Lời mở đầu
Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, một doanh nghiệp muốn tồn tại và
phát triển phải trả lời đợc 3 vấn đề cơ bản đó là : Sản xuất ra cái gì? Sản xuất nh thế
nào? Sản xuất cho ai? Đồng thời phải tôn trọng nguyên tắc hạch toán trong kinh
doanh là lấy thu bù chi và phải đảm bảo có hiệu quả.
Một trong những vấn đề mà doanh nghiệp phải đặc biệt quan tâm là luôn tăng
doanh thu và tăng chi phí nhng tốc độ tăng của doanh thu phải lớn hơn tốc độ tăng
của chi phí.Muốn doanh thu tăng sản phẩm của doanh nghiệp không những phải
đáp ứng đợc nhu cầu, thị hiếu của ngời tiêu dùng mà còn đảm bảo một mức giá có
thể cạnh tranh với những sản phẩm cùng loại trên thị trờng.Vấn đề đặt ra cho doanh
nghiệp là phải tìm đợc nguồn cung cấp những yếu tố đầu vào có chất lợng mà giá
cả phải chăng, đồng thời quản lý tốt, tính đúng, tính đủ những khoản chi phí phát
sinh trong từng giai đoạn sản xuất, tập hợp chi phí, nghiên cứu, phân tích tình hình
kinh tế, tình hình thị trờng, đối thủ cạnh tranh để từ đó quyết định mức giá cho
sản phẩm của doanh nghiệp một cách chính xác và hợp lý.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu kinh tế có vai trò quyết
định, tác động trực tiếp tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.Do đó, công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm là phần
kế toán có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp.Nhận thức đợc ý nghĩa
và tầm quan trọng đó, qua thời gian thực tập tại Công ty Giấy Tissue Sông Đuống
cùng những kiến thức đã đợc học ở trong nhà trờng, đề tài: Hoàn thiện công tác
kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Giấy Tissue
Sông Đuống đợc lựa chọn làm luận văn tốt nghiệp của em.
Ngoài phần mở đầu, danh mục các thuật ngữ viết tắt, danh mục các sơ đồ, bảng
biểu, danh mục các tài liệu tham khảo, luận văn đợc kết cấu thành 3 chơng.
Chơng I: Lý luận chung về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
Chơng II: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty Giấy Tissue Sông Đuống.
Ch¬ng III: Mét sè kiÕn nghÞ nh»m hoµn thiÖn c«ng t¸c kÕ to¸n chi phÝ
s¶n xuÊt vµ tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm t¹i C«ng ty GiÊy Tissue S«ng §uèng.
dựng kế hoạch giá thành và phân tích giá thành theo khoản mục, quản lý chi phí
sản xuất theo định mức.
*Ngoài hai cách phân loại trên, còn có thể phân loại chi phí sản xuất theo các
cách:
- Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí.Theo cách phân loại này chi phí
đợc phân loại thành: biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp.
- Phân loại theo đối tợng chịu chi phí:
+ Chi phí trực tiếp
+ Chi phí gián tiếp
1.1.1.2.Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm.
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao
động sống, lao động vật hoá và chi phí khác có liên quan đến khối lợng đơn vị công
việc, sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành.
Để đáp ứng yêu cầu quản lý, hạch toán giá thành cũng nh yêu cầu xây dựng giá
cả hàng hoá, giá thành đợc xem xét dới nhiều góc độ, phạm vi tính toán khác
nhau.Về lý luận cũng nh trên thực tế, giá thành sản phẩm đợc phân loại theo rất
nhiều tiêu thức:
- Theo thời điểm tính và số liệu về tính giá thành, giá thành đợc chia thành:
+ Giá thành kế hoạch
+ Giá thành định mức
+ Giá thành thực tế
- Theo phạm vi phát sinh chi phí, giá thành sản phẩm đợc chia thành:
+ Giá thành sản xuất (giá thành công xởng)
+ Giá thành tiêu thụ (giá thành toàn bộ)
1.1.2 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
1.1.2.1. Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là giới hạn, phạm vi phát sinh chi phí,
nơi chịu chi phí.Xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên cần
thiết của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Để xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất kế toán phải dựa trên
+ Sản phẩm cuối cùng hay bán thành phẩm đối với sản xuất hàng loạt với khối
lợng lớn.
1.1.3. Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất, đánh giá sản phẩm dở dang và ph-
ơng pháp tính giá thành sản phẩm.
