Tổ chức vận chuyển hàng hóa và thương vụ trên đường sắt part 8 - Pdf 20

167

- Hàng hóa xếp ổn định, chèn lót chắc chắn, không bị đổ vỡ, va chạm trong quá
trình vận chuyển. Nếu trong toa xe có nhiều loại hàng khác nhau, thì kiện hàng nặng xếp
xuống dới, kiện hàng nhẹ xếp lên trên. Hàng hóa cồng kềnh xếp phía đầu toa. Nếu trong
toa xe có các kiện hàng với bao gói khác nhau, khi xếp phải đảm bảo cho hàng hóa không
bị h hỏng do sự tác động lẫn nhau của các loại hàng này;
- Khi xếp toa xe hàng lẻ gộp hoặc hàng lẻ dọc đờng phải bố trí những kiện hàng
đi xa ở bên trong (phía đầu toa xe), kiện hàng đi gần xếp gần cửa toa. Để đóng mở cửa toa
dễ dàng, các kiện hàng xếp cách xa cửa toa ít nhất là 0,5m.
Sau khi xếp xong phải dán nhn hiệu lên thành toa xe ở những nơi quy định, dùng
dây thép 6mm xoắn móc cửa và niêm phong (đối với toa xe hàng lẻ nguyên toa và toa xe
hàng lẻ gộp).
Ngời phụ trách xếp toa xe hàng lẻ phải ghi rõ họ tên, ký tên đóng dấu ga vào chỗ
dành sẵn trong giấy xếp xe.
2. Tác nghiệp dỡ toa xe hàng lẻ:
- Đối với toa xe hàng lẻ gộp đến 2 ga:
tại ga đến đầu tiên sau khi kiểm tra kỹ trạng
thái niêm phong kẹp chì cũng nh trạng thái thơng vụ khác của toa xe thì tiến hành mở
cửa toa, sau đó căn cứ theo giấy xếp xe và hóa đơn gửi hàng lẻ để dỡ số hàng gửi đến ga
mình xuống. Trong quá trình dỡ xe, nếu phát hiện thấy hàng hóa bị thiếu hụt, h hỏng
hoặc bao gói bị rách vỡ thì phải lập biên bản thơng vụ theo quy định.
Kết thúc quá trình dỡ xe, ga ghi vào cột Ghi chú trong giấy xếp xe nội dung
nhận lô hàng: hóa đơn gửi hàng số đ dỡ xuống ga ngày tháng năm và ký tên
đóng dấu ga.
Nếu ở ga này có hàng gửi đến ga thứ hai thì có thể xếp bổ sung lên chính toa xe đó
và ghi tiếp vào giấy xếp xe hàng lẻ đ lập ở ga đầu tiên các chi tiết của lô hàng xếp bổ
sung. Nếu giấy xếp xe hết chỗ, ga có thể lập thêm giấy xếp xe mới với ghi chú là Bổ
sung cho giấy xếp xe số của toa xe số .
Cần lu ý là, sau khi dỡ hết hàng gửi đến ga và trớc khi xếp lô hàng gửi tiếp theo,
ga phải kiểm tra các lô hàng còn lại trên toa xe, đối chiếu với các số liệu ghi trong giấy

ga và hàng hóa viên. Khi giao nhận, hai bên kiểm đếm lô hàng theo kiện bằng cách đối
chiếu giữa giấy xếp xe hàng lẻ, giấy tờ chuyên chở và thực tế kiện hàng. Việc kiểm đếm
phải thật tỷ mỷ, kiểm tra kỹ trạng thái bao bọc và nhn hiệu trên kiện hàng. Nếu phát hiện
bao gói không tốt phải yêu cầu ga bổ cứu ngay trớc khi tầu chạy, nếu sửa chữa không
kịp, hàng hóa viên giao lại cho ga cả lô hàng đó để giải quyết và gửi đi chuyến khác. Sau
khi giao nhận xong hàng hóa và giấy tờ chuyên chở, hàng hóa viên ký tên vào sổ giao
nhận của ga, ghi rõ họ tên, số tầu và ngày tháng giao nhận.
Tác nghiệp giao nhận hàng hóa, toa xe với các ga dỡ tiến hành nh sau:
- Đối với toa xe hàng lẻ nguyên toa và toa xe hàng lẻ gộp:
tác nghiệp giao nhận ở
ga đến cũng tiến hành nh ở ga đi. Sau khi kiểm tra xong trạng thái niêm phong và giấy tờ
chuyên chở, nhân viên của ga ký tên vào sổ giao nhận của trởng tầu. Trởng tầu khi giao
toa xe hàng lẻ phải giao cả hóa đơn gửi hàng và giấy xếp toa xe.
- Đối với toa xe hàng lẻ giao nhận dọc đờng:
việc giao nhận ở các ga hàng lẻ dọc
đờng tiến hành giống nh ở ga đi. Bên nhận ký tên vào sổ của bên giao. Nếu ga dọc
đờng phát hiện hàng hóa trên tầu giao xuống bị rách vỡ bao gói, h hỏng mất mát thì
phải lập biên bản thơng vụ có chữ ký xác nhận của nhân viên áp tải, nếu vì lý do này mà
gây ra chậm tầu thì nhân viên áp tải chịu trách nhiệm.
Tại ga đến cuối cùng, việc giao nhận toa xe hàng lẻ giữa ga và nhân viên áp tải
tiến hành theo cách kiểm đếm kiện nh ở ga đi, đồng thời nhân viên áp tải giao cả giấy
xếp xe và hóa đơn gửi hàng lẻ. Sau khi kiểm đếm giao nhận xong, nhà ga xác nhận và
đóng dấu vào sổ giao nhận của hàng hóa viên.
Chế độ thống kê báo cáo chuyên chở hàng lẻ đợc thực hiện theo đúng các quy
định của ngành đờng sắt. Ga nhận chở hàng lẻ phải có sổ đăng ký hàng lẻ đi ghi chép
đầy đủ các lô hàng lẻ gửi đi tại tất cả các mục cần thiết. Sau đó, ga tập hợp số liệu để báo
cáo lên Công ty hàng ngày, hàng tháng và hàng quý. Báo cáo hàng ngày có thể thực hiện
bằng điện báo, còn báo cáo tháng, quý thực hiện bằng văn bản theo mẫu báo cáo chung và
cùng một lúc với hàng nguyên toa.
Ga đến của hàng lẻ phải có sổ đăng ký hàng lẻ. Sổ này đợc lập riêng và theo

