tăng cường huy động vốn tại ngân hàng công thương hoàn Kiếm - Pdf 20

Dơng Văn Hùng - 037
1
LờI NóI đầu
Nền kinh tế nớc ta có nhiều thay đổi lớn, sự nghiệp công nghiệp hoá
và hiện đại hóa đất nớc vẫn đang đợc tiếp tục thực hiện với nhiều thành
công rực rỡ. Tuy nhiên để tiếp tục thực hiện mục tiêu tăng gấp đôi tổng sản
lợng quốc dân đến năm 2000 mà Đảng ta đề ra, chúng ta cần phải có
khoảng 250 ngàn tỉ đồng vốn đầu t. Vì vậy, triển khai giải quyết vốn là vấn
đề hết sức cấp bách cho nền kinh tế.
Để có đợc số vốn lớn này, tốt hơn hết là vốn đợc huy động từ trong
nớc qua kênh ngân sách và hệ thống tín dụng. Chính vì lẽ đó việc mở rộng
và nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn của hệ thống ngân hàng
thơng mại nói riêng và của hệ thống tín dụng nói chung rất đợc coi trọng
và đợc xem nh là một trong những giải pháp chính nhằm nâng cao hiệu
quả kinh tế - xã hội của hệ thống tín dụng.
Nhìn vào tình hình huy động vốn của các tổ chức tín dụng tiêu biểu là
của các ngân hàng thơng mại trong ngân hàng trong những thời gian vừa
qua, ta có thể thấy đợc những kết quả bớc đầu đáng khích lệ, tuy nhiên nó
cũng còn nhiều mặt tồn tại cần giải quyết và nâng cao hơn nữa hiệu quả của
công tác này.
Trên cơ sở lý luận đợc học tại trờng và kinh nghiệm thực tiễn thu
đợc trong quá trình thực tập tại Ngân hàng Công thơng Hoàn Kiếm và với
t cách là một sinh viên tôi mạnh dạn đi vào nghiên cứu và tìm hiểu vấn đề
này thông qua đề tài : Một số biện pháp tăng cờng huy động vốn tại
Ngân hàng Công thơng Hoàn Kiếm.
Qua đây, tôi cũng đa ra một vài biện pháp và kiến nghị nhằm mở
rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động này tại Ngân hàng Công thơng Hoàn
Kiếm.
Dơng Văn Hùng - 037
2
Bài viết này đợc trình bầy làm 3 chơng :

Phần I
Phần IPhần I
Phần I Vai trò của nguồn vốn trong hoạt động
Vai trò của nguồn vốn trong hoạt động Vai trò của nguồn vốn trong hoạt động
Vai trò của nguồn vốn trong hoạt động của Ngân hàng thơng mại.
của Ngân hàng thơng mại.của Ngân hàng thơng mại.
của Ngân hàng thơng mại. I - khái quát về Ngân hàng thơng mại:
Ngân hàng là một trong những ngành công nghiệp lâu đời nhất. Trải
qua quá trình phát triển của xã hội loài ngời Ngân hàng và nghề Ngân hàng
không ngừng đợc hoàn thiện và phát triển. Nếu nh trong thời kỳ sơ khai
hoạt động của Ngân hàng chỉ giới hạn trong việc giữ hộ của cải hoặc thanh
toán hộ thì cho đến nay hoạt động của Ngân hàng đã đợc mở ra trên rất
nhiều các lĩnh vực với công nghệ ngày càng hoàn thiện. Thực tế nhiều năm
qua đã chứng tỏ cho thấy rằng : Ngân hàng là một ngành nghề không thể
thiếu đợc trong nền kinh tế, nó đóng vai trò làm môi giới, làm trung gian
cho sự gặp gỡ của cung và cầu tiền tệ, thông qua việc huy động vốn tạm thời
nhàn rỗi từ dân c và các tổ chức trong xãa hội rồi cho vay lại đối với cá
nhân, các tổ chức đang có nhu cầu về vốn. Điều này góp phần đẩy mạnh tốc

