Cơ sở lý luận và thực tiến hoàn thiện pháp luật về thủ tục bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ tại Tòa án nhân dân Việt Nam hiện nay - Pdf 27


1
MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu và hội nhập quốc tế, vấn đề bảo hộ
quyền sở hữu trí tuệ (QSHTT) trở nên đặc biệt quan trọng và là mối quan tâm
hàng đầu của các quốc gia trong quan hệ kinh tế quốc tế. Trên thực tế, ở Việt
Nam chưa bao giờ vấn đề bảo hộ QSHTT lại được coi trọng như hiện nay. Sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) đất nước với rất nhiều cơ
hội và thách thức đòi hỏi chúng ta phải có cơ chế, chính sách thúc đẩy hoạt
động sáng tạo và bảo hộ QSHTT. Việc thể chế hoá các quan điểm, chủ trương,
chính sách của Đảng và Nhà nước về sở hữu trí tuệ (SHTT), xây dựng cơ chế
bảo hộ QSHTT hữu hiệu là những yếu tố quan trọng, mang tính quyết định
đến sự thành công của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, nhất là sau khi Việt
Nam là thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
Theo tinh thần của Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 02-01-2002 của
Bộ Chính trị "Về một số nhiệm vụ trọng tâm công tác tư pháp trong thời gian
tới" và Nghị quyết số 48-NQ/TW ngày 24-5-2005 của Bộ Chính trị về chiến
lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định
hướng đến năm 2020", thì việc hoàn thiện pháp luật bảo hộ QSHTT, hình
thành và phát triển thị trường khoa học - công nghệ theo hướng mở rộng
phạm vi các đối tượng được bảo hộ QSHTT phù hợp yêu cầu của WTO và
các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên là việc làm cấp bách. Báo cáo
của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX ngày 10-4-2006 về phương
hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006-2010 cũng khẳng
định:
Thực hiện tốt Luật sở hữu trí tuệ và Luật chuyển giao công
nghệ, đổi mới quản lý nhà nước đối với thị trường khoa học, công

2

3
tuệ tại Tòa án nhân dân Việt Nam hiện nay" để làm luận văn tốt nghiệp cao
học luật, chuyên ngành lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Trên thế giới, vấn đề bảo hộ QSHTT nói chung và thủ tục bảo hộ
QSHTT tại TAND nói riêng đã được nhiều nhà khoa học nghiên cứu. Tuy
nhiên, ở Việt Nam, vấn đề này còn khá mới mẻ cả về lý luận và thực tiễn, vì
vậy, việc nghiên cứu về QSHTT đã và đang được giới luật gia hết sức quan
tâm. Trong những năm gần đây, đã có một số công trình tiêu biểu như sau:
"Những vấn đề pháp lý cơ bản về hội nhập kinh tế quốc tế" do Tiến sĩ Đặng
Quang Phương biên soạn, Nxb Tư pháp, Hà Nội, 2005; "Đổi mới và hoàn
thiện pháp luật về sở hữu trí tuệ" do Tiến sĩ, Luật sư Lê Xuân Thảo biên soạn,
Nxb Tư pháp, Hà Nội, 2005; "Nâng cao vai trò và năng lực của Toà án trong
việc thực thi quyền sở hữu trí tuệ ở Việt Nam - Những vấn đề lý luận và thực
tiễn", Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ, Viện Khoa học xét xử, TANDTC
chủ trì, 1999; "Đổi mới và hoàn thiện cơ chế điều chỉnh pháp luật về bảo hộ
quyền sở hữu trí tuệ trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam", Luận án tiến sĩ
luật học của Lê Xuân Thảo, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, 1996...
Bên cạnh đó còn có một số tài liệu hội thảo khoa học có liên quan
như: Tài liệu hội thảo về đề tài nghiên cứu khoa học trọng điểm cấp quốc gia
về "Cơ chế thực thi pháp luật về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ trong tiến trình
hội nhập quốc tế của Việt Nam" (mã số QGTĐ.03.05) do Đại học Quốc gia
Hà Nội thực hiện; Tài liệu hội thảo về thực thi Luật SHTT do Cơ quan phát
triển quốc tế Hoa Kỳ (USAID), Dự án Hỗ trợ thúc đẩy thương mại (STAR
VIETNAM) và TANDTC tổ chức, tháng 8-2006…
Nhìn chung, các công trình nêu trên đã đề cập đến việc đổi mới và hoàn
thiện cơ chế điều chỉnh pháp luật về SHTT trong nền kinh tế thị trường ở Việt
Nam, trong đó có đề cập đến việc nghiên cứu cơ chế quản lý và thực thi SHTT,