hớng đờng do các toa xe hàng lẻ đa đến, sau đó lập các toa xe hàng lẻ khác để vận
chuyển đến ga đến quy định một cách nhanh chóng, sử dụng tốt nhất trọng tải toa xe và
năng lực của ga, đảm bảo an toàn nguyên vẹn hàng hóa.
Để thực hiện đợc nhiệm vụ đó, ga phải làm tốt các yêu cầu sau:
- Làm tốt kế hoạch trung chuyển hàng lẻ, áp dụng các phơng pháp trung chuyển
tiên tiến để nâng cao năng lực tác nghiệp, giảm thời gian đỗ đọng hàng hóa;
- Rút ngắn thời gian đỗ đọng toa xe và hàng hóa trong quá trình tác nghiệp, tránh
ứ đọng kho, ke, bi; đảm bảo gửi hàng đến nơi đúng kỳ hạn chuyên chở;
- Ngăn ngừa các sự cố xẩy ra trong quá trình trung chuyển hàng lẻ và chuyên chở
hàng lẻ đến ga;
- Nâng cao sức chở của phơng tiện, khai thác tốt năng lực tác nghiệp của ga;
- Đảm bảo an toàn hàng hóa trong quá trình trung chuyển và chuyên chở đến ga,
đảm bảo số lần trung chuyển là ít nhất.
Trang thiết bị kỹ thuật phục vụ cho công tác trung chuyển hàng lẻ ở ga bao gồm:
ke trung chuyển, kho để bảo quản tạm thời hàng hóa, các đờng xếp dỡ, chuyển tải hàng
hóa, phơng tiện xếp dỡ và chuyển tải hàng hóa (cơ giới và thủ công), toa xe rỗng, dụng
cụ sửa chữa bao bì, nhn mác
VII.3.3.2. Các phơng pháp trung chuyển hàng lẻ:
Tác nghiệp trung chuyển hàng lẻ tại ga trung chuyển có thể đợc thực hiện bằng
các phơng pháp sau:
1. Phơng pháp dỡ xuống ke: toàn bộ hàng hóa do các toa xe hàng lẻ đa đến
trung chuyển đều đợc dỡ xuống ke để bảo quản tạm thời tại các khu vực quy định. Các
khu vực bảo quản trên ke trung chuyển đợc quy định theo hớng đi hoặc ga đến trên
tuyến và tách riêng những loại hàng đòi hỏi điều kiện chuyên chở đặc biệt. Khi lợng
hàng ở khu vực nào đó đủ để lập toa xe hàng lẻ theo hình thức nguyên toa hoặc gộp, hay
có toa xe đi theo hớng của khu vực đó thì tiến hành xếp hàng lên toa xe.
Để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tác nghiệp, các ke phân loại phải đủ rộng
để bảo quản tạm thời hàng hóa và cho phơng tiện, công nhân xếp dỡ di chuyển. Kích
thớc các khu vực trên ke phù hợp với độ lớn của luồng hàng trung chuyển và đủ sức chứa
hàng hóa của 1 toa xe với định mức trọng tải theo hớng đi tơng ứng. Những luồng hàng