Với mô hình tổ chức trên, hoạt động của NHTM bao gồm những nội
dung chủ yếu sau :
Dơng Văn Hùng - 037
5
+ Tạo nguồn vốn thông qua các hoạt động nh : huy động vốn nhàn rỗi
trong dân c, trong các tổ chức kinh tế trong và ngoài nớc dới các hình
thức:
- Tiền quỹ tiết kiệm có kỳ hạn.
- Tiền quỹ tiết kiệm không kỳ hạn.
- Phát hành kỳ phiếu Ngân hàng.
- Hậu tiền ký gửi
v.v...
Vay từ các tổ chức tín dụng trong và ngoài nớc : vay các Ngân hàng
Nhà nớc, nhận vốn điều hoà trong hệ thống.
+ Sử dụng vốn tự có và vốn vay thông qua hoạt động tín dụng thực
hiện các dự án đầu t dới hình thức ghóp vốn hay mua trái phiếu kho bạc,
tài trợ xuất nhập khẩu, đầu t kinh doanh bất động sản, kinh doanh vàng bạc
đá quý ...
+ Thực hiện các dịch vụ Ngân hàng : thanh toán hộ, thu hộ, bảo hành
thực hiện các dịch vụ t vấn khách hàng.
Ngân hàng thơng mại hoạt động theo nguyên tắc tự chủ trong kinh
doanh, thực hiện hạch toán kinh tế độc lập, tuân thủ các chế độ, chính sách
của Ngân hàng Nhà nớc và chính phủ thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính
với Bộ Tài Chính, bảo toàn vốn và có lãi.
Thực tế đã chứng tỏ rằng, với mô hình tổ chức trên, thì đây là mô hình
tổ chức thích hợp nhất trong nền kinh tế thị trờng, vì nó đáp ứng đợc đầy
đủ nhu cầu của nền kinh tế, đồng thời phát huy đợc hết sức mạnh sẵn có
trong mỗi NHTM và phát huy đợc hết vai trò của cả hệ thống NHTM nói
riêng và cả hệ thống Ngân hàng nói chung.
Dơng Văn Hùng - 037

7
tiền nhàn rỗi và ngời có nhu cầu về vốn nói riêng và đem lại hiệu quả kinh
tế cho cả nền kinh tế nói chung, Ngân hàng thơng mại chính là ngời thực
hiện chức năng cầu nối này.
2) Ngân hàng thơng mại với hoạt động của mình ghóp phần
tăng cờng hiệu quả hoạt động của sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp nói riêng và của nền kinh tế nói chung.
Đặc trng cơ bản của Ngân hàng là cho vay có hoàn trả với một mức
lãi suất nhất định và với một thời hạn nhất định, chính điều này đã bắt buộc
mọi cá nhân và doanh nghiệp khi vay vốn của Ngân hàng phải cân nhắc và
phải sử dụng vốn đó một cách có hiệu quả nhất, để có thể bảo toàn vào sinh
lợi đợc vốn đó, sau đó phải trả vốn vay và lãi đúng thời hạn. Đây chính là
động lực thúc đẩy các doanh nghiệp tăng cờng công tác hạch toán, giảm chi
phí sản xuất nhng phải tăng chất lợng sản phẩm và tăng vòng quay của
vốn. Qua đó, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh. Mặt khác, trớc khi quyết
định một món vay Ngân hàng thờng tiến hành thẩm định tín dụng, chỉ thực
hiện cho vay đối với những cá nhân, doanh nghiệp phải có sự sắp xếp, bố trí
tổ chức sản xuất phù hợp, để có cơ hội vay vốn của Ngân hàng, đây chính là
động lực, là cơ sở giúp cho việc tăng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của các doanh nghiệp trong nền kinh tế, qua đó tăng hiệu quả nền kinh tế.
3) Ngân hàng thơng mại là tổ chức thực hiện phân bổ vốn
giữa các vùng qua đó tạo điều kiện cho việc phát triển đồng đều
giữa các vùng khác nhau trong cùng một quốc gia.
Trong quá trình phát triển kinh tế của một nớc và đặc biệt là các nớc
đang phát triển, thì hiện tợng thừa và thiếu vốn giữa các vùng diễn ra
thờng xuyên. Cho nên một vấn đề cần giải quyết đợc đặt ra là làm sao thực
hiện đợc việc tập trung vốn từ vùng có nhu cầu nhng không có nguồn vốn
sẽ có đủ nguồn vốn để phát triển kinh tế. Chính Ngân hàng thực hiện hoạt
Dơng Văn Hùng - 037
8