1.1.3.1. Phơng pháp tập hợp chi phí.
Có 2 phơng pháp tập hợp chi phí: Phơng pháp tập hợp chi phí trực tiếp và phơng
pháp tập hợp chi phí gián tiếp.
- Phơng pháp tập hợp chi phí trực tiếp: Đợc áp dụng trong trờng hợp chi phí
sản xuất phát sinh chỉ liên quan đến một đối tợng tập hợp chi phí sản xuất.
- Phơng pháp tập hợp gián tiếp: áp dụng trong trờng hợp các chi phí sản xuất
khi phát sinh liên quan đến nhiều đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, không thể tập
hợp trực tiếp cho từng đối tợng.
1.1.3.2. Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang.
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm cha kết thúc giai đoạn chế biến, còn đang
nằm trong quá trình sản xuất.Tuỳ theo đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công
nghệ và tính chất của sản phẩm mà doanh nghiệp có thể áp dụng một trong các ph-
ơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang nh sau:
*Đánh giá SPLD theo chi phí NVL trực tiếp hoặc chi phí NVL chính:
Theo phơng pháp này chỉ tính cho SPLD cuối kỳ phần chi phí NVL trực tiếp
hoặc chi phí NVL chính, còn chi phí khác tính cả cho sản phẩm hoàn thành.
TGSPLD
cuối kỳ
= Chi phí đầu kỳ + chi phí trong kỳ
SL sản phẩm hoàn thành + SL sản phẩm làm dở
*Đánh giá SPLD theo sản lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng:
Theo phơng pháp này, SPLD cuối kỳ phải chịu toàn bộ các chi phí trong kỳ theo
mức độ hoàn thành.Do vậy khi kiểm kê xác định khối lợng SPLD phải xác định đ-
ợc mức độ hoàn thành của chúng.Căn cứ vào khối lợng và mức độ hoàn thành để
quy đổi số SPLD ra sản phẩm hoàn thành tơng đơng làm cơ sở xác định chi phí.
- Đối với khoản chi phí NVL trực tiếp (NVL chính) bỏ vào một lần từ đầu quy
đầu kỳ
+
CPSX
trong kỳ
-
TGSPLD
cuối kỳ
- Phơng pháp hệ số:
Điều kiện áp dụng: áp dụng trong những doanh nghiệp mà trong một quá trình
sản xuất cùng sử dụng một thứ nguyên liệu và một lợng lao động nhng thu đợc
đồng thời nhiều sản phẩm khác nhau và chi phí không hạch toán riêng cho từng loại
sản phẩm mà đợc hạch toán chung cho cả quá trình sản xuất.Đối tợng tập hợp chi
phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ còn đối tợng tính giá thành là từng sản
phẩm hoàn thành.
+ Quy đổi sản lợng thực tế từng loại sản phẩm theo hệ số tính giá thành để làm
tiêu thức phân bổ:
Tổng sản lợng quy đổi =
1
n
i=
Sản lợng thực tế SP
i
x Hệ số quy đổi SP
i
+Tính hệ số phân bổ chi phí của từng loại sản phẩm
Hệ số phân bổ SP
i
=
Số lợng quy đổi SP
Điều kiện áp dụng: áp dụng đối với các doanh nghiệp mà trong cùng một quá
trình sản xuất, bên cạnh các sản phẩm chính thu đợc còn có thể thu đợc những sản
phẩm phụ (các doanh nghiệp chế biến đờng, rợu, bia, mỳ ăn liền ), để tính giá trị
sản phẩm chính, kế toán phải loại trừ giá trị sản phẩm phụ khỏi tổng chi phí sản
xuất sản phẩm.Đối tợng tập hợp chi phí là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất,
còn đối tợng tính giá thành là sản phẩm chính hoàn thành.
Tổng giá thành
sản phẩm chính
=
SPLD
đầu kỳ
+
CPSX
trong kỳ
-
SPLD
Cuối kỳ
-
SPSX sản
phẩm phụ
- Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng:
Điều kiện áp dụng: áp dụng thích hợp đối với các doanh nghiệp tổ chức sản xuất
đơn chiếc hoặc hàng loạt nhỏ, vừa theo các đơn đặt hàng.Đối tợng tập hợp chi phí
là từng đơn đặt hàng và đối tợng tính giá thành là các đơn đặt hàng đã hoàn
thành.Vì chỉ khi nào đơn đặt hàng hoàn thành mới tính giá thành do vậy mà kỳ tính
giá thành không phù hợp với kỳ báo cáo.