xe đợc lựa chọn để xếp hàng từ các toa xe gần nhất.
Phơng pháp này có u điểm là thực hiện đợc song trùng tác nghiệp, tăng năng
lực tác nghiệp của ga trung chuyển và giảm nhu cầu về sức chứa và diện tích của ke phân
loại. Chính vì vậy, đây là phơng pháp đợc áp dụng rộng ri tại các ga trung chuyển có
khối lợng tác nghiệp lớn.
Mỗi phơng pháp đều có u nhợc điểm riêng, do đó việc lựa chọn phơng pháp
trung chuyển phụ thuộc vào điều kiện công tác thực tế ở ga. Kinh nghiệm công tác của
đờng sắt các nớc tiên tiến chỉ ra rằng, áp dụng phơng pháp tổng hợp (giữ lại lô hàng
hạt nhân trên toa, đồng thời chuyển các lô hàng có cùng hớng đi từ các toa xe khác
sang, các lô hàng còn lại dỡ xuống ke) có hiệu quả rất rõ rệt.
VII.3.3.3. Tác nghiệp hàng lẻ ở ga trung chuyển:
1. Lập kế hoạch tác nghiệp hàng ngày:
Kế hoạch tác nghiệp hàng ngày của ga trung chuyển hàng lẻ đợc lập trên cơ sở
tình hình hàng lẻ đi, đến ga trong ngày, hàng lẻ tập kết ở ga để chờ gửi đi của từng hớng
đờng, ga đến và kế hoạch lập tầu, BĐCT cụ thể trên tuyến. Nội dung kế hoạch lập tầu
phải thể hiện:
- Số và hình thức toa xe hàng lẻ cần phải lập;
- Phơng pháp trung chuyển hàng lẻ áp dụng ở ga;
- Hình thức bố trí đa toa xe hàng lẻ đến các ga đến (nếu đợc phép);
- Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng bộ phận.
Thông thờng toa xe hàng lẻ đợc đa đến các ga đến bằng tầu cắt móc trên khu
đoạn. Có 3 hình thức quay vòng tầu cắt móc kéo toa xe hàng lẻ:
- Tầu cắt móc làm việc trên tất cả các ga: áp dụng trên khu đoạn có cự ly không
lớn và có sự thích hợp về hàng lẻ giữa các ga trong khu đoạn;
171

- Tầu cắt móc phục vụ theo vùng, tức là trong khu đoạn có quy định một vùng cụ
thể cho tầu phục vụ, các vùng khác tầu chạy thông qua. Hình thức này áp dụng trên khu
đoạn dài, số lợng ga lớn và không có sự thích ứng giữa các vùng;
- Kết hợp 2 hình thức trên: áp dụng trên các khu đoạn dài có luồng hàng lẻ lớn và

L
N
mâm
= ( + t
xd
+ t
kho
).(1 +
dt
) [mâm]; (7.3)
24.q
mâm
v
Trong đó: . L: khoảng cách vận chuyển giữa đại lý và ga (km);
. v: tốc độ chuyên chở (km/h);
. t
xd
: thời gian mâm nằm ở địa điểm xếp dỡ để xếp dỡ hàng hóa (giờ);
. t
kho
: thời gian mâm nằm ở kho của đại lý (giờ).
- Số mâm hàng cần thiết của chủ hàng tính theo công thức:
Q
ngày

N
mâm
= t
khoch
.(1 +

phần hàng đến. Hàng ngày ga kiểm tra sổ, nếu phát hiện thấy có lô hàng đến nhng cha
có ở phần hàng đi thì phải có biện pháp cho gửi đi sớm. Đặc biệt lu ý những lô hàng đ
sắp hết hạn chuyên chở nhng không đủ điều kiện lập toa xe hàng lẻ nguyên toa hay gộp
thì phải bố trí cho đi theo hình thức toa xe hàng lẻ dọc đờng.
4. Xây dựng chế độ quản lý kho, ke. Chế độ này nhằm giúp nhân viên phụ trách
hàng lẻ nắm chính xác tình hình hàng lẻ trong kho, ke, dễ dàng tìm kiếm, chọn lọc hàng
hóa khi cần thiết. Nội dung của chế độ này bao gồm:
- Chuyên môn hóa kho, ke: cố định khu vực bảo quản hàng hóa trong kho và trên
ke phân loại theo từng hớng đi, ga đến, các hàng hóa phổ thông và hàng hóa có yêu cầu
chuyên chở đặc biệt.
Căn cứ vào số lợng hàng lẻ của từng hớng, vị trí tơng đối giữa đờng xếp dỡ và
kho, ke, kết hợp với phơng pháp dồn toa để cố định khu vực bảo quản hàng lẻ. Hàng
nguy hiểm sử dụng một khu vực riêng biệt, hàng nặng có thể sử dụng linh động các vị trí.
Khi khu vực cố định đ chất đầy hàng thì có thể xếp sang khu vực khác nhng phải đợc
sự nhất trí của ngời có trách nhiệm;
- Phân công ngời phụ trách các vị trí để hàng nhằm giúp cho nhân viên phụ trách
hàng lẻ nắm đợc tình hình hàng hóa trong kho, ke và tăng cờng trách nhiệm khi công
tác. Tùy theo tình hình hàng lẻ thực tế và số định biên của ga mà phân công khu vực phụ
trách cố định cho từng nhân viên.
- Xây dựng chế độ chỉnh lý kho, ke hàng ngày:
Để tạo điều kiện thuận lợi cho ban sản xuất sau, các ban trớc khi giao ban phải
thực hiện chế độ dọn kho, tìm cách xếp đi hết những lô hàng có thể xếp đi đợc, những lô
hàng không thể xếp đi phải chỉnh lý, sắp xếp gọn gàng và bố trí theo từng khu vực quy
định nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho tác nghiệp giao nhận, không bỏ sót hàng.
Nắm vững tình hình hàng hóa tồn đọng ở ga, đặc biệt là những lô hàng sắp hoặc
đ quá kỳ hạn chuyên chở. Phát hiện kịp thời các sự cố để giải quyết.