nghiên cứu về hoạt động đầu vào của một ngân hàng, mà chủ yếu là hoạt
động huy động vốn ta sẽ xem xét kỹ hơn vấn đền này thông qua việc huy
động vốn của một Ngân hàng thơng mại trong nền kinh tế thị trờng.
Iii - cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng thơng mại :
Cũng giống nh mọi hoạt động kinh tế khác, Ngân hàng muốn hoạt
động đợc trớc hết phải có vốn. Nhng vì mặt hàng kinh doanh của Ngân
hàng rất đặc biệt, vì vị trí và vai trò của nó cho nên nhu cầu về vốn của Ngân
hàng thơng mại là rất lớn, do vậy nguồn vốn của Ngân hàng thơng mại bao
gồm :
1) Nguồn vốn tự có :
Nguồn vốn này đợc hình thành từ hai bộ phần là :
+ Vốn điều lệ: Đây là số vốn ban đầu của một Ngân hàng thơng mại,
là tiêu chuẩn đợc thành lập và đi vào hoạt động của NHTM. Về mặt quy mô
thì vốn điều lệ lớn hơn hoặc bằng vốn pháp định.
Vốn điều lệ có thể do ngân sách Nhà nớc cấp (đối với vốn NHTM
quốc doanh), có thể do các thành viên đóng góp dới hình thức mua cổ phiếu
(đối với NHTM cổ phần) hoặc vốn điều lệ có thể do cá nhân tự bỏ vốn ra (đối
với Ngân hàng t nhân).
Loại vốn này nói lên quy mô hoạt động và khat năng cạnh tranh ban
đầu của Ngân hàng. Các Ngân hàng thơng mại có trách nhiệm bảo toàn và
phát triển vốn này (đối với NHTM quốc doanh).
+ Vốn tích lũy : Vốn này đợc hình thành trong quá trình hoạt động
của Ngân hàng thông qua việc trích nộp các quỹ. Cứ mỗi Ngân hàng căn cứ
vào kết quả hoạt động của mình mà trích một phần lợi nhuận nhằm bổ xung
Dơng Văn Hùng - 037
10
vào vồn tự có của Ngân hàng. Tuy nhiên, tỷ lệ này lại tuỳ thuộc vào quy định
của từng nớc.
2) Vốn dự trữ :
Theo quy định chung của các NHTM đều phải mở tài khoản tại các

Đây là loại vốn vay chiếm tỷ trọng không lớn ở nhữn nớc đang phát
triển, bởi vì ở các nớc này Ngân hàng muốn có đợc vốn ở nguồn này phải
đợc phép của Ngân hàng Nhà nớc và thờng dới hình thức vay theo hiệp
định.
5) Nguồn vốn huy động:
Đây là nguồn vốn chủ yếu và quan trọng nhất để Ngân hàng có thể
hoạt động để cho vay. Đây là số tiền Ngân hàng nhận đợc dới nhiều hình
thức khác nhau.
- Nhận tiền gửi của khách hàng.
- Vốn đi vay của các tổ chức tín dụng.
- Vốn phát hành.
Ngân hàng có quyền sử dụng số tiền này để phục vụ cho các mục đích
của mình. Nếu nh trong thời kỳ bao cấp, việc huy động vốn của Ngân hàng
theo quy chế tập trung toàn ngành và phụ thuộc vào chủ tiêu do trên giao thì
này chuyển sang hạch toán kinh doanh, huy động vốn đuợc thực hiện một
cách linh hoạt căn cứ vào các chính sách quản lý vĩ mô của Nhà nớc và nhu
cầu vay vốn của nền kinh tế.
Chi tiết về các hình thức này sẽ đợc trình bầy trong phần Các hình
thức huy động vốn của Ngân hàng
Dơng Văn Hùng - 037
12
IV - các hình thức huy động vốn của NHTM :
1 Tính chất vận động của nguồn vốn huy động :\
Ngân hàng hoạt động theo nguyên tắc đi vay để cho vay. Do đó, khi
huy động vốn, giữa Ngân hàng và các tổ chức kinh tế hình thành một quan hệ
tín dụng thông qua vận động giá trị tiền gửi, vồn huy động đợc vận động
trên cơ sở hoàn trả và có lãi. Quá trình đó đợc thể hiện ở giai đoạn sau :
- Giai đoạn tập trung nguồn vốn vào ngân hàng, ở giai đoạn này tiền
đợc chuyển từ các tổ chức kinh tế, dân c, ngời cho vay sang Ngân hàng -
ngời đi vay. Nh vậy, ta thấy rằng đặc điểm cở bản khác với việc đi mua