- Phơng pháp tính giá thành phân bớc:
Điều kiện áp dụng: áp dụng đối với các doanh nghiệp mà quá trình sản xuất sản
phẩm đợc thực hiện ở nhiều bộ phận sản xuất, nhiều giai đoạn công nghệ, đối tợng
tập hợp chi phí là các bộ phận, chi tiết sản phẩm hoặc giai đoạn công nghệ hay bộ
dùng là giá thực tế đích danh, nhập trớc xuất trớc, nhập sau xuất trớc, giá bình
quân
- Kế toán sử dụng TK 621 chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để tập hợp chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ.
- Trình tự kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong đơn vị sản xuất áp dụng
phơng pháp KKTX đợc thể hiện qua sơ đồ 1.
*Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản thù lao phải trả cho công nhân trực
tiếp sản xuất ra sản phẩm nh tiền lơng chính, lơng phụ và các khoản phụ cấp có tính
chất lơng (phụ cấp khu vực, độc hại, phụ cấp làm đêm, thêm giờ ) và các khoản
phải trích theo lơng đợc phép tính vào chi phí.
- Kế toán sử dụng TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp để tập hợp và kết
chuyển chi phí nhân công trực tiếp thực tế phát sinh trong kỳ.
- Trình tự kế toán chi phí nhân công trực tiếp trong đơn vị sản xuất áp dụng ph-
ơng pháp KKTX đợc thể hiện qua sơ đồ 2.
*Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết để sản xuất sản phẩm ngoài
chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp.Đây là những chi
phí phát sinh trong phạm vi các phân xởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp.Chi
phí sản xuất chung bao gồm các loại chi phí:
- Tiền lơng, phụ cấp lơng, các khoản trích theo lơng của nhân viên phân xởng
- Chi phí nguyên liệu, công cụ, dụng cụ dùng cho quản lý phân xởng
- Chi phí về khấu hao TSCĐ dùng cho phân xởng
- Các chi phí khác liên quan tới hoạt động các phân xởng
- Kế toán sử dụng TK 627 Chi phí sản xuất chung.
- Trình tự kế toán chi phí sản xuất chung trong đơn vị sản xuất áp dụng phơng
pháp KKTX đợc thể hiện qua sơ đồ 3.
*Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Trờng hợp doanh nghiệp áp dụng phơng pháp KKTX khi hạch toán hàng tồn
kho kế toán sử dụng TK 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang để tập hợp chi
Có TK 611
- Phản ánh chi phí công cụ dụng cụ xuất dùng cho các phân xởng:
Nợ TK 6273
Có TK 611 (đối với công cụ dụng cụ xuất dùng phân bổ 1 lần)
Có TK 142, 242 (đối với công cụ dụng cụ xuất dùng phân bổ
nhiều lần)
Trình tự kế toán chi phí nhân công trực tiếp theo phơng pháp KKĐK. Sơ đồ 7
*Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phơng
pháp KKĐK
Để tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, kế toán sử dụng TK
631 Giá thành sản xuất.Tài khoản này bao gồm các chi phí sản xuất liên quan
đến sản phẩm hoàn thành (chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực
tiếp, chi phí sản xuất chung).
- Trình tự hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp KKĐK trong
các đơn vị sản xuất đợc mô tả khái quát qua sơ đồ 8.
1.2. Tổ chức chứng từ kế toán, sổ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm
1.2.1. Tổ chức chứng từ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Tổ chức chứng từ kế toán là việc xác định danh mục chứng từ cần sử dụng, trình
tự luân chuyển chứng từ phù hợp với từng loại nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại doanh
nghiệp.
Các chứng từ cụ thể trong kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
- Chứng từ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.Sơ đồ 9
+ Hoá đơn GTGT
+ Phiếu xuất kho hoặc phiếu yêu cầu vật t
+ Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu
- Chứng từ kế toán chi phí nhân công trực tiếp.Sơ đồ 10
+ Bảng chấm công
+ Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành
+ Bảng thanh toán tiền lơng
Tiền thân công ty giấy Tissue Sông Đuống là Nhà máy Gỗ dán Cầu Đuống
thuộc cục công nghiệp nhẹ, bộ công nghiệp, do nớc CHXHCN Tiệp Khắc cũ tài trợ,
thiết kế và xây dựng sau hoà bình lập lại ở miền Bắc, là cơ sở chế biến gỗ đầu tiên ở
nớc ta, một trong những đứa con đầu lòng của nền công nghiệp nớc nhà.
