17 Kế toán tập hợp chi phí sán xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Giấy Tissue Sông Đuống - Pdf 20

1
IHCKINHTQUCDN
KHOAKTON
*
Chuyên đề thực tập tốt
nghiệp chuyên ngành
ti:
Honthincụngtỏcktoỏnchiphớsnxutvtớnhgiỏ
thnhsnphmticụngtygiyTissueSụngung
H tờn sinh viờn: NGUYNTHHNG
Lp: Ktoỏn7A1
Ging viờn hng dn: TS.NGUYNHUNH
HNi,thỏng4/2008
MỤC LỤC
Lời mở đầu……………………………………………………………………….01
Chương I:
Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh tại công ty giấy Tissue Sông
Đuống……………………………………………………………………………. 02
1. Quá trình hình thành và phát
triển…………………………………………….. 02
2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh……………………………………... 03
2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý……………………………………….. 03
2.2 Đặc điểm tổ chức hệ thống sản xuất kinh doanh……………………… 07
3. Tổ chức công tác kế toán tại công ty………………………………………….. 09
Chương II:
Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty
giấy Tissue Sông Đuống………………………………………………………... 14
2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại công ty…………………………………………. 14
2.1.1 Đặc điểm chi phí sản xuất tại công ty………………………………. 14
2.1.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại công ty……………………... 14
2.1.3 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tại công ty…………………...15

Bảng 9: Sổ chi tiết TK 622………………………………………………………. 33
Bảng 10: Uỷ nhiệm chi…………………………………………………………... 35
Bảng 11: Bảng tính & phân bổ khấu hao TSCĐ………………………………… 37
Bảng 12: Phiếu chi………………………………………………………………. 38
Bảng 13: Sổ chi tiết đối tượng TK 627………………………………………….. 39
Bảng 14: Sổ chi tiết TK 627……………………………………………………... 40
Bảng 15: Bảng kê số 4…………………………………………………………… 41
Bảng 16: Nhật ký chứng từ số 7…………………………………………………. 42
3
Bảng 17: Sổ cái TK 621, 622, 627, 154…………………………………………. 43
Bảng 18: Bảng theo dõi TK 154…………………………………………………. 45
Bảng 19: Bảng tính giá thành sản phẩm…………………………………………. 48
Bảng 20: Báo cáo chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm………………….. 49
Bảng 21: Bảng phân bổ nguyên vật liệu & công cụ, dụng cụ…………………… 57
Bảng 22: Bảng thanh toán tiền lương……………………………………………. 58
Bảng 23: Báo cáo giá thành……………………………………………………… 59
Bảng 24: Báo cáo giá thành……………………………………………………… 60
Bảng 25: Phiếu tính giá thành sản phẩm………………………………………… 61
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh muốn
tồn tại và phát triển cần giải quyết được ba vấn đề cơ bản đó là: sản xuất cái gì?
sản xuất cho ai? sản xuất như thế nào? Đồng thời, phải tôn trọng nguyên tắc hạch
toán trong kinh doanh “lấy thu bù chi và đảm bảo có hiệu quả”. Lợi nhuận thu
được bù đắp cho chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra.
Một trong những mục tiêu mà doanh nghiệp đặc biệt quan tâm là luôn tăng
doanh thu và tối thiểu hoá chi phí. Nghĩa là tốc độ tăng doanh thu phải lớn hơn tốc
4
độ tăng chi phí. Muốn doanh thu tăng, sản phẩm của doanh nghiệp không chỉ đáp
ứng nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng mà còn đảm bảo một mức giá cạnh tranh
với các sản phẩm cùng loại trên thị trường. Vấn đề đặt ra ở đây là phải tìm được