Câu hỏi ôn tập chơng VII:

container có những ý nghĩa rất to lớn:
1. Nâng cao chất lượng bảo quản, giảm thất thoát hàng hóa trong quá trình
vận chuyển nhờ giảm số lần tác nghiệp hàng hóa trên ñường, vì vậy giảm bớt tác ñộng
tiêu cực tới hàng hóa. Mặt khác, container có nhiều kiểu và loại khác nhau vì vậy doanh
nghiệp vận tải và chủ hàng có thể chọn lựa ñược container thích hợp nhất ñể chuyên chở
hàng hóa của mình nhằm nâng cao chất lượng, giảm thất thoát hàng hóa;
2. Nâng cao sức chở của phương tiện vận tải. Container là loại thùng chứa ñặc
biệt ñược tiêu chuẩn hóa về kích thước, tải trọng cho phù hợp với kích thước, trọng tải
của phương tiện chuyên chở vì vậy nâng cao ñược hệ số lợi dụng trọng tải của phương
tiện khi xếp container;
3. Tiết kiệm chi phí bao gói hàng hóa. Bản thân container là một thùng chứa
hàng ñể vận chuyển hàng hóa không cần bao gói, vì vậy hàng hóa chứa trong container
không cần bao gói hàng hóa, tiết kiệm ñược chi phí và thời gian, giảm giá thành chuyên
chở;
4. Tạo ñiều kiện thuận lợi cho công tác giao nhận. Khi vận chuyển hàng hóa
bằng container, việc giao nhận hàng hóa diễn ra với thủ tục ñơn giản, giảm thời gian và
sự phức tạp khi giao nhận trong khi vẫn ñảm bảo ñộ chính xác cao. Mặt khác, hàng hóa
trong quá trình chuyên chở ñược kiểm tra thông qua tình trạng container, vì vậy tăng
ñược tốc ñộ và rút ngắn thời gian ñưa hàng;
5. Tăng hiệu quả sử dụng bãi hàng, phương tiện xếp dỡ cơ giới của ngành vận
tải, tạo ñiều kiện thuận lợi ñể thực hiện phương thức vận tải ″từ kho ñến kho”;
6. Tạo ñiều kiện thuận lợi ñể tổ chức liên hiệp vận tải và vận tải ña phương
thức. Container là thùng chứa có tiêu chuẩn quốc tế phù hợp với các loại phương tiện vận
tải, do ñó cho phép thực hiện liên hiệp vận tải và vận tải ña phương thức trên nền tảng
phương thức vận chuyển hàng hóa bằng container;
7. Tạo ñiều kiện thuận lợi cho công tác quản lý, theo dõi hàng hóa trong quá
trình vận chuyển. Mỗi container khai thác có mã số riêng và ñược ñăng ký quản lý thống
nhất. Hàng hóa xếp trong container có danh mục kèm theo, gắn với mã số container, vì
vậy trên cơ sở quản lý theo dõi mã số container có thể nắm ñược trạng thái hoạt ñộng của
container, từ ñó nắm ñược các thông tin về hàng hóa chuyên chở.

ong” , trên ñường bộ có những xe rơ-móoc vận chuyển container với năng lực lớn, các
toa xe chuyên dùng với thiết bị giữ container hiện ñại ;
3. Bãi container. Trong hệ thống vận chuyển container thống nhất không thể thiếu
vai trò của bãi container vì thực tế cho thấy, thời gian container nằm ở các bãi trong quá
trình vận chuyển là rất lớn, do ñó nâng cao chất lượng công tác bãi sẽ giảm ñược thời
gian lưu bãi, thời gian ñỗ ñọng của phương tiện vận chuyển, tránh nhầm lẫn, thất lạc
container và hàng hóa, nâng cao chất lượng bảo quản, ñồng thời cho phép khai thác có
hiệu quả nhất phương tiện xếp dỡ ñang hoạt ñộng trên bãi. Bãi container không chỉ là ñịa
ñiểm tập kết và phân loại container mà còn có nhiều chức năng khác như sửa chữa vỏ
container, tập kết hàng hóa chuyên chở, làm thủ tục hải quan, thuế vụ, thực hiện nhiệm
vụ của ñại lý vận tải
ðối với ngành ñường sắt, bãi container phải có liên hệ chặt chẽ với ga lập tầu ñể
tạo ñiều kiện thuận tiện khi lập các ñoàn tầu container;
4. Thiết bị cơ giới xếp dỡ container. Container là những thùng chứa ñặc biệt có tải
trọng và kích thước lớn, chính vì vậy, phương tiện xếp dỡ container cũng phải ñược
chuyên môn hóa ñể ñảm bảo an toàn, giảm thời gian tác nghiệp và có thể thực hiện ñược
một số yêu cầu ñặc biệt như xác ñịnh trọng lượng container khi cẩu, tối ưu hóa trình tự
tác nghiệp Thiết bị cơ giới xếp dỡ container là loại hoạt ñộng theo chu kỳ, bộ phận lấy
175

