29 Cơ sở lý luận và thực tiễn trong phương pháp chứng từ Kế toán - Pdf 20

Cơ sở lý luận và thực tiễn trong phơng pháp chứng từ kế toán
Lời nói đầu
Quản lý Nhà nớc về kinh tế là một trong những nhân tố cơ bản quyết
định sự thắng lợi trong công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế của mỗi
quốc gia trong thời đại ngày này. Nhà nớc và thị trờng nh hai bàn tay
phối hợp nhịp nhàng để bảo đảm thực hiện những mục tiêu về kinh tế, xã
hội theo định hớng phát triển. Thực tiễn của công cuộc xây dựng và quản lý
kinh tế ở nớc ta trong nhiều năm qua đã cho thấy vai trò to lớn của kế toán
trong việc quản lý kinh tế.
Trong toàn bộ công tác kế toán thì phơng pháp kế toán chiếm một vị
trí đặc biệt quan trọng. Vì vậy muốn cải tiến công tác kế toán, làm cho kế
toán thật sự là một công cụ sắc bén, phục vụ đắc lực cho việc xây dựng và
quản lý kinh tế phải không ngừng cải tiến và vận dụng phơng pháp kế toán
phù hợp thực tiễn..
Với mong muốn nghiên cứu các phơng pháp kế toán và vận dụng
công tác kế toán ngày càng có hiệu quả hơn, thích nghi với yêu cầu và nội
dung của quá trình đổi mới cơ chế quản lý tôi đã lựa chọn đề tài Cơ sở lý
luận và thực tiễn trong phơng pháp chứng từ kế toán . Bài viết sẽ làm rõ
nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn, cơ sở lý luận và thực tiễn
áp dụng phơng pháp chứng từ kế toán ở Việt Nam. Qua đó, hiểu rõ đợc bản
chất của chứng từ kế toán và tìm ra những giải pháp để phát huy thế mạnh
của phơng pháp chứng từ kế toán trong công tác kế toán và quản lý kinh tế.
Kết cấu của bài viết bao gồm:
Chơng I: Một số vấn đề về nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và
thực tiễn.
Chơng II: Phơng pháp chứng từ kế toán và thực tiễn ở Việt Nam
Chơng IV: Kiến nghị, đề xuất.
Hoàng Thị Thanh Thuỷ Lớp: CH 16H
1
Cơ sở lý luận và thực tiễn trong phơng pháp chứng từ kế toán
CHƯƠNG I: một số vấn đề vơ bản về nguyên tắc

Trong lịch sử triết học, khái niệm lý luận đợc sử dụng một thời gian
dài theo nghĩa rộng. Việc thảo luận những vấn đề của lý luận theo nghĩa
hẹp bắt đầu từ thế kỉ 18 và có tính chất căng thẳng từ cuối thế kỉ 19 nhân sự
xuất hiện các phơng tiện phân tích lôgic hiện đại. Hiện nay, các khía cạnh
khác nhau của bản chất và chức năng của lý luận đợc triết học, lôgic học,
sử học và các ngành khoa học khác nghiên cứu.
II. Phạm trù thực tiễn
Thực tiễn là một trong những phạm trù nền tảng, cơ bản của triết học
Mác- Lênin nói chung và của cơ sở nhận thức mác xít nói riêng. Theo
C.Mác và Ph.Ăngghen, thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích,
mang tính lịch sử xã hội của loài ngời nhằm cải tạo thế giới xung quanh.
Khác với hoạt động t duy, hoạt động thực tiễn là hoạt động mà con
ngời sử dụng những công cụ vật chất tác động vào những đối tợng vật chất
làm biến đổi chúng theo những mục đích của mình. Những hoạt động ấy là
những hoạt động đặc trng và bản chất của con ngời. Nó đợc thực hiện một
cách tất yếu khách quan và không ngừng đợc phát triển bởi con ngời qua
các thời kì lịch sử.
Thực tiễn biểu hiện rất đa dạng với nhiều hình thức ngày càng phong
phú, song có ba hình thức cơ bản là hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động
chính trị xã hội và hoạt động thực nghiệm khoa học.
Mỗi hình thức hoạt động cơ bản của thực tiễn có một chức năng quan
trọng khác nhau, không thể thay thế đợc cho nhau song giữa chúng lại có
mối quan hệ chặt chẽ, tác động qua lại lẫn nhau. Do đó sự phân biệt giữa
các hình thức hoạt động thực tiễn mang tính tơng đối. Họa độgn sản xuất
vật chất không thể không có vai trò thực nghiệm khoa học. Mặc dù hoạt
động chính trị xã hội trực tiếp tác động Chính sự tác động qua lại lẫn nhau
này làm cho thực tiễn vận động, phát triển không ngừng và ngày càng có
vai trò quan trọng đối với lý luận, nhận thức.
III. Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn
Hoàng Thị Thanh Thuỷ Lớp: CH 16H