Đất khu sản xuất của nhà máy có diện tích 138.329,5 m
2
, thuộc xã Tiền Phong,
huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh cũ.
Đất khu công nghiệp có diện tích 42.870 m
2
, thuộc thôn Thanh Am, xã Ngọc
Thuỵ, huyện Gia Lâm cũ.
Kể từ tháng 10-1982 nhà máy Gỗ Cầu Đuống ( Công ty giấy Tissue Sông
Đuống) nằm trên địa giới hành chính thị trấn Đức Giang, huyện Gia Lâm, Hà Nội
nay là phờng Đức Giang, quận Long Biên Hà Nội.
Ngày 27-6-2005 HĐQT Tổng công ty Giấy Việt Nam quyết định thành lập số
1086/ QĐ-HĐQT, với vốn pháp định 11.000.000.000 (mời một tỷ đồng).Giấy
chứng nhận kinh doanh số 0116000505, với loại hình doanh nghiệp nhà nớc hoạt
động theo mô hình công ty mẹ con.
Hiện nay, ngành nghề kinh doanh của công ty Giấy Tissue Sông Đuống bao
gồm:
-Công nghiệp sản xuất giấy và các sản phẩm của giấy.
-Sản xuất kinh doanh các sản phẩm chế biến từ gỗ.
-Kinh doanh vật t hoá chất (trừ hoá chất nhà nớc cấm) sử dụng cho ngành
chế biến gỗ và giấy, kinh doanh vận tải, bốc xếp hàng hoá.
Sự thay đổi trong cơ chế quản lý đã tạo môi trờng thuận lợi cho hoạt động sản
xuất kinh doanh, nhng bên cạnh đó những biến động của thị trờng, sự gia tăng của
các sản phẩm cùng loại cũng tạo cho công ty không ít khó khăn. Với sự năng động
sáng tạo toàn bộ đội ngũ cán bộ công nhân viên của công ty đã và đang cố gắng, nỗ
lực hết mình để đa công ty ngày một phát triển khẳng định chỗ đứng trên thị trờng
vụ đã đợc đăng ký trong giấy phép kinh doanh và nghiên cứu thị trờng.
- Phòng vật t: tìm và mua sắm vật t, nguyên vật liệu, phụ tùng máy móc, thiết bị
có chất lợng phục vụ sản xuất kinh doanh.
- Phòng kỹ thuật: Tổ chức quản lý và thực hiện các lĩnh vực nh : Kỹ thuật công
nghệ, cơ điện
-Phòng tài chính kế toán : Quản lý, thực hiện và chịu trách nhiệm về các hoạt
động nghiệp vụ tài chính của công ty.
Các phân xởng:
-Phân xởng bảo dỡng: Quản lý kỹ thuật cơ, điện, bảo dỡng và sửa chữa máy
móc thiết bị của công ty. Gia công, chế tạo phụ tùng thay thế, phục hồi chi tiết
máy.
- Phân xởng giấy: Chuẩn bị đầy đủ vật t, nguyên liệu, thiết bị, máy móc và lao
động để sản xuất các sản phẩm giấy theo yêu cầu của công ty.
- Phân xởng gỗ: Sản xuất các loại gỗ dán, hàng mộc và trang trí nội thất.
- Phân xởng gia công: Gia công các sản phẩm từ giấy Tissue, các sản phẩm
giấy in, giấy viết đảm bảo chất lợng, số lợng và đúng thời gian giao hàng.
2.1.2.2. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Quy trình sản xuất sản phẩm giấy của công ty đợc sản xuất theo mô hình phức
tạp kiểu liên tục có chia ra các công đoạn ở phân xởng để tiện lợi trong công tác
quản lý sản xuất và vận hành thiết bị.