hàng thông dụng nhất là cặp treo như kích chuyên dùng, xe nâng hàng chuyên dùng, cần
cẩu dàn nâng trọng lớn ;
5. Hệ thống quản lý theo dõi container: cung cấp chính xác và nhanh nhất cho
nhà quản lý các số liệu về:
- Trạng thái khai thác container: nặng hay rỗng, nếu ñang ở trạng thái nặng thì các
thông số của hàng hóa chuyên chở bên trong là như thế nào;
- Tình trạng kỹ thuật của container;
- ðịa ñiểm và trạng thái sử dụng container (ñang chuyên chở, ñang chạy rỗng,
ñang ở trên bãi ñợi xếp, ñợi dỡ ) và các thông tin cần thiết khác.
Hệ thống quản lý theo dõi container có vai trò rất quan trọng, giúp nhà quản lý

từ nơi gửi ñến nơi nhận không cần bao gói.
Tháng 6 năm 1964, Uỷ ban kỹ thuật của Tổ chức Tiêu chuẩn quốc tế (ISO) ñưa ra
ñịnh nghĩa tổng quát về container như sau: “Container là một loại thùng chứa ñặc biệt có
các ñặc ñiểm sau:
- Có tính chất bền chắc, ñáp ứng ñược nhu cầu sử dụng nhiều lần;
- Có cấu tạo riêng biệt, thuận tiện cho chuyên chở hàng hóa bằng 1 hoặc nhiều
phương thức vận tải mà không phải dỡ hàng ra ñóng gói lại ở dọc ñường;
176

- ðược thiết kế thuận tiện, dễ dàng cho việc ñóng hàng vào và rút hàng ra khỏi
container;
- Có thể tích chứa hàng bên trong ≥ 1m
3
”.
Như vậy có thể thấy rằng, ñặc trưng cơ bản của container chính là sự chuẩn hóa
của nó nhằm tăng hiệu quả và chất lượng chuyên chở hàng hóa bằng các phương thức
vận tải.

VIII.2.2. Phân loại container:
Có nhiều cách phân loại container khác nhau tùy theo mục ñích nghiên cứu, trong
ngành vận tải sử dụng những cách phân loại chủ yếu sau:
VIII.2.2.1. Phân loại container theo cách sử dụng:
1. Container bách hóa (General Cargo Container). Loại này chiếm tỷ trọng lớn
nhất trong bãi container, thường dùng chở hàng khô có bao bì, (vì vậy còn ñược gọi là
container hàng khô - Dry Cargo Container). Hàng hóa chuyên chở không ñòi hỏi khống
chế nhiệt ñộ bên trong container khi vận chuyển.
Hình dạng container bách hóa giống toa xe có mui của ngành ñường sắt (xem
hình H.8.1).
2. Container bảo ôn (Thermal Container): ñược thiết kế ñể chứa chở các loại
hàng ñặc biệt ñòi hỏi khống chế nhiệt ñộ bên trong container trong quá trình vận chuyển

Dọc theo xà dọc dưới ñáy có thể bố trí cột chống nhằm gia tăng tính vững chắc cho
container;
- Container vách dọc mở (Side Open Container): ñược thiết kế với vách dọc mở
ñể dễ dàng ñưa và lấy hàng qua lối ñó. Khi ñóng xong hàng vào container, có thể dùng
cột gia cố chống theo vách ñể tăng ñộ chắc chắn và phủ vải dầu ngăn nước thấm vào;
- Container chở ô tô (Car Container): có cấu trúc ñơn giản, gồm 1 bộ khung liên
kết với mặt sàn, không cần vách và mái che. Ô tô xếp trong container theo chế ñộ 1 hoặc
2 tầng;

Hình vẽ H.8.1:
container bách hóa
Hình vẽ H.8.2:
container hàng khô rời Hình vẽ H.8.3: container bồn 178 Hình vẽ H.8.4:
container khung thép


