Nguyên nhân và tình hình ô nhiễm đất tại một số vùng ở Việt Nam - Pdf 20

Thoái hóa và phục hồi đất
Đề tài: “Nguyên nhân và tình hình ô nhiễm đất tại một số vùng ở Việt Nam”
I. Đặt vấn đề.
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quí giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành
phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu đất đai dân cư
xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng. Vậy đất đai đóng vai trò
quyết định cho sự tồn tại và phát triển của loài người.
Hiện nay, cùng với ô nhiễm nước, ô nhiễm không khí thì ô nhiễm đất đai đang trở nên
đáng báo động. Ô nhiễm đất làm ảnh hưởng xấu đến các tính chất của đất, làm giảm năng
suất cây trồng và làm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của con người. Chính vì vậy, việc
phòng chống ô nhiễm đất có một ý nghĩa hết sức quan trọng trong quá trình phát triển của
mỗi vùng, mỗi quốc gia.
Để tìm hiểu các nguyên nhân và thực trạng của ô nhiễm đất ở Việt Nam, từ đó đưa ra
các giải pháp hữu hiệu để phòng chống ô nhiễm đất, nhóm chúng tôi tiến hành tìm hiểu chủ
đề: “Nguyên nhân và tình hình ô nhiễm đất tại một số vùng ở Việt Nam”.
II. Mục đích nghiên cứu
- Tìm hiểu nguyên nhân gây ô nhiễm đất ở Việt Nam
- Tìm hiểu tình hình ô nhiễm đất ở một số vùng của Việt Nam hiện nay.
III. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp sưu tầm và tổng hợp tài liệu
IV. Nội dung nghiên cứu
1. Một số khái niệm và thuật ngữ
- Khái niệm đất: Đất hay thổ nhưỡng là lớp ngoài cùng của thạch quyển bị biến đổi
tự nhiên dưới tác động tổng hợp của nhiều yếu tố.
- Các yếu tố hình thành đất:
 Đá mẹ: sự hình thành đất là một quá trình phức tạp, biến đổi bởi nhiều yếu tố. Đá
là nền móng của đất. Do đá bị phá hủy vỡ vụn nên thành phần khoáng của đất
chiếm tới 95% trọng lượng khô. Nếu đá chứa nhiều cát thì đất sẽ nhiều cát, đá
nhiều Kali thì đất giàu Kali…
 Sinh vật: chưa có sinh vật thì đá chưa tạo thành đất, trong đó có vai trò đặc biệt
quan trọng của vi sinh vật, phân hủy xác bã động thực vật tạo thành chất mùn hữu

- Nguồn gốc tự nhiên: Do lắng đọng của các chất, do hoạt động núi lửa…
- Nguồn gốc nhân tạo:
 Ô nhiễm đất do các chất thải sinh hoạt
 Ô nhiễm đất do các chất thải công nghiệp
 Ô nhiễm đất do hoạt động nông nghiệp
Theo tác nhân gây ô nhiễm:
 Ô nhiễm đất do tác nhân hóa học: ví dụ như phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, chất
thải sinh hoạt và công nghiệp.
 Ô nhiễm đất do tác nhân sinh học: vi khuẩn, giun sán, ký sinh trùng…
 Ô nhiễm đất do tác nhân vật lý: các chất phóng xạ
Chất ô nhiễm đi vào đất nhiều nhưng đi ra rất ít, vì sau khi thấm vào trong đất, chất
ô nhiễm sẽ ở lại và lưu tồn trong đất. Yếu tố này phụ thuộc nhiều vào khả năng tự làm sạch
của đất.
- Khái niệm: Khả năng tự làm sạch của đất:
Là khả năng tự điều tiết của đất trong hoạt động của môi trường đất thông qua một
số cơ chế đặc biệt để giảm thấp ô nhiễm từ ngoài vào, tự làm trong sạch và loại trừ các
chất độc hại cho đất. Mức độ làm sạch phụ thuộc vào các yếu tố như:
 Số lượng và chất lượng hạt keo trong đất, càng nhiều hạt keo (keo mùn) thì khả
năng tự làm sạch cao.
 Đất nhiều mùn, nhiều acid humic
 Trạng thái hiện tại của môi trường đất, đất chưa bị ô nhiễm hoặc ô nhiễm ít thì khả
năng tự làm sạch tốt hơn.
 Sự thoát nước và giữ ẩm
 Cấu trúc đất tốt.
 Các chủng loại vi sinh vật phong phú, số lượng nhiều sẽ giúp đất đào thải chất độc
chất ô nhiễm nhanh chóng.
 Khả năng oxy hóa tốt, chưa bị nhiễm mặn, nhiễm phèn
Trong bài tiểu luận này, chúng tôi phân chia đất ô nhiễm ở Việt Nam theo nguồn gốc
phát sinh.
2. Các nguyên nhân chủ yếu dẫn đến ô nhiễm đất ở Việt Nam