4

giải quyết tranh chấp QSHTT tại TAND;
- Đề xuất một số giải pháp có cơ sở lý luận và thực tiễn hoàn thiện
pháp luật về thủ tục bảo vệ QSHTT tại TAND.
5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Luận văn được thực hiện trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác -
Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật, trên cơ sở lý luận của
khoa học chuyên ngành về SHTT, đồng thời vận dụng những quan điểm cơ
bản của Đảng và Nhà nước ta về phát triển khoa học - công nghệ và SHTT
trong các văn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam. Luận văn sử dụng các phư-
ơng pháp nghiên cứu chung của triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch
sử như: phương pháp lịch sử cụ thể, phương pháp kết hợp giữa lý luận với
thực tiễn, phương pháp phân tích, tổng hợp và sử dụng số liệu thống kê,
phương pháp so sánh luật, trên cơ sở xem xét tính phổ biến của pháp luật
trong khu vực cũng như pháp luật trên thế giới về bảo vệ QSHTT tại hệ thống
Toà án.
6. Những đóng góp mới của luận văn
Trong lĩnh vực bảo hộ QSHTT, việc bảo vệ QSHTT tại TAND bằng
các hình thức nào, trình tự thủ tục ra sao, thực tiễn như thế nào... chưa được
nghiên cứu, đây là công trình nghiên cứu đầu tiên về cơ sở lý luận và thực
tiễn hoàn thiện pháp luật về thủ tục bảo vệ QSHTT tại TAND ở nước ta trong
tình hình hiện nay. Luận văn góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận về thủ tục bảo
vệ QSHTT tại TAND; phân tích thực trạng pháp luật về trình tự, thủ tục tố
tụng (hành chính, hình sự, dân sự) và phân tích thực trạng giải quyết các vụ
án về QSHTT tại TAND, nêu ra những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của

6
chúng; từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật về thủ tục
bảo vệ QSHTT tại TAND.
7. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Luận văn là một công trình nghiên cứu có hệ thống về lý luận và thực

xã hội, toàn nhân loại những giá trị mới về tinh thần, về tri thức. Thuộc tính vô
hình của loại tài sản này khiến cho việc sử dụng, khai thác sản phẩm trí tuệ từ
ngời này không làm hao giảm hoặc ảnh hởng đến việc sử dụng của ngời
khác cũng nh của những ngời sáng tạo ra chúng. Vì vậy, tài sản trí tuệ sẽ
đem lại lợi ích hoặc về khía cạnh tinh thần và tri thức hoặc khía cạnh kinh tế
cho mọi ngời và toàn xã hội. Tuy nhiên, cũng xuất phát từ tính đặc biệt này
của tài sản trí tuệ nên nó không thể bị chiếm hữu về mặt thực tế, song khả
năng lan truyền sự chiếm hữu đó lại rất nhanh và rất khó kiểm soát. Mặt khác,
khi đã đợc công bố, nó cũng dễ dàng bị sao chép, sử dụng và khai thác một
cách rộng rãi ở bất kỳ nơi nào bởi bất kỳ ai... [50].