trở về giá trị. Hình thái vật chất của sự hoàn trả là sự vận động dới hình thức
giá trị. Tuy nhiên sự vận động đó không phải vơí t cách là phơng tiện lu
thông mà với t cách là một lợng giá trị vận động. Chính vì lý do đosự
hoàn trả luôn đợc bảo tồn về mặt giá trị và phần tăng thêm dới hình thức
lợi tức. Ngay cả trong điều kiện lạm phát sự hoàn trả về mặt giá trị cũng phải
đợc bảo đảm và tôn trọng thông qua cơ chế điều tiết bằng lãi xuất.
2. Những nhân tố ảnh hởng đến quy mô nguồn vốn huy
động.
Vốn huy động của ngân hàng chủ yếu đợc hình thành thông qua quá
trình tập trung một bộ phận tiền tệ của dân c, của các đơn vị kinh tế . Do
vậy hoạt động huy động vốn của một ngân hàng thơng mại chịu tác động
của rất nhiều yếu tố, từ các yếu tố mang tính chất vĩ mô đến các yếu tố ở tầm
vi mô. Trong đó các yếu tố chính yếu đợc phân tích nh sau:
a. Yếu tố lãi xuất huy động:
Không phải ngân hàng cứ đa ra đợc mức lãi xuất cao là có thể thu
hút đợc vốn nhàn rỗi của dân c mà vấn đề là ở chỗ với mức lãi xuất cụ thể
do ngân hàng đa ra sẽ đem lại cho ngời gửi tiền mức lợi tức thực tế là bao
nhiêu, điều đó có nghĩa là mức lãi xuất mà ngân hàng đa ra phải đảm bảo
luôn lớn hơn tỉ lệ lạm phát.
Dơng Văn Hùng - 037
14
Thông thờng quy mô của tiền gửi ngân hàng biến động tỷ lệ thuận
với lãi xuất huy động. Tuy nhiên trong những trờng hợp đặc biệt thì quy luật
này bị phá vỡ. Chẳng hạn khi lãi xuất huy động giảm nhng ngời g ửi vẫn
thu đợc một khoản lợi tức sau khi đã trừ đi tỷ lệ trợt giá thì vốn lu động ở
ngân hàng vẫn có thể tăng lên. Nh vậy, có thể nói lãi suất huy động là yếu
tố ảnh hởng lơn đến quy mô nguồn vốn thu hút vào Ngân hàng. Tuy nhiên,
lãi suất vấn ảnh hởng lớn nhất đến tiền gửi tiết kiệm, Chính vì lẽ đó, khi đa
ra mức lãi suất huy động cụ thể, Ngân hàng cần phải căn cứ vào tình hình
nền kinh tế, vào chính sách tín dụng phơng hớng phát triển kinh tế của