179

- Bề ngoài ñẹp, ít bị ăn mòn, thích hợp vận chuyển trên các tầu biển kiểu “tổ ong”.
Nhược ñiểm của container loại này là:
- Dễ bị xước, rách khi va chạm mạnh với các vật thể cứng khác;
- Giá thành chế tạo cao.
3. Container chất dẻo (FRP Container): cấu trúc gồm khung thép và pa-nen bằng
gỗ dán, 2 vách dọc phủ chất dẻo gia cố bằng sợi thủy tinh tết thành dây, xếp lớp hoặc dệt
thành tấm trộn lẫn với nhựa dẻo. Tỷ trọng thủy tinh càng cao thì khả năng chịu lực càng
lớn, container càng bền nhưng ñộ dính của chất dẻo giảm, làm giảm khả năng chống
thấm của kết cấu. Tỷ trọng thích hợp nhất của sợi thủy tinh từ 20 ñến 30%.
Các container chất dẻo có ưu ñiểm: dung tích chứa hàng lớn, hạn chế ñược hiện
tượng ñổ mồ hôi do tấm pa-nen có tính cách nhiệt tốt, khả năng chống ăn mòn cao. Tuy
nhiên nhược ñiểm của nó là: tự trọng tương ñối lớn (tương ñương với container bằng
thép), giá thành và thời gian chế tạo lớn.
Các container chế tạo bằng vật liệu khác nhau có ưu nhược ñiểm khác nhau, do ñó
khi lựa chọn container ñể vận chuyển hàng hóa phải tiến hành so sánh trên cơ sở ñảm bảo
phù hợp với yêu cầu vận chuyển, với khả năng duy tu sửa chữa, giảm giá thành chuyên
chở.
Thử nghiệm của tổ chức ISO với tải trọng bằng 60% tải trọng cho phép của
container thu ñược kết quả như sau:

Bảng 8.1: Kết quả thông số thử nghiệm với các container làm bằng các vật liệu
khác nhau.

Vật liệu chế tạo
Thông số Loại container
Thép Nhôm Nhựa FRP
1 CC 1,95 – 2,3 1,6 – 1,9 2,0 – 2,3 Tự trọng (T)
1 AA 3,7 – 4,2 2,8 – 3,6 3,8 – 4,2

Tæng
träng
(kg)
1AA 12192

-10 40 2438

-5 8 2591

-5 8 30480

1A 12192

-10 40 2438

-5 8 2438

-5 8 30480

1AX 12192

-10 40 2438

-5 8 <2438

<8 30480

1BB 9125

-10 29 2438


1C 6058

-6 19 2438

-5 8 2438

-5 8 20320

1CX 6058

-6 19 2438

-5 8 <2438

<8 20320

1D 2991

-5 9 2438

-5 8 2438

-5 8 10160

1DX 2991

-5 9 2438

-5 8 <2438

VIII.3. BÃI CONTAINER:

Bãi container là một yếu tố cấu thành hệ thống vận chuyển container thống nhất,
là nơi tập kết phân loại và tác nghiệp với container, có vai trò quan trọng ñối với phương
thức vận chuyển hàng hóa bằng container.
VIII.3.1. Chức năng, nhiệm vụ và phân loại bãi container:

VIII.3.1.1. Chức năng nhiệm vụ của bãi container:
Bãi container có nhiệm vụ xếp dỡ, phân loại và bảo quản tạm thời container, thực
hiện các thủ tục thương vụ nhận chở, trao trả, trung chuyển container và các tác nghiệp
liên quan ñến hàng hóa, phương tiện vận chuyển.
Các chức năng cơ bản của một bãi container tiên tiến bao gồm:
- ðóng rút hàng hóa: xếp hàng vào và dỡ hàng ra khỏi container nguyên vẹn, ñảm
bảo an toàn trong quá trình vận chuyển. Hàng hóa xếp trong container phải cân ñối, chắc
chắn, rải ñều trên sàn, tận dụng tốt dung tích và tải trọng của container, ñảm bảo thời gian
tác nghiệp quy ñịnh;
181

- Tổ chức giao nhận hàng hóa ñịa phương giữa người thuê vận tải, chủ phương
tiện vận tải và người nhận hàng một cách nhanh chóng, chính xác;
- Thu gom hàng lẻ, làm dịch vụ vận chuyển hàng lẻ;
- Trung chuyển container: tập kết, phân loại, bảo quản tạm thời và tổ chức trung
chuyển container;
- Theo dõi và quản lý container: thống kê, phân tích, báo cáo hoạt ñộng khai thác,
sử dụng container về mặt thời gian, trọng tải xếp hàng và vị trí hiện thời của container;
- ðại lý vận tải: thay mặt chủ hàng thực hiện các tác nghiệp liên quan ñến
container và hàng hóa chuyên chở với ngành vận tải;
- Thực hiện dịch vụ khách hàng: tổ chức ñưa lấy container, bao gói, kiểm ñịnh
hàng hóa, làm các thủ tục vận chuyển hàng hóa ;
- Sửa chữa container;

Cấu tạo chốt góc container
- Bãi container hàng hóa và phân loại: ngoài các tác nghiệp như ở bãi container
hàng hóa còn thực hiện tác nghiệp phân loại luồng container trung chuyển; 183