8
Tuy những thành quả do trí tuệ con ngời tạo ra thông qua hoạt động
sáng tạo mặc nhiên đợc thừa nhận là tài sản trí tuệ, nhng cần phải phân biệt
giữa QSHTT và quyền sở hữu tài sản. Nếu nh quyền sở hữu tài sản bao gồm
quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt của chủ sở hữu, thì QSHTT
có nội hàm rộng hơn. Theo khái niệm chung nhất, trong Công ớc thành lập
Tổ chức Sở hữu trí tuệ Thế giới (WIPO) ký tại Stockholm ngày 14-7-1967:
Quyền sở hữu trí tuệ bao gồm các quyền liên quan đến các
tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học, các sáng chế trong các
lĩnh vực hoạt động của con ngời, các khám phá khoa học, các kiểu
dáng công nghiệp, nhãn hiệu hàng hoá, nhãn hiệu dịch vụ, tên và chỉ
dẫn thơng mại, bảo hộ chống cạnh tranh không lành mạnh cũng nh
tất cả các quyền khác bắt nguồn từ các hoạt động trí tuệ trong các
lĩnh vực công nghiệp, khoa học, văn học hay nghệ thuật [18].
Theo đó, ngời ta phân biệt đối tợng QSHTT gồm: các tác phẩm văn
học, nghệ thuật và khoa học; các chơng trình biểu diễn, phát thanh, ghi âm,
truyền hình...; sáng chế/giải pháp hữu ích; kiểu dáng công nghiệp; nhãn hiệu
hàng hoá; tên thơng mại; tên gọi xuất xứ hàng hoá, chỉ dẫn địa lý; bí mật kinh
doanh; thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn; giống cây trồng mới; chống cạnh

Nam nhằm hớng đến xây dựng hệ thống thị trờng toàn diện theo nguyên lý
của kinh tế thị trờng (điều kiện quan trọng để hội nhập kinh tế toàn cầu và
gia nhập WTO). Có thể nói rằng, từ năm 1986 đến nay, Chính phủ Việt Nam
đã thể hiện sự quyết tâm "mở cửa" để gia nhập WTO và việc gia nhập WTO
đang đợc thực hiện theo đúng lộ trình.
Theo pháp luật Việt Nam, QSHTT là chế định pháp luật dân sự, thuộc
quan hệ pháp luật dân sự, trong đó các yếu tố cấu thành bao gồm chủ thể,
khách thể và nội dung. QSHTT là một phạm trù pháp lý trong quyền sở hữu
dân sự nói chung, giống nh các quyền dân sự khác, các quy phạm pháp luật
về QSHTT bao gồm những nhóm quy phạm về: các hình thức sở hữu; căn cứ

10
phát sinh, chấm dứt quyền sở hữu; cách thức, biện pháp dịch chuyển quyền sở
hữu và bảo vệ quyền sở hữu. Tuy nhiên, QSHTT là quyền sở hữu đối với tài
sản vô hình, là các sản phẩm sáng tạo của trí tuệ con ngời; do đó, nội dung
của QSHTT không hoàn toàn giống quyền sở hữu tài sản hữu hình khác do
thuộc tính của đối tợng sở hữu. Vì vậy, quyền năng quan trọng nhất của nội
dung QSHTT là quyền sử dụng các đối tợng SHTT. Theo cách hiểu tổng quát
thì QSHTT là một phạm trù pháp lý, là tổng hợp các quy phạm pháp luật điều
chỉnh các quan hệ SHTT.
Trong Luật SHTT, "quyền sở hữu trí tuệ" đợc định nghĩa nh sau:
"Quyn s hu trớ tu l quyn ca t chc, cỏ nhõn i vi ti sn trớ tu, bao
gm quyn tỏc gi v quyn liờn quan n quyn tỏc gi, quyn s hu cụng
nghip v quyn i vi ging cõy trng" (khon 1 iu 4) [64]. Trong Hiệp
định TRIPs, thuật ngữ "quyền sở hữu trí tuệ" đề cập đến tất cả các loại tài sản
trí tuệ là đối tợng đợc ghi nhận từ Điều 1 đến Điều 7 của Phần 2: QTG và
các quyền liên quan (Điều 1); nhãn hiệu hàng hoá (Điều 2); chỉ dẫn địa lý
(Điều 3); kiểu dáng công nghiệp (Điều 4); sáng chế (Điều 5); thiết kế bố trí
mạch tích hợp (Điều 6); bảo hộ thông tin bí mật (Điều 7).
* Quyền tác giả:

các tác phẩm văn học, nghệ thuật [66, tr. 10]. Tác phẩm văn học, nghệ thuật là
tất cả các sản phẩm sáng tạo của con ngời để làm giàu cho trí tuệ và tâm hồn
con ngời, bao gồm tất cả các loại hình văn học (nh: tiểu thuyết, thơ, kịch
bản...), các loại hình nghe nhìn (nh: hội họa, âm nhạc, điện ảnh...) và các
thành quả nghiên cứu khoa học.
Lut SHTT nh ngha: "Quyn tỏc gi l quyn ca t chc, cỏ nhõn
i vi tỏc phm do mỡnh sỏng to ra hoc s hu" (khon 2 iu 4) [64].
QTG bao gm quyn nhõn thõn v quyn ti sn. Quyn nhõn thõn bao gm
cỏc quyn: t tờn cho tỏc phm; ng tờn tht hoc bỳt danh trờn tỏc phm;
c nờu tờn tht hoc bỳt danh khi tỏc phm c cụng b, s dng; cụng b
tỏc phm hoc cho phộp ngi khỏc cụng b tỏc phm; bo v s ton vn ca

12
tỏc phm, khụng cho ngi khỏc sa cha, ct xộn hoc xuyờn tc tỏc phm
di bt k hỡnh thc no gõy phng hi n danh d v uy tớn ca tỏc gi
(iu 19 ca Lut SHTT). Quyn ti sn bao gm cỏc quyn: lm tỏc phm
phỏi sinh; biu din tỏc phm trc cụng chỳng; sao chộp tỏc phm; phõn
phi, nhp khu bn gc hoc bn sao tỏc phm; truyn t tỏc phm n
cụng chỳng bng phng tin hu tuyn, vụ tuyn, mng thụng tin in t
hoc bt k phng tin k thut no khỏc; cho thuờ bn gc hoc bn sao tỏc
phm in nh, chng trỡnh mỏy tớnh. Cỏc quyn quy nh ti khon 1 iu 19
ca Lut SHTT do tỏc gi, ch s hu QTG c quyn thc hin hoc cho
phộp ngi khỏc thc hin theo quy nh ca Lut ny. T chc, cỏ nhõn khi
khai thỏc, s dng mt, mt s hoc ton b cỏc quyn quy nh ti khon 1
v khon 3 iu 19 ca Lut SHTT phi xin phộp v tr tin nhun bỳt, thự
lao, cỏc quyn li vt cht khỏc cho ch s hu QTG.
Đối tợng QTG bao gồm mọi sản phẩm sáng tạo trong các lĩnh vực
văn học, nghệ thuật, khoa học đợc thể hiện dới bất kỳ hình thức và bằng bất
kỳ phơng tiện nào, không phân biệt nội dung, giá trị và không phụ thuộc vào
bất kỳ thủ tục nào (Điều 737 của BLDS năm 2005). Đó là quyn i vi tỏc

được. Trường hợp người biểu diễn không đồng thời là chủ đầu tư, thì người
biểu diễn có các quyền nhân thân và chủ đầu tư có các quyền tài sản đối với
cuộc biểu diễn. Đối với bản ghi âm, ghi hình có độc quyền thực hiện hoặc cho
phép người khác thực hiện các quyền sao chép trực tiếp hoặc gián tiếp bản ghi
âm, ghi hình của mình; phân phối đến công chúng bản gốc và bản sao bản ghi
âm, ghi hình của mình thông qua hình thức bán, cho thuê hoặc phân phối
bằng bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào mà công chúng có thể tiếp cận được.
Đối với việc phát sóng có độc quyền thực hiện hoặc cho phép người khác
thực hiện các quyền: phát sóng, tái phát sóng chương trình phát sóng của
mình; phân phối đến công chúng chương trình phát sóng của mình; định hình
chương trình phát sóng của mình; sao chép bản định hình chương trình phát
sóng của mình.