2
, thuộc xã Tiền Phong,
huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh cũ.
Đất khu công nghiệp có diện tích 42.870m
2
, thuộc thôn Thanh Am, xã Ngọc Thuỵ,
huyện Gia Lâm cũ.
Kể từ tháng 10/1982, Nhà máy gỗ Cầu Đuống( Công ty Giấy Tissue Sông Đuống)
nằm trên địa giới hành chính thị trấn Đức Giang, huyện Gia Lâm, Hà Nội, nay là
phường Đức Giang, quận Long Biên, Hà Nội.
Các thời kì phát triển của công ty:
 Thời kì 1956 – 1960: Xây dựng, sản xuất thử, chính thức sản xuất.
 Thời kì 1961 – 1965: Thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất.
 Thời kì 1966 – 1968: Vừa sản xuất vừa chiến đấu chống chiến tranh phá
hoại của Đế quốc Mỹ
 Thời kì 1969 – 1971: Phục hồi sản xuất trong bối cảnh vừa có hoà bình vừa
có chiến tranh.
 Thời kì 1972: Sơ tán lần thứ 2 ( vừa sản xuất, vừa sẵn sàng chiến đấu)
 Thời kì 1973 – 1983: Phục hồi sản xuất và phát triển Nhà máy.
 Thời kì 1984 – 1987: Xí nghiệp liên hợp Gỗ Diêm Cầu Đuống.
 Thời kì 1988 – 1992: Nhà máy gỗ Cầu Đuống.
 Thời kì 1993 – 10/1997: Công ty gỗ Cầu Đuống.
 Thời kì 1997 – 6/2005: Nhà máy gỗ Cầu Đuống – đơn vị thành viên Công ty
giấy Bãi Bằng thuộc Tổng công ty Giấy Việt Nam.
 Thời kì 7/2005 đến nay: Công ty giấy Tissue Sông Đuống trực thuộc Tổng
công ty giấy Việt Nam.
Hiện nay, ngành nghề kinh doanh của công ty Giấy Tissue Sông Đuống bao gồm:
6
 Công nghiệp sản xuất giấy và các sản phẩm của giấy.
 Sản xuất kinh doanh các sản phẩm chế biến từ gỗ.

xưởng
Giấy
Phân
xưởn
g gia
công
Phân
xưởn
g gỗ
Phân
xưởn
g bảo
dưỡn
g
Phòn
g kỹ
thuật
Phòn
g tổng
hợp
Phòng
TCK
T
Phòng
thị
trườn
g
Phòng
vật tư
Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban

thụ sản phẩm, nghiên cứu thị trường, thị hiếu của khách hàng, xây dựng kênh phân
phối sản phẩm…..
- Phòng vật tư: Tìm và mua sắm vật tư, nguyên vật liệu, phụ tùng máy móc, thiết
bị có chất lượng phục vụ sản xuất kinh doanh. Tổ chức quản lý kho: sắp xếp, kiểm
tra, bảo quản hàng hoá, vật tư, sản phẩm một cách khoa học. Tổ chức giao, nhập
hàng hoá, vật tư kịp thời, đúng quy định.
- Phòng kỹ thuật: Tổ chức quản lý và thực hiện các lĩnh vực: Kỹ thuât công nghệ,
cơ điện (lập kế hoạch bảo dưỡng, sủa chữa máy móc thiết bị nhà xưởng), định mức
vật tư - kỹ thuật, an toàn lao dộng, vệ sinh lao động, chế độ bảo hiểm lao động, đào
tạo tay nghề cho công nhân, nghiên cứu và ứng dụng công nghệ mới và sản xuất.
9
- Phân xưởng bảo dưỡng: Quản lý kỹ thuật cơ, điện, bảo duỡng và quản lý bảo
dưỡng, sửa chữa máy móc thiết bị của công ty. Gia công, chế tạo phụ tùng thay
thế, phục hồi hci tiết máy, thiết bị, thực hiện tốt an toàn lao động và vệ sinh công
nghiệp, chấp hành nội quy lao động, quy trình kỹ thuật và các quy định khác.
- Phân xưởng giấy: Chuẩn bị đầy đủ vật tư, nguyên liệu, thiết bị, máy móc và lao
động để sản xuất các sản phẩm giấy theo yêu cầu của công ty. Thực hiện tốt công
tác vệ sinh công nghiệp, an toàn lao động, bảo dưỡng máy móc thiết bị, đảm bảo
thực hiện đúng quy trình côngnghệ sản xuất, ghi chép số liệu chính xác để làm tốt
công tác hạch toán nội bộ.
- Phân xưởng gỗ: Sản xuất các loại gỗ dán, hàng mộc và trang trí nội thất. Chủ
động tổ chức tìm nguyên liệu đầu vào và chỉ đạo việc tiếp nhận vật tư, nguyên liệu.
Thực hiện tốt công tác an toàn, vệ sinh công nghiệp, bảo dưỡng máy móc thiết bị.
Tổ chức quản lý, bảo quản và sử dụng hết công suất của máy móc.
- Phân xưởng gia công: Gia công các sản phẩm từ giấy Tissue, các sản phẩm giấy
in, giấy viết đảm bảo chất lượng, số lượng và đúng thời gian giao hàng. Nghiên
cứu thực tế kết hợp lý thuyết công nghệ để đưa ra sản phẩm đạt chất lượng cao phù
hợp với thị trường các thời kì. Tổ chức quản lý, bảo quản và sử dụng hết công suất
của máy móc.
- Phòng TCKT: Quản lý, thực hiện và chịu trách nhiệm về các hoạt động nghiệp vụ