Hình H.8.7: Sơ ñồ chức năng của bãi container tiên tiến

- Bãi phân loại container: chỉ tiến hành tác nghiệp phân loại luồng container trung
chuyển.
2. Theo phạm vi phục vụ, bãi container phân thành:
- Bãi container ñường sắt: bố trí tại những ga ñường sắt có khối lượng vận chuyển
container lớn hoặc nơi phát sinh nguồn hàng vận chuyển bằng container;
- Bãi container ñường thủy: bố trí tại các cảng sông có khối lượng tác nghiệp
container lớn;
- Bãi container ñường biển: phục vụ cho các cảng biển làm tác nghiệp với
container. Vị trí bãi có thể ñặt gần hoặc tương ñối xa so với cảng;
VẬN CHUYỂN Ô TÔ
PHỤC VỤ KHÁCH

ðÓNG NÚT HÀNG
CONTAINER



184

- Bãi container hàng không: bố trí trong phạm vi sân bay hoặc khu vực sân bay ñể
phục vụ cho công tác vận chuyển hàng hóa bằng container của sân bay ñó;
- Bãi container của xí nghiệp công nghiệp: xây dựng trong phạm vi xí nghiệp ñể
phục vụ cho xí nghiệp ñó.
3. Theo ñối tượng tác nghiệp, bãi container ñược phân thành:
- Bãi container tổng hợp: dùng ñể bảo quản, phân loại và tác nghiệp với container
loại lớn và vừa;
- Bãi container chuyên dùng: chỉ tác nghiệp với các container loại lớn.
VIII.3.2. Các yêu cầu kỹ thuật ñối với bãi container:
1. Chuyên môn hóa bãi container: ðể hoàn thành tốt chức năng và nhiệm vụ của
bãi, bãi container ñược chuyên môn hóa thành các khu vực:
a. Bãi chứa container (Container Yard):
tiếp nhận, lưu chứa container và ñược
phân thành các khu vực sau:
- Khu vực bố trí container chuẩn bị bốc lên phương tiện vận chuyển;
- Khu vực tiếp nhận container từ phương tiện vận chuyển dỡ xuống;
- Khu vực chứa container rỗng.
Căn cứ vào số lượng container ñi, ñến, lưu chứa ñể xác ñịnh diện tích từng khu
vực cho hợp lý.
b. Khu vực tiếp nhận, chất xếp container (Marshalling Yard): Bố trí kề bên ñường
sắt ñể tiếp nhận container ñi hoặc ñến. Khu vực dành riêng cho chất xếp container chờ
bốc lên tầu có thể kẻ từng ô chứa container có ñánh số ñể tiện cho việc nhận dạng và tiến
hành bốc xếp.
c. Trạm container làm hàng lẻ (Container Freight Station):
là nơi tiến hành nghiệp
vụ hàng lẻ, có các chức năng sau:
- Tiếp nhận các lô hàng lẻ của chủ hàng ñể lưu kho, phân loại, ñóng vào

ñộng và ñang tiến tới tự ñộng hóa hoàn toàn.
Phương tiện xếp dỡ container gồm nhiều loại, trong ñó thông dụng nhất là:
- Cẩu di ñộng (Tranfer Crane or Transtainer): gồm 1 khung có chân ñế di chuyển
ñược nhờ hệ thống bánh sắt hoặc cao su và một xe con lấy hàng (Trolley) di chuyển dọc
theo khung dầm. Cẩu bánh sắt di chuyển trên ñường ray chuyên dùng, sử dụng ñộng cơ
ñiện, loại dùng bánh cao su dùng ñộng cơ diesel. Cẩu di ñộng có khả năng thực hiện các
thao tác nâng hạ, vận chuyển container trong bãi chứa, chất xếp container thành tầng, xếp
dỡ container lên xuống phương tiện vận tải. Nâng trọng của cẩu lên ñến 40T, tầm với
11,5m với ñộ cao nâng hàng 11m. (xem hình H.8.8)
- Xe nâng container (Stradle Carrierr): cấu trúc dạng khung di chuyển ñược nhờ
hệ thống bánh lốp, trang bị ñộng cơ diesel. Khi tác nghiệp container ñược giữ trong lòng
khung, tốc ñộ di chuyển 25-30km/h, chất ñược container cao 3-5 tầng. (xem hình H.8.9)
- Xe nâng phổ thông: cấu trúc dạng ô tô bánh lốp, trang bị ñộng cơ diesel, dùng
càng nâng ñể xếp dỡ container. Xe nâng tác nghiệp với container loại lớn trang bị thêm
cơ cấu khớp giữ (Spreader or Loader) ñể có thể nâng ñược container 20’ và 40’. (xem
hình 8.10) Hình H. 8.8:
Cẩu di ñộng nâng trọng 40T
186