14
* QuyÒn së h÷u c«ng nghiÖp:
"Quyền sở hữu công nghiệp là quyền của tổ chức, cá nhân đối với
sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn
hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra
hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh" (khoản 4 Điều 4
cña LuËt SHTT) [64].
Đối tượng QSHCN bao gồm sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế
bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu, tên thương mại
và chỉ dẫn địa lý. QSHCN đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế
bố trí, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn
bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy
định tại Luật SHTT hoặc công nhận đăng ký quốc tế theo quy định của điều
ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. §ối với
nhãn hiệu nổi tiếng, quyền sở hữu được xác lập trên cơ sở sử dụng, không phụ
thuộc vào thủ tục đăng ký. §ối với tên thương mại được xác lập trên cơ sở sử
dụng hợp pháp tên thương mại đó vµ ®ối với bí mật kinh doanh được xác lập

1.1.2. Khái niệm bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ
Có thể nói rằng, việc xâm phạm QSHTT chủ yếu vì mục đích kinh tế,
mục tiêu lợi nhuận. Bắt đầu từ việc tăng tỷ trọng trí tuệ trong sản xuất, dịch vụ
và thơng mại, giá trị trí tuệ trong sản phẩm hàng hoá đã thúc đẩy các doanh
nghiệp cạnh tranh, nhng bên cạnh lợi ích, hiệu quả của sự cạnh tranh đó đã
làm phát sinh khuynh hớng cạnh tranh không lành mạnh, sự chiếm đoạt
thành quả lợi ích kinh tế của ngời khác đã gây hậu quả xấu cho chủ sở hữu
QSHTT, cho các nhà đầu t và cho xã hội.
Để làm rõ khái niệm bảo vệ QSHTT trớc hết cần làm rõ bảo hộ QSHTT.
Theo Từ điển tiếng Việt, thuật ngữ "bảo hộ" đợc hiểu theo nghĩa thông thờng
là "che chở, không để bị h hỏng, tổn thất" [77, tr. 39]. Việc bảo hộ luôn đợc
gắn với sự quản lý của nhà nớc. Nh vậy, trớc tiên phải hiểu nh thế nào là bảo

16
hộ nhà nớc. Theo nghĩa rộng, "bảo hộ nhà nớc" đợc hiểu là các giải pháp bảo
vệ, giúp đỡ, hỗ trợ bằng chính sách, pháp luật mà mỗi quốc gia dành cho công
dân hoặc các tổ chức, cá nhân nớc ngoài hoạt động c trú ở nớc đó.
Trong Luật SHTT, các Phần thứ nhất, Phần thứ hai, Phần thứ ba và
Phần thứ t đều mang nội dung bảo hộ nhà nớc đối với QSHTT, cụ thể là các
quy định về việc bảo hộ QSHTT tại cơ quan quản lý nhà nớc nh: các điều
kiện bảo hộ; nội dung quyền; giới hạn quyền; thời hạn bảo hộ quyền, chuyển
giao quyền, chứng nhận quyền Do đó, bảo hộ QSHTT đợc hiểu là việc nhà
nớc đảm bảo quyền sở hữu với các đối tợng SHTT cho cá nhân, pháp nhân,
các chủ thể khác đã đợc cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng
ký QTG (đối với QTG), Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan (đối với
quyền liên quan), Văn bằng bảo hộ (đối với QSHCN), Bằng bảo hộ giống cây
trồng (đối với giống cây trồng). Hoạt động bảo hộ dới góc độ quản lý nhà
nớc - đó chính là việc xác lập quyền cho các chủ sở hữu QSHTT theo quy
định của pháp luật. QSHTT đợc Nhà nớc bảo hộ bằng các chính sách về
SHTT và hệ thống pháp luật về QSHTT.