Hơn nữa, tính đúng đắn hay sai lầm của nhận thức chỉ có thể kiểm
tra trong hoạt động thực tiễn, bởi vì chỉ có hiệu quả của hoạt động thực tiễn
Hoàng Thị Thanh Thuỷ Lớp: CH 16H
4
Cơ sở lý luận và thực tiễn trong phơng pháp chứng từ kế toán
mới chứng minh đợc sự phù hợp hay không phù hợp, tức là sự đúng đắn hay
không đúng đắn của tri thức về khách thể với bản chất khách quan của
khách thể đó. Vì vậy, thực tiễn không chỉ đóng vai trò là cơ sở, động lực
của nhận thức mà còn là tiêu chuẩn của chân lý.
Tuy nhiên, nh Lênin đã chỉ rõ: "Không nên quên rằng tiêu chuẩn
thực tiễn, xét về thực chất, không bao giờ có thể xác nhận hoặc bác bỏ một
cách hoàn toàn một biểu tợng nào đó của con ngời, dù biểu tợng ấy nh thế
nào chăng nữa. Tiêu chuẩn đó cũng khá "không xác định" để không cho
phép những hiểu biết của con ngời trở thành một cái tuyệt đối; đồng thời nó
cũng khá xác định để có thể tiến hành đấu tranh quyết liệt chống tất cả các
thứ chủ nghĩa duy tâm và bất khả tri". Vấn đề vai trò của thực tiễn đã đợc
các nhà duy vật thế kỉ 17 - 18 và đặc biệt là Foiơbăc (L. Feurbach) bàn tới.
Nhng thực tiễn, theo họ, chỉ là những thực nghiệm khoa học, chứ không
phải là thực tiễn sản xuất, Thực tiễn cải tạo xã hội. Hêghen (F. Hegel) đã
đặt vấn đề thực tiễn với t cách là một khâu trong quá trình nhận thức, nhng
lại là trên một cơ sở duy tâm. Triết học Mac - Lênin đã tiếp thu cách đặt
vấn đề đó của Hêghen và đặt lại nó trên cơ sở duy vật.
Sau khi xuất hiện trên cơ sở của hoạt động thực tiễn, lý luận quay
trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, và là cơ sở lý luận cho hoạt động thực
tiễn đó. Lý luận mà không có thực tiễn là lý luận suông, ngợc lại, thực tiễn
mà không có lý luận là thực tiễn mù. Dĩ nhiên, lý luận đóng vai trò tích cực
phải là lý luận đúng đắn. Ngợc lại, nếu lý luận sai lầm thì nó sẽ dẫn đến
những sai lầm trong hoạt động của con ngời. Tính đúng đắn hay sai lầm của
lý luận chỉ có thể kiểm tra trong hoạt động thực tiễn, bởi vì chỉ có hiệu quả
của hoạt động thực tiễn mới chứng minh đợc sự phù hợp hay không phù