Magnetite Đá mácma và biến
chất
Cr, Co, Ni, Zn
Bảng 2: Hàm lượng kim loại trong một số loại đá
Đá macma Đá thứ sinh
Nguyên tố Đá siêu
bazơ
(serpentin)
(µg/g)
Bazơ
(basalt)
(µg/g)
Granie
(µg/g)
Đá vôi
(µg/g)
Đát cát kết
(µg/g)
Đá phân
lớp
(µg/g)
Cr 2000-2980 200 4 10-11 35 90-100
Mn 1040-1300 1500-2200 400-500 620-1100 4-60 850
Co 110-150 35-50 1 0.1-4 0.3 19-20
Ni 2000 150 0.5 7-12 2-9 68-70
Cu 10-42 90-100 10-13 5.5-15 30 39-50
Zn 50-58 100 40-52 20-25 16-30 10-120
Cd 0.12 0.13-0.2 0.9-0.2 0.028-0.1 0.05 0.2
Sn 0.5 1-1.5 3-3.5 0.5-4 0.5 4-6
Hg 0.004 0.01-0.08 0.08 0.05-0.16 0.03-0.29 0.18-0.5

núi và đồng ruộng Việt Nam. Trong số này có 64% là chất độc màu da cam, 27% là chất
màu trắng, 8,7% chất màu xanh và 0,6% chất màu tím.
Tổng số lượng dioxin Việt Nam hứng chịu là vào khoảng 370kg. (Trong khi đó vụ nhiễm
dioxin ở Seveso, Ý, 1976 chỉ với 30kg dioxin thải ra môi trường mà tác hại của nó kéo dài
hơn 20 năm). Tổng số diện tích đất đai bị ảnh hưởng hóa chất là 2,63 triệu hécta. Có gần 5
triệu người Việt Nam sống trong 25.585 thôn ấp chịu ảnh hưởng độc chất màu da cam.
Lượng chất độc trên được rải lên đất, làm ô nhiễm đất, thay đổi hệ sinh thái của đất, ảnh
hưởng trực tiếp đến con người, sinh vật trong một thời gian rất dài.
+ Do hoạt động nông nghiệp
Áp lực tăng dân số đòi hỏi nhu cầu tăng lương thực, thực phẩm ngày càng tăng và phải
tăng cường khai thác độ phì nhiêu của đất bằng nhiều biện pháp: Tăng cường sử dụng hóa
chất như phân bón vô cơ, thuốc trừ sâu, diệt cỏ, sử dụng chất kích thích sinh trưởng làm
giảm thất thoát và tạo nguồn lợi cho thu hoạch, mở rộng các hệ tưới tiêu.
Tuy nhiên, trong phân bón và thuốc bảo vệ thực vật thường có sẵn các kim loại nặng và
các chất khó phân hủy, khi tích lũy đến một giới hạn nhất định, chúng sẽ trở thành chất ô
nhiễm.
Bảng 3. Các tạp chất trong phân superphosphate (Theo Barrows, 1996)
Kim loại Hàm lượng
Arsenic 2,2 - 12 ppm
Cadmium 50 - 170
Chlomium 66 - 243
Cobalt 0 - 9
Ðồng 4 - 79
Chì 7 - 92
Nicken 7 - 32
Selenium 0 - 4,5
Vanadium 20 - 180
Kẽm 50 - 1490
Bảng 4: Thời gian tồn lưu trong đất của một số nông dược
Loại nông dược Thời gian bán phân hủy (năm)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status