Bể chứa Máy xeo
Gia công giấy thành
phẩm
Máy xếp lớn
Bao gói giấy
Tissue
Giấy nguyên liệu
12
tác dụng nâng độ mịn của giấy thành phẩm. Sau khi nghiền, nếu nguyên liệu đầu
vào là bột tấm sẽ được giữ trong bể chứa, còn nếu nguyên liệu là giấy lề thì sẽ
được đánh tơi trước khi cho vào bể chứa để tránh cho bột bị vón cục. Từ bể chứa ,
nguyên liệu đựơc đưa vào hệ thống lọc cát nồng độ cao để loại bỏ các chất bẩn rồi
lại tiếp tục được nghiền nếu nguyên liệulà bột tấm.
Các nguyên liệu đã qua sơ chế được cho vào bể trộn đã có sẵn các hợp chất
phụ gia như: chất làm tăng độ trắng, độ bền ướt, chất làm mềm, sút… và trộn đều
để giấy thành phẩm sau này đạt tiêu chuẩn yêu cầu.
Từ bể trộn, nguyên liệu đựoc đưa sang bể máy và được lọc cát 1 lần nữa để
loại bỏ những tạp chất còn sót lại. Sau đó đưa qua sàng áp lực để loại ra những
nguyên liệu thô, to chưa đạt tiêu chuẩn. Công đoạn này quyết định độ mịn của giấy
thành phẩm.
Đến đây nguyên liệu đạt tiêu chuẩn đựơc cho vào máy xeo, dàn đều và cán
mỏng trên chăn xeo cho tới khi đạt độ mỏng yêu cầu. Giấy ướt được hình thành và
được đưa qua bộ phận sấy khô.
Kết thúc công đoạn này, giấy đạt độ khô từ 93 – 95% và được chuyển sang
máy xếp lớn để cuộn lại thành những cuộn giấy có đường kính từ 90-100cm.
Những cuộn giấy này được bao gói cẩn thận để bán gọi là giấy nguyên liệu hoặc
tiếp tục gia công tạo thành giấy thành phẩm.
3. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty giấy Tissue Sông Đuống
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý, điều kiện và trình độ
quản lý của công ty, bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung.

