc làm
Hoàn nhập số chênh lệch giữa
TK133 số dự phòng phải thu khó đòi
Thuế GTGT đầu vào không đợc đã trích lập năm trớc cha sử
khấu trừ nếu đợc tính vào chi dụng hết lớn hơn số phải trích
phí quản lý doanh nghiệp lập năm nay
TK336
Chi phí quản lý cấp dới phải
nộp theo quy định
TK139
Dự phòng phải thu khó đòi
TK111,112,141,331
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí bằng tiền khác
TK333
Thuế môn bài, tiền thuê đất
Phải nộp NSNN
19