Thu nhập của dân c : Dân c có thu nhập càng cao thì khối lợng
tiền dành cho tiết kiệm có thể cũng tăng nhiều, bởi vì với mức thu nhập lớn
thì khả năng thoả mãn các nhu cầu thiết yếu sẽ cao hơn và do đó sẽ có nhiều
khoản tiết kiệm hơn
d) Một số yếu tố khác:
Các hình thức huy động vốn của Ngân hàng : Nếu hình thức này
mà Ngân hàng đa ra càng phong phú, đa dạng, linh hoạt và thuận tiện thì
khả năng thu hút vốn đầu t từ trong nền kinh tế càng lớn. Tuy nhiên, mức
độ đa dạng của các hình thức huy động mà Ngân hàng đa ra còn phụ thuộc
rất lớn vào đặc điểm kinh tế khu vực, vào khả năng của Ngân hàng, chính vì
vậy mà Ngân hàng cần phải lựa chọn xem hình thức huy động nào là mang
tính hiệu quả cao nhất.
Các dịch vụ kèm theo : Ngân hàng cũng là hoạt động dịch vụ,
nhng dịch vụ kèm theo các nghiệp vụ chính của nó không vì thế mà mất đi
séc hấp dẫn, trong công tác huy động vốn Ngân hàng nào tổ chức tốt đợc
công tác dịch vụ kèm theo các hình thức tổ chức huy động của mình sẽ có
khả năng thu hút đợc nhiều khách hàng hơn và việc tổ chức tốt công tác
dịch vụ kèm theo trong công tác huy động vốn nói riêng, trong hoạt động của
Dơng Văn Hùng - 037
16
Ngân hàng nói chùng đợc xem là một trong những biện pháp nhằm mở rộng
và nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng.
Trên đây, là nhữn nhân tố chính ảnh hởng đến quy mô nguồn vốn huy
động của một Ngân hàng thơng mại trong đó yếu tố tiết kiệm đợc xem là
yếu tố chính nằm bên ngoài Ngân hàng, Ngân hàng chỉ có thể tác động đến
yếu tố này thông qua hoạt động quảng cáo và sự phối hợp giúp đỡ của các cơ
quan, tổ chức Nhà nớc và dân c trong xã hội. Các yếu tố còn lại là các yếu
tố nội tại trong Ngân hàng, do vậy mọi Ngân hàng phải có chính sách và hoạt
động một cách tích cực, có lợi và hiệu quả nhất đối với công tác huy động
vốn. Tuy vậy, kết quả ra sao còn tuỳ thuộc vào đặc điểm, trình độ và khả

chính tín dụng
Tiền gửi của
khách hàng
Vốn phát hành
Nguồn vốn huy động của
Ngân hàng thơng mại
Tiền tiết
kiệm
Tiền ký
gửi
Phát hành
trái phiếu
Phát hành kỳ
phiếu
Ký gửi có
kỳ hạn

Ký gửi không
kỳ hạn

Gửi rút ra phải
báo trớc

Gửi để dành
có hạn
Dơng Văn Hùng - 037
18
thu nhập từ việc bảo quản tiền vàng. Đây là hình thức ban đầu của nghiệp vụ
ký gửi.
Hiện nay có rất nhiều loại tiền ký gửi. Đó là nguồn vốn tạm thời nhàn

d có. Nhng trên thực tế hiện này trong các tài khoản tiền gửi cũng có thể
d nợ nếu có sự thoả thuận trớc giữa khách hàng và Ngân hàng.
Đối với tài khoản vãng lai có hai loại lãi suất đợc áp dụng đồng thời:
lãi suất mà đơn vị phải trả cho Ngân hàng (nếu d nợ trên tài khoản) và lãi
suất lãi suất này do chủ tài khoản và Ngân hàng phải trả cho đơn vị (nếu tài
khoản d có), hai lãi suất này di chủ tài khoản và Ngân hàng thoả thuận trớc
và lãi suất trả cho số d nợ luôn lớn hơn lãi suất trả cho số d có. Chính vì
vậy mà khách hàng luôn tìm cách bỏ tiền vào tài khoản nhằm giảm mức d
nợ đến mức thấp nhất, từ đó làm tăng nguồn vốn của Ngân hàng.
Trong những năm qua ý nghĩa của tiền gửi không kỳ hạn ở Ngân hàng
tăng lên rõ rệt. Nếu trớc đây những tài khoản tiền gửi ở Ngân hàng chủ yếu
của doanh nghiệp và của những ngời thu nhập cao thì ngày nay đa số công
nhân viên chức đều có tài khoản tiết kiệm bởi vì một mặt các công ty, xí
nghiệp hợp lý nhất là trả lơng không bằng tiền mặt, thêm vào đó ngân hàng
thơng mại lại có rất nhiều dịch vụ giúp cho chủ tài khoản thanh thanh toán
kịp thời nhanh chóng các tài khoản chi tiêu thờng kỳ của họ nh : tiền thuê
nhà, thuê bao điện thoại, nộp thuế ...
Do đó tiền gửi không kỳ hạn đã trở thành một nguồn cho vay hết sức
quan trọng đồng thời cũng đem lại nguồn lợi nhuận lớn cho Ngân hàng.
Tiền g ửi có kỳ hạn : là loại tiền gửi không dùng để thanh toán mà
chủ yếu là để kiếm lời cao. So với tiền gửi vãng lai thì loại tiền gửi này có
thời hạn gửi tiền dài hơn thông thờng ít nhất là 1 tháng. Tiền gửi có kỳ hạn
đối vơi snhh là số tiền gửi đến một ngày nhất định mới phải trả lại cho khách
hàng. Điều này giúp cho Ngân hàng nắm đợc vốn trong các thời kỳ đã có kế
Dơng Văn Hùng - 037
20
hoạhc cho vay không phải tồn quỹ cao để đề phòng sự rút vốn bất thờng. Đo
đó việc sử dụng nguồn vốn này cho vay rất hiệu quả, vì vậy lãi suất trả cho
tiền gửi có kỳ hạn cao hơn tiền gửi không kỳ hạn.
Đối với tiền có kỳ hạn đến hạn mới đợc lấy ra, nếu xét về nguyên tắc.