Kế toán
tổng hợp
Thủ
quỹ
Chức năng, nhiệm vụ các thành viên phòng kế toán tài chính
* Kế toán trưởng có nhiệm vụ phụ trách chung và chỉ đạo công tác nghiệp vụ của
phòng, nghiệp vụ thống kê hạch toán các đơn vị kiêm kế toán tổng hợp. Kế toán
14
trưởng cũng là người xây dựng kế hoạch tài chính ngắn hạn, dài hạn hàng năm;là
thường trực hội đồng đánh giá, hội đồng kiểm kê, hội đồng thanh lý của công ty;
hàng quý tổ chức phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh.
* Phó phòng TCKT kiêm kế toán giá thành, kế toán thuế:xây dừng giá bán sản
phẩm, tổng hợp chi phí sản xuất và hạch toán nội bộ. Phó phòng TCKT là người
thay mặt điều hành, chỉ đạo, giám sát nhân viên cũng như công việc của phòng kế
toán khi kế toán trưởng vắng mặt.
* Kế toán vật liệu kiêm kế toán TSCĐ: phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm
về số lượng, chất lượng, tình hình sử dụng tài sản cố định, lượng giá trị vật tư hàng
hoá, công cụ lao động tồn kho, mua vào, bán ra và sử dụng.
* Kế toán quỹ: ghi chép tình hình tăng giảm vốn bằng tiền, thanh toán các khoản
tạm ứng, thanh toán với người bán, theo dõi tổng hợp chi phí các công trình sửa
chữa, xây dựng cơ bản.
* Kế toán tiêu thụ: theo dõi và phản ánh tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty,
thanh toán với người mua, thanh toán nội bộ, theo dõi và ghi chép số lượng thành
phẩm nhập, xuất, tồn kho và hàng gửi bán của công ty.
* Thủ quỹ: phụ trách nắm giữ và ghi chép các khoản tiền, thanhtoán tiền lương,
thưởng và các khoản trích theo lương, tổng hợp chi phí quản lý, chi phí bán
hàng….
Phương pháp hạch toán và hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty:
Để phù hợp với quy mô hoạt động, tiện cho việc phân công lao động, dễ dàng đối
chiếu, kiểm tra và cung cấp kịp thời thông tin cho quản lý, Công ty vận dụng hình

CHƯƠNG 2
Chứng từ gốc và các
bảng phân bổ
Bảng kê số
4, 5, 6
Sổ chi tiết TK
621, 622, 627
Sổ quỹ kiêm
báo cáo quỹ
Nhật ký chứng từ
số 7
Sổ cái TK 621,
622, 627, 154
Báo cáo kế toán
Bảng tổng hợp
chi tiết
17
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHI SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY GIẤY TISUE
SÔNG ĐUỐNG.
2.1 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY
2.1.1 Đặc điểm chi phí sản xuất tại công ty
Công ty giấy Tisue Sông Đuống thuộc loại hình doanh nghiệp sản xuất hàng
loạt với các sản phẩm giấy, vở tập, các laọi gỗ dán với nhiều quy cách chủng loại
khác nhau.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm tất cả giá trị nguyên vật liệu chính,
nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu…… được dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm.
Nguyên vật liệu trực tiếp đó là: gỗ tròn các loại, bột giấy, ván mỏng các loại, hoá
chất như tăng trắng,chất làm mềm, keo M4 nấu ra, phin, than, keo da trâu…
Nguyên vật liệu xuất dùng xuất phát từ kế hoạch hàng tháng.