Số liệu của các thông báo ban đầu đợc thể hiện trên các chứng từ
gốc. Trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, mỗi nghiệp
vụ kinh tế phát sinh đều đợc ghi chép và phản ánh trên chứng từ gốc. Đây
là giai đoạn đầu của quá trình hạch toán, giai đoạn thu nhận và phản ánh
các số liệu ban đầu trên các chứng từ hạch toán, trên thực tế còn đợc gọi là
giai đoạn ghi chép ban đầu. Chúng ta có thể thấy vị trí của phơng pháp
chứng từ kế toán qua sơ đồ các bớc cơ bản của trình tự kế toán ( hình 1 ).
Những số liệu của giai đoạn ghi chép ban đầu là những thông báo đầu tiên
phản ánh từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh một cách riêng lẻ. Thông báo
này có tác dụng giúp bộ bộ máy quản lý tổ chức giám đốc và kiểm tra kịp
thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, đề phòng và ngăn chặn những nghiệp
vụ kinh tế phi pháp, trái với chính sách, chế độ, đồng thời còn làm căn cứ
cho việc xây dựng các thông báo kết quả và cho việc thực hiện kiểm tra
trong và sau quá trình nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh.
Các bớc cơ bản của trình tự kế toán cụ thể nh sau:
Nh vậy, chứng từ kế toán là một phơng pháp thông tin và kiểm tra
về trạng thái và sự biến động của đối tợng hạch toán cụ thể nhằm phục vụ
kịp thời cho lãnh đạo nghiệp vụ và làm căn cứ phân loại, tổng hợp kế
toán.
1.2 Tác dụng của chứng từ kế toán.
Hoàng Thị Thanh Thuỷ Lớp: CH 16H
7
Chứng từ gốc
Sổ chi tiết,
số phụ
Sổ cái, sổ
tổng hợp
Báo cáo kế
toán
Cơ sở lý luận và thực tiễn trong phơng pháp chứng từ kế toán

Hoàng Thị Thanh Thuỷ Lớp: CH 16H
8
Cơ sở lý luận và thực tiễn trong phơng pháp chứng từ kế toán
với nhau trong suốt quá trình kinh doanh. Vì thế đòi hỏi việc xây dựng ph-
ơng pháp chứng từ kế toán phải thật phù hợp với đặc điểm của đối tợng đợc
phản ánh.
Triết học duy vật biện chứng nghiên cứu các quy luật về mối liên hệ
và sự phát triển của sự vật, hiện tợng về quy luật biến đổi của lợng và chất,
về quá trình nhận thức từ trực quan sinh động đến t duy trừu tợng v.v...Triết
học duy vật biện chứng cũng nghiên cứu đến các cặp phạm trù có liên quan
trực tiếp đến đối tợng của chứng từ kế toán nh : nội dung và hình thức, bản
chất và hiện tợng v.v...
Xuất phát từ đối tợng của hạch toán kế toán, đó chính là tài sản của
đơn vị hạch toán đợc xem xét trong mối quan hệ qua lại mật thiết giữa hai
mặt vốn và nguồn hình thành và quá trình tuần hoàn của những tài sản đó
qua các giai đoạn nhất định của quá trình sản xuất,cùng các mối quan hệ
kinh tế pháp lý phát sinh trong quá trình hoạt động của đơn vị.
Phơng pháp luận duy vật biện chứng và đối tợng của hạch toán kế
toán đã tạo cơ sở lý luận cho phơng pháp chứng từ kế toán. Do đặc điểm
của đối tợng kế toán yêu cầu cần phải có một phơng pháp thích hợp để sao
chụp lại những nghiệp vụ kinh tế phát sinh và phơng pháp luận duy vật biện
chứng đã tạo khả năng cho hạch toán kế toán xây dựng lên phơng pháp
thích hợp, đó là phơng pháp chứng từ kế toán với hai nội dung cơ bản :
Thứ nhất: Ghi chép đợc các quan hệ phát sinh thuộc đối tợng hạch
toán kế toán phù hợp với đặc điểm của từng đối tợng và sự vận động của
nó.
Thứ hai: Thông tin kịp thời tình trạng của từng đối tợng và sự vận
động của nó theo yêu cầu của quản lý nghiệp vụ.
Hai nội dung đó của phơng pháp chứng từ đợc biểu hiện dới hai hình
thức :


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status