quy định cụ thể khác nhau về việc rút tiền. Đối với loại gửi tiền này thì ngời
gửi tiền và quỹ tiết kiệm không phải thoả thuận trớc về thời hạn rút tiền mà
cả hai bên đều phải tuân thủ những quy định của pháp luật. Ví dụ nh : trong
một thời hạn nhất định ngời gửi tiền chỉ đợc rút ra một số tiền nhất định,
muốn rút số tiền lớn hơn phải báo trớc cho Ngân hàng trong một khoảng
thời gian nhất định đợc quy định.
Gửi tiền không kỳ hạn : đây là hình thức gửi tiền mà thời hạn rút
do bên ngời gửi và Ngân hàng tự thoả thuận. Đối với tiền gửi này các Ngân
hàng thuộc cấc thành phần nh nhân dân lao động, công nhân viên chức, học
sinh, các khoản tiền này chủ yếu là để dành dụm nhằm trang trải chi tiêu cần
thiết, đồng thời có một khoản tiền lãi bù đắp co sịnh hoạt hàng ngày. Trong
trờng hợp đa số thời hạn báo trớc là một vài ngày kể từ sau thời hạn thoả
thuận rút tiền ban đầu.
Qua một số điểm phân tích ta thấy, với loại tiền gửi có kỳ hạn thì Ngân
hàng có thể dự tính đợc toàn bộ các vấn đề phát sinh đối với khoản tiền này
nh : khi nào phải trả tiền và sử dụng bao nhiêu và trong bao lâu theo các
thời hạn khác nhau cho Ngân hàng chủ động biết đợc thời hạn của ngời
gửi tiền và do tính thời hạn ổn định của loại tiền gửi này. Trong khi đó với
loại tiền gửi không kỳ hạn, thời hạn rút tiền không ổn định do khách hàng có
thể rút tiền vào bất cứ lúc nào, nếu họ cần vì vậy Ngân hàng không thể sự
dụng toàn bộ số tiền này để cho vay mà chỉ dùng một phần mà chủ yếu là
cho vay ngắn hạn, số còn lại thờng thì Ngân hàng đầu t vào cầm cố bất
động sản, vào mua chứng khoán, công trái nhà nớc ... đễ dễ dàng nhanh
chóng chuyển để thanh thanh toán bằng tiền mặt. Chính vì vậy mà lãi suất
Dơng Văn Hùng - 037
22
tiết kiệm có kỳ hạn luôn cao hơn lãi suất tiết kiệm không kỳ hạn và Ngân
hàng làm nh vậy là nhằm tăng cờng khối lợng vốn ổn định cho mình.
Trên đây là các hình thức huy động vốn từ dân c và các tổ chức kinh
tế trong khuôn khổ nguồn tiền ký gửi và tiết kiệm. Hiện nay, ở các nớc trên