Nguyên vật liệu xuất dùng xuất phát từ nhiệm vụ sản xuất mà cụ thể là kế
hoạch sản xuất hàng tháng. Việc tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh
trong tháng được tiến hành khi kết thúc một kỳ sản xuất kinh doanh ( 1 tháng).
Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 621
“Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”. Tài khoản này được mở chi tiết theo từng phân
xưởng.
TK 6211 – Phân xưởng gia công
TK 6212 – Phân xưởng gỗ
TK 6214 – Phân xưởng Xeo giấy
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, nhu cầu thực tế và định mức tiêu hao nguyên
vật liệu, các phân xưởng lập phiếu lĩnh vật tư thay vì sử dụng phiếu xuất kho và
phiếu yêu cầu vật tư. Việc này vừa làm giảm bớt chi phí sổ sách, thủ tục, vừa góp
phần làm tăng tính chủ động của các phân xưởng, tránh tình trạng chậm trễ trong
19
công tác cung cấp nguyên vật liệu, ảnh hưởng tới sản xuất. Phiếu lĩnh vật tư được
lập thành 4 liên giao cho tổ trưởng phân xưởng, thủ kho, phòng vật tư, phòng kế
toán giữ để tập hợp, kiểm tra, lưu trũ và đối chiếu khi cần thiết.
Giá trị nguyên vật liệu xuất kho được tính theo phương pháp giá thực tế bình
quân sau mỗi lần nhập. Phương pháp này cho phép kế toán tính giá nguyên vật liệu
xuất kho kịp thời nhưng khối lượng công việc tính toán nhiều và phải tính giá theo
từng chủng loại nguyên vật liệu. Phương pháp này đựơc sử dụng ở doanh nghiệp
do chủng loại nguyên vật liệu không nhiều và số lần nhập mỗi loại tương đối ít.
Mẫu biểu số 1: Phiếu lĩnh vật tư
20
Đơn vị : Phân xưởng Giấy
Mẫu số 02 - VT
PHIẾU LĨNH VẬT TƯ
QĐ: 1141 TC/CĐKT ngày
1-11-1995 của Bộ Tài Chính
Ngày 05 tháng 11 năm 2007

,480
6 Vận chuyển bột ướt
1,863
,000
Cộng
4,532,502,
277
Tổng số tiền ( viết bằng chữ) :
………………………………………………………………………………
Ngày 05 tháng 11 năm 2007
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Phụ trách cung tiêu Người lĩnh Thủ kho
21
Đơn vị : Phân xưởng Giấy
Mẫu số 02 - VT
PHIẾU LĨNH VẬT TƯ
QĐ: 1141 TC/CĐKT ngày 1-
11-1995 của Bộ Tài Chính
Ngày 17 tháng 11 năm 2007
Họ tên người lĩnh: Hoàng Anh Tuấn Số : 81
Lý do lĩnh vật tư : Xeo Tissue Nợ: ……………….
Lĩnh tại kho : Vật tư Có: ………………..
STT
Tên, nhãn hiệu, quy
cách phẩm chất, vật
tư, sản phẩm hàng
hoá
Mã số
Đơn vị
tính
Số lượng

số
Đơn vị
tính
Số lượng
Yêu cầu
Thực
lĩnh
A B C D 1 2 2 4
1 Dầu diezen Lít 324 324 9,273 3,004,355
2
Dầu nhờn Super
1300 Lít 12 12 21,138 253,656
3 Giấy đo PH Hộp 1 1 50,000 50,000
4 Lưới xeo Cái 1 1 350,000 350,000
5 …………………..
Cộng 133,832,228
Tổng số tiền ( viết bằng chữ) :
………………………………………………………………………………
Ngày 24 tháng 11 năm 2007
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Phụ trách cung tiêu Người lĩnh Thủ kho
Từ phiếu lĩnh vật tư, kế toán vật liệu sẽ tiến hành ghi vào bảng kê chi tiết vật
tư xuất dùng cho phân xưởng trong tháng. Việc kê khai giúp kế toán tập hợp, phân
23
loại các nguyên vật liệu trực tiếp và nguyên vật liệu gián tiếp xuất dùng cho sản
xuất sản phẩm, hạn chế thiếu sót, nhầm lẫn khi tập hợp chi phí.
Mẫu bảng kê chi tiết vật tư, công cụ, dụng cụ xuất dùng được mô tả chi tiết
dưới đây:
24
Mẫu biểu số 2: Bảng kê chi tiết vật tư, công cụ, dụng cụ xuất dùng.
BẢNG KÊ CHI TIẾT VẬT TƯ, CÔNG CỤ DỤNG CỤ XUẤT DÙNG


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status