Quy trình này đợc diễn giải nh sau:
-Từ nguyên liệu đầu vào là bột tấm hoặc giấy lề đợc đa vào nghiền thuỷ lực
thông qua băng tải.Bột tấm hoặc giấy lề sẽ đợc nghiền nhờ hệ thống máy nghiền có
tác dụng nâng độ mịn của giấy thành phẩm.Sau khi nghiền, nếu nguyên liệu đầu
vào là bột tấm sẽ đợc giữ trong bể chứa còn nếu nguyên liệu là giấy lề thì sẽ đợc
đánh tơi trớc khi cho vào bể chứa để tránh cho bột bị vón cục.Từ bể chứa, nguyên
liệu đợc đa vào hệ thống lọc cát nồng độ cao để loại bỏ các chất bẩn rồi lại tiếp tục
đợc nghiền nếu nguyên liệu là bột tấm.
- Các nguyên liệu đã qua sơ chế đợc cho vào bể trộn đã có sẵn các hợp chất phụ
gia nh: chất làm tăng độ trắng, độ bền ớt, chất làm mềm, sút và trộn đều để giấy
ởng cũng là ngời xây dựng kế hoạch tài chính ngắn hạn, dài hạn hàng năm, thờng
trực hội đồng đánh giá, hội đồng kiểm kê, hội đồng thanh lý của công ty, hàng quý
tổ chức phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh.
-Phó Phòng TCKT: kiêm kế toán giá thành, kế toán thuế, xây dựng giá bán sản
phẩm, tổng hợp chi phí sản xuất và hạch toán nội bộ. Phó phòng TCKT là ngời thay
mặt điều hành, chỉ đạo, giám sát nhân viên cũng nh công việc của phòng kế toán
khi kế toán trởng vắng mặt.
-Kế toán vật liệu: kiêm kế toán TSCĐ phản ánh số hiện có và tình hình tăng
giảm về số lợng, chất lợng, tình hình sử dụng tài sản cố định, lợng giá trị vật t hàng
hoá, công cụ lao động tồn kho, mua vào, bán ra và sử dụng.
-Kế toán thanh toán: ghi chép phản ánh tình hình tăng giảm vốn bằng tiền,
thanh toán các khoản tạm ứng, thanh toán với ngời bán, theo dõi tổng hợp chi phí
các công trình sửa chữa, xây dựng cơ bản.
-Kế toán tiêu thụ: theo dõi phản ánh tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty,
thanh toán với ngời mua, thanh toán nội bộ, theo dõi và ghi chép số lợng thành
phẩm nhập, xuất, tồn kho và hàng gửi bán của công ty.
-Thủ quỹ: phụ trách nắm giữ và ghi chép các khoản tiền, thanh toán tiền lơng,
thởng và các khoản trích theo lơng, tổng hợp chi phí quản lý, chi phí bán hàng
Công ty vận dụng hình thức kế toán Nhật ký- chứng từ.Hạch toán hàng tồn kho
theo phơng pháp kê khai thờng xuyên, giá trị nguyên vật liệu xuất kho đợc tính
bình quân sau mỗi lần nhập.
Các sổ sách kế toán đợc sử dụng trong việc hạch toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại công ty:
-Sổ nhật ký chứng từ:
+Nhật ký chứng từ số 1 (Tiền mặt)
+Nhật ký chứng từ số 2 (Tiền gửi ngân hàng)
+Nhật ký chứng từ số 5 (Phải trả ngời bán)
+Nhật ký chứng từ số 7 (Tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh)
+Nhật ký chứng từ số 10 (Thuế GTGT đợc khấu trừ)
-Bảng kê:
kinh doanh, trình độ công nghệ cũng nh phù hợp với yêu cầu quản lý chi phí sản
xuất là việc làm cần thiết không thể thiếu của công tác kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm đối với các doanh nghiệp sản xuất nói chung và Công ty
Giấy Tissue Sông Đuống nói riêng.
Tại Công ty Giấy Tissue Sông Đuống, mỗi phân xởng có nhiệm vụ sản xuất ra
một loại sản phẩm khác nhau hay việc sản xuất ra mỗi loại sản phẩm chỉ đợc tiến
hành trong một phân xởng.Do đó, chi phí sản xuất đợc tập hợp theo từng phân xởng
sản xuất sản phẩm nên các tài khoản để tập hợp chi phí sản xuất cũng đợc mở chi
tiết theo từng phân xởng.
2.2.1.3. Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty Giấy Tissue
Sông Đuống
Quá trình hạch toán chi phí và tính giá thành cho những sản phẩm của Công ty
có nhiều đặc điểm tơng đồng. Trong phạm vi bài viết, em xin đợc trình bày theo
thực trạng công tác kế toán chi phí và tính giá thành cho sản phẩm điển hình là giấy
tissue cuộn lớn của phân xởng giấy để khái quát công tác kế toán chi phí và tính giá
thành của Công ty Giấy Tissue Sông Đuống.
*Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nguyên vật liệu trực tiếp là khoản mục chi phí cơ bản và chiếm một tỷ trọng
đáng kể trong toàn bộ cơ cấu chi phí sản xuất của công ty.Mặt khác loại nguyên vật
liệu đợc sử dụng thờng đa dạng về chủng loại và đợc cung cấp từ nhiều nguồn khác
nhau.
Do vậy, công tác này đợc tiến hành thờng xuyên và có độ chính xác cao.
Tại Công ty Giấy Tissue Sông Đuống, nguyên vật liệu trực tiếp để sản xuất sản
phẩm trên bao gồm: Bột giấy, hơi, chất tăng trắng, chất làm mềm, chất tăng bền ớt,
chất phủ lô, chất tách lô, nguyên vật liệu phụ khác.
Nguyên vật liệu xuất dùng xuất phát từ nhiệm vụ sản xuất mà cụ thể là kế hoạch
sản xuất hàng tháng.Việc tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong
tháng đợc tiến hành khi kết thúc một kỳ sản xuất kinh doanh (một tháng).
Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 621 Chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp.Tài khoản này đợc mở chi tiết theo từng phân xởng
trực tiếp sản xuất ra sản phẩm.Do vậy, chi phí nhân công trực tiếp chiếm một tỷ
trọng không nhỏ trong giá thành sản phẩm.Việc hạch toán đầy đủ và chính xác chi
phí nhân công trực tiếp cung cấp cho nhà quản lý những thông tin hữu ích và cần
thiết.Căn cứ vào mức lơng nhận đợc hàng tháng, ngời lao động thấy đợc cụ thể lao
động của mình bỏ ra đợc bù đắp nh thế nào.Từ đó, họ thấy đợc lợi ích của công ty
ảnh hởng trực tiếp đến lợi ích của cá nhân và có ý thức nâng cao năng suất lao
động, tiết kiệm nguyên vật liệu nhằm hạ giá thành sản phẩm, tăng doanh thu cho
doanh nghiệp bảo đảm thu nhập cho bản thân.
Khoản chi phí này bao gồm: tiền lơng chính, lơng phụ, các khoản phụ cấp có
tính chất lơng, các khoản đóng góp cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ do doanh
nghiệp chịu.Đối với lao động hợp đồng ngắn hạn, công ty không thực hiện trích
bảo hiểm còn đối với những lao động hợp đồng dài hạn, công ty trợ cấp đầy đủ theo
nguyên tắc, chế độ chung.Tại Công ty Giấy Tissue Sông Đuống, chi phí nhân công
trực tiếp phát sinh cho phân xởng nào thì tập hợp chi phân xởng đó.
Chi phí nhân công trực tiếp đợc theo dõi trên TK 622 Chi phí nhân công trực
tiếp và đợc mở chi tiết theo từng phân xởng nh sau:
TK 62211 - Phân xởng Gia công
TK 62212 - Phân xởng Gỗ
TK 62214 Phân xởng Xeo Giấy
Hàng ngày, tổ trởng hoặc trởng ca sản xuất có nhiệm vụ theo dõi số công nhân
đi làm, nghỉ phép, và thực hiện chấm công.Cuối tháng, bảng chấm công đ ợc nộp
cho bộ phận thống kê tại phân xởng để tổng hợp công lao động.Sau đó, nhân viên
thống kê gửi bảng chấm công, bảng tính lơng kèm theo phiếu nhập kho sản phẩm
hoàn thành lên bộ phận lao động tiền lơng thuộc phòng hành chính tổng hợp để tính
toán xác định số tiền lơng cho phân xởng.
Tiền lơng
phải trả
=
Tiền l-
ơng thực
nghỉ lễ, phép
=
Hệ số lơng x 350.000
x
Số công nghỉ
lễ, phép
22
- Tiền thởng căn cứ vào xếp loại lao động:
+ Loại A : 60.000 đồng
+ Loại B : 40.000 đồng
+ Loại C : 20.000 đồng
- Tiền lơng thực tế: Hiện nay công ty đang áp dụng hai hình thức tính lơng sau:
Tính lơng theo thời gian: Hình thức này đợc áp dụng với các cán bộ quản lý
doanh nghiệp, bộ phận phân xởng, nhân viên các phòng ban. Mức lơng đợc hởng
căn cứ vào thời gian làm việc, trình độ chuyên môn, hệ số lơng của ng ời lao động.