Tỷ trọng của nguồn này trong tổng nguồn vốn phản ánh quan hệ của
Ngân hàng với các tổ chức tài chính khác và chất lợng công tác thanh toán
của Ngân hàng bởi nếu tỷ trọng của nguồn này lớn, chứng tỏ rằng Ngân hàng
rất có uy tín trong quan hệ thanh toán cả đối với khách hàng và đối với các tổ
chức tín dụng khác.
ở nớc ta hoạt động của thị trờng liên Ngân hàng còn hạn chế về quy
mô hoạt động , do đó khó khăn chung về nguồn vốn vủa cả hệ thống và thiều
các định chế thích hợp.
3.3. Vốn phát hành:
Vốn phát hành của Ngân hàng thuộc loại : chủ động thu gom đây
là hình thức huy động thông qua phát hành kỳ phiếu, trái phiếu. Những hình
thức huy động vốn ở trên đựoc xếp vào loại bị động thu gom. Xét về bản
chất thì hai loại này không khác nhau nhiều, tuy nhiên nó khác nhau ở chỗ :
Lãi suất vốn chủ động đi vay cao hơn lãi suất tiền gửi tiết kiệm.
vốn chủ động đi vay đợc huy động theo sáng kiến của từng
Ngân hàng, đây là khoản tiền nhận gửi có bảo đảm ché không phải tiền gửi
đơn thuần. Vốn này cũng thuộc loại tín dụng dài hạn, trung hạn, ngắn hạn.
Với loại vốn chủ động đi vay Ngân hàng hoàn thanh toánàn tự chủ
về mặt thời hạn hoàn trả do đó có thể sử dụng cho vay ngắn hạn, trung và dài
hạn là tuỳ thuộc vào thời hạn của vốn vay và mặc dù lãi suất xao hơn thông
thờng Ngân hàng vẫn đợc lợi nhiều từ hình thức huy động này.
Tóm lại, với những hình thức huy động vốn nh trên của Ngân hàng
thơng mại, các Ngân hàng có thể thực hiện đợc việc kết hợp giữâ huy động
Dơng Văn Hùng - 037
24
vốn và cho vay một cách nhịp nhành. Do đó, nếu thực hiện đầy đủ các
nguyên tắc của mỗi hình thức huy động vốn nói trên, Ngân hàng có thể vừa
mở rộng đuợc thị trờng đầy vào đồng thời mở rộng đợc luôn thị trờng đầu
ra cho mình, bảo đảm cho Ngân hàng luôn luôn nắm đợc thế chủ động trong
kinh doanh kinh doanh.

hàng công thơng Hoàn Kiếm này là một chi nhành của Ngân hàng Nhà
nớc Hà Nội với nhiệm vụ chính là bảo đảm nhu cầu về vốn cho các đơn vị
ngoài quốc doanh và tập thể trên địa bàn quận. Nhng cùng với sự chuyển
đổi chung của hệ thống Ngân hàng Việt Nam từ hệ thống Ngân hàng một cấp
sang hệ thống Ngân hàng hai cấp, chi nhành Ngân hàng quận Hoàn Kiếm
cũng đợc thay đổi cả về chức năng và nhiệm và trở thành Ngân hàng Công
thơng Hoàn Kiếm với chức năng hoạt động chính là kinh doanh tiền tệ và
thực hiện các dịch vụ Ngân hàng. Và từ đó đến nay Ngân hàng đã thực sự đi
vào hoạt động kinh doanh trên cơ sở tự toán kinh doanh, tự bù đắp và có lãi.
Trải qua quá trình 8 năm hoạt động cho đến nay Ngân hàng đã hoàn
toàn hoà nhập đợc với hoạt động chung của cả hệ thống Ngân hàng trong cơ
chế thị trờng. Không những chỉ đứng vững trong cạnh tranh mà còn không
ngừng mở rộng và phát triển với hiệu quả ngày càng cao. Ta có thể thấy rõ
đợc bớc phát triển này qua những thành tựu mà Ngân hàng công thơng
Hoàn Kiếm đã đạt đợc trong thời gian qua.

Trích đoạn Th−ơng Hoàn Kiếm.Th−ơng Hoàn Kiếm. thực trạng hoạt động huy động vốn thực trạng hoạt động huy động vốn thực trạng hoạt động huy động vốn thực trạng hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Công Th−ơng Hoàn Kiếm :
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status