Hình H.8.9:
xe nâng container nâng trọng 30 - 40T

hầu ga, tốt nhất là nối song song với các ñường tập kết toa xe có chiều dài ñủ chứa một
nửa ñoàn tầu. Khi khối lượng tác nghiệp lớn, trong ñiều kiện ñịa hình cho phép có thể
xây dựng 2 bãi container song song nhau (với số ñường xếp dỡ là 2 hoặc 4 tùy theo yêu
cầu thực tế), giữa 2 bãi có lộ tuyến ñể thuận lợi cho tác nghiệp dồn dịch, giảm giao cắt
với tác nghiệp ñón gửi tầu. Nếu ñịa hình không cho phép phát triển theo bề ngang thì có
thể kéo dài theo chiều dài một cách thích hợp.
Các chủ hàng có khối lượng tác nghiệp lớn nên xây dựng bãi giao nhận container
giữa bãi container ñường sắt và kho chủ hàng. Bãi này có ưu ñiểm là tổ chức quá trình
vận chuyển container tới tận phân xưởng nên giảm số lần tác nghiệp xếp dỡ và các chi
phí có liên quan, giảm thời gian ñỗ ñọng, nâng cao năng suất của ô tô.
ðể ñảm bảo an toàn nguyên vẹn container, bãi container phải có bề mặt bằng
phẳng và thoát nước tốt. Giao thông ñường bộ trong bãi có tính dây truyền, liên tục, các
giao cắt với ñường sắt nên bố trí không bằng mặt.
Nền bãi container ñược cấu tạo thành 2 lớp cơ bản, lớp trên là nền nhân tạo, lớp
dưới là nền cơ bản gia cố chắc chắn. Nền nhân tạo sử dụng là nền mềm (ñất nện và rải
áp-phan) và nền cứng (ñổ bê-tông). Nền mềm có giá thành rẻ hơn nền cứng nhưng ñộ ổn
ñịnh không cao, cường ñộ chất ñống hạn chế.
188

ðộ dầy của lớp phần trên nền ñường phụ thuộc tải trọng tác ñộng xuống nền
ñường từ vành bánh, phương tiện xếp dỡ hoạt ñộng trên bãi, nhiệt ñộ và ñiều kiện khí hậu

của môi trường, loại vật liệu sử dụng ñể làm nền ñường. Tải trọng từ bánh xe tác ñộng
lên phần trên nền ñường thông qua vành bánh xe xác ñịnh theo công thức:

. d: chiều dầy lớp áo ñường (mm);
. b: khoảng cách khe hở giữa các bánh xe (mm).
ðộ dầy của lớp bê-tông nền bãi ñược tính với hệ số an toàn là 1,5.
4. Sức chứa và diện tích bãi container:
a. Sức chứa bãi container:
là số lượng container (cả nặng và rỗng) lớn nhất có thể
xếp ñược trên bãi tại một thời ñiểm nhất ñịnh.
Vì bãi container bảo quản các loại container có hình dạng và kích thước khác
nhau, nên ñể thuận tiện trong tính toán phải quy ñổi ra container tiêu chuẩn. Như vậy, có
thể hiểu sức chứa của bãi container là số vị trí container lớn nhất có thể bảo quản ñược
trên bãi tại một thời ñiểm.
Sức chứa của bãi phụ thuộc vào:
- Phương pháp bố trí container trên bãi;
- Số container xếp chồng mỗi dẫy;
- Phương pháp và phương tiện xếp dỡ container trên bãi;
- Loại hình phương tiện vận chuyển container (ñường dài và ñường ngắn);
- Tỷ lệ và loại container tác nghiệp trên bãi.
Xác ñịnh chính xác sức chứa bãi container có ý nghĩa rất to lớn, cho phép sử dụng
tốt diện tích ñất, khai thác hiệu quả vốn ñầu tư xây dựng và trang bị bãi với mục ñích
hoàn thành nhiệm vụ ñược giao.
Sức chứa của bãi container xác ñịnh theo công thức sau:
- ðối với bãi container ñịa phương:
T
ô

E
ñp
= µ.N
c
.[3 - + (α

ct
d
). N
d
.t
d
+ k
sc
.( N
x
+ N
d
).t
sc
] [container]; (8.5)
Trong ñó: . µ: hệ số mất cân ñối của luồng container;
. N
c
: số container cả nặng lẫn rỗng tác nghiệp bình quân trong 1 ngày
ñêm, (container);
.T
ô
: thời gian làm việc trong ngày của ôtô chở container (giờ);
. T
bãi
: thời gian làm việc trong ngày của bãi container (giờ);
. α
1
và α
2

sc
: thời gian nằm sửa chữa bình quân của 1 container (giờ).
b. Diện tích bãi container:

Diện tích cần thiết của bãi container ñược xác ñịnh theo công thức sau:
E
F
bãi
= . s
c
. β [m
2
]; (8.6)
n
dẫy

Trong ñó: . E: sức chứa cần thiết của bãi (container);
. n
dẫy
: số container xếp chồng trên 1 dẫy (container);
. s
c
: diện tích ñáy của container (m
2
);
. β: hệ số tính ñến khoảng trống cần thiết phục vụ cho ñi lại, kiểm tra
ðối với những bãi container ngoài nhiệm vụ bảo quản, tác nghiệp với container
nặng, rỗng còn sửa chữa và bảo quản container hỏng thì khi xác ñịnh phải tính ñến cả
diện tích ñể ñáp ứng nhu cầu này. Diện tích bãi chứa và sửa chữa container hỏng phụ
thuộc vào mức ñộ hỏng hóc, khả năng sửa chữa thực tế của bãi. Nếu bãi không làm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status