+ Cán bộ quản lý phân xởng (quản đốc, phó quản đốc, đốc công)
Tiền lơng thực tế =Thu nhập bình quân một công (của phân xởng) x Số ngày công
x Hệ số trách nhiệm
(Hệ số trách nhiệm phụ thuộc vào vị trí, cấp bậc ngời lao động)
Ví dụ: Có những thông tin sau về ông Đinh Quốc Hng, quản đốc phân xởng giấy:
Hệ số lơng: 3.58
Số ngày công thực tế tháng: 22 công, Số công nghỉ lễ, phép: 1 công
Hệ số trách nhiệm: 1.8
Tổng lơng thực tế theo sản phẩm của công nhân trực tiếp sản xuất phân xởng giấy
(không bao gồm tiền lơng làm thêm giờ, tiền thởng, phụ cấp,lơng nghỉ lễ,
phép):54.317.392 đồng.
Tổng số công chuẩn của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm phân xởng giấy:
792 công
Số công làm thêm giờ (thứ 7, chủ nhật): 4công
Tiền thởng lao động loại A: 60.000 đồng
trong tháng và bằng tổng tiền lơng thực tế chia (/) tổng tiền lơng định mức).
Ví dụ: Có những thông tin sau về chị Vơng Thị Chỉnh, nhân viên thống kê, hạch
toán phân xởng giấy:
Hệ số lơng: 3.58
Số ngày công thực tế tháng3/2006: 21 công
Hệ số năng suất lao động phân xởng giấy: 1.367
Tiền thởng lao động loại B: 40.000 đồng
Lơng nghỉ lễ, phép: 2 công tơng đơng 114.000 đồng (cách tính lơng nghỉ lễ, phép
nh trên)
Tiền lơng của chị Chỉnh đợc tính nh sau:
Tiền lơng
thực tế
=
3.58 x 350.000
x 21 x 1.367 = 1.635.000 (đồng)
22
Tiền lơng của chị Chỉnh = 1.635.000 + 40.000 + 114.000 = 1.789.000 (đồng)
Tiền lơng tính theo sản phẩm và thời gian: Hàng tháng căn cứ vào phiếu nhập
kho sản phẩm hoàn thành, nhân viên thống kê các bộ phận tiến hành tập hợp, phân
loại các sản phẩm theo quy cách, chủng loại khác nhau và gửi lên phòng hành
chính tổng hợp để tính ra tổng lơng sản phẩm.Công thức tính nh sau:
Tổng lơng theo sản phẩm =
=
n
1i
ii
Pxm
Trong đó:
m
của lao động i
x
Đơn giá tiền lơng bình
quân cho một công chuẩn
Ví dụ: Có những thông tin sau về anh Đinh Huy Cơng, công nhân sản xuất phân
xởng giấy:
Hệ số lơng: 2.13
Số công thực tế: 16 công
Thởng: 20.000 đồng
Lơng nghỉ lễ, phép: 8 công tơng đơng 271.000 đồng
Hệ số cấp bậc theo vị trí công việc: 1.3
Tổng tiền lơng theo sản phẩm: 54.437.675 đồng
Tổng số công chuẩn phân xởng giấy: 792 công
Tiền lơng của anh Đinh Huy Cơng đợc tính nh sau:
Đơn giá tiền lơng bình
quân cho một công chuẩn
=
54.317.392
= 68.600 (đồng)
792
Tiền lơng thực tế: (16 x 1.3) x 68.600 = 1.427.000 (đồng)
Tiền lơng của anh Cơng = 1.427.000 + 20.000 + 271.000 = 1.718.000 (đồng)
Việc tính lơng đối với các công nhân khác và với các phân xởng khác cũng diễn
ra tơng tự.Lao động tiền lơng tính toán và lập bảng thanh toán lơng cho từng ca, tổ
sản xuất tại phân xởng và lập bảng tổng hợp thanh toán lơng cho phân xởng.Bảng 5
Bảng 6
Các khoản trích theo lơng: BHXH,BHYT, KPCĐ đợc trích theo đúng quy định
cụ thể của nhà nớc, cụ thể :
KPCĐ: trích 2% trên quỹ lơng thực tế
BHXH: trích 15% trên quỹ lơng cơ bản