ghi hình, chơng trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chơng trình đã đợc
mã hóa; và bảo hộ quyền đối với giống cây trồng là: bảo hộ sản phẩm trí tuệ,
quyền, lợi ích hợp pháp của các chủ thể quyền đối với giống cây trồng.
Theo Từ điển tiếng Việt, "bảo vệ" l "chng li mi s xõm phm
gi cho luôn luôn đợc nguyên vẹn" [77, tr. 40]. Trong Luật SHTT, "bảo vệ
quyền sở hữu trí tuệ" đợc quy định tại Phần thứ năm, ni dung ca phn ny
bao gm: quy nh chung v bo v QSHTT; x lý xõm phm QSHTT bng
cỏc bin phỏp dõn s; x lý xõm phm QSHTT bng cỏc bin phỏp hnh
chớnh v hỡnh s; kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến
SHTT. Theo đó, bảo vệ QSHTT bao gồm quyền tự bảo vệ của chủ thể QSHTT
qua việc áp dụng các biện pháp nh: ỏp dng bin phỏp cụng ngh nhm ngn
nga hnh vi xõm phm QSHTT; yờu cu t chc, cỏ nhõn cú hnh vi xõm

18
phm QSHTT phi chm dt hnh vi xõm phm, xin li, ci chớnh cụng khai,
bi thng thit hi; yờu cu c quan nh nc cú thm quyn x lý hnh vi
xõm phm QSHTT theo quy nh ca lut ny v cỏc quy nh khỏc ca phỏp
lut cú liờn quan; khi kin ra Tũa ỏn hoc Trng ti bo v quyn, li ớch
hp phỏp ca mỡnh. T ú cú th hiu: Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ là việc các
cơ quan nhà nớc có thẩm quyền - thông qua hệ thống chính sách và pháp
luật - bảo vệ các quyền và các lợi ích hợp pháp của các chủ sở hữu quyền sở
hữu trí tuệ nhằm chống lại bất kỳ sự vi phạm nào của phía thứ ba.
Trc õy, trong cỏc vn bn quy phm phỏp lut liờn quan n lnh
vc SHTT cng nh trong hu ht cỏc cụng c quc t v SHTT (nh Cụng
c BERNE, Cụng c PARIS, Cụng c GENEVA,) u s dng thut
ng "bo h quyn s hu trớ tu". Cú th núi, thut ng "bo h quyn s
hu trớ tu" c s dng ht sc thụng dng, ph bin, "bo h" trong mi
hot ng ca lnh vc SHTT: t hot ng xõy dng phỏp lut, hot ng
ca c quan qun lý nh nc v SHTT, n cỏc hot ng thc thi
QSHTT Tuy nhiờn, trong Luật SHTT, bên cạnh việc quy định về "bảo hộ

kiện ra Tòa án hoặc Trọng tài để yêu cầu bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của
mình (Điều 198). Nh vậy, theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình,
đối với To án, sử dụng thuật ngữ "bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ" nh trong
Luật SHTT là phù hợp và chính xác.
1.1.3. Khái niệm thủ tục bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ tại Tòa án
nhân dân
Theo nghĩa thông thờng, "thủ tục là những việc cụ thể phải làm theo một
trật tự quy định, để tiến hành một công việc có tính chất chính thức" [77, tr. 960].
Xuất phát từ việc phân biệt bảo hộ QSHTT và bảo vệ QSHTT đợc nghiên cứu
tại tiểu mục 1.1.2, cũng cần phân biệt hai khái niệm "thủ tục bảo hộ quyền sở
hữu trí tuệ" và "thủ tục bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ". Về mặt quản lý nhà nớc,
thủ tục bảo hộ QSHTT đợc hiểu là việc nhà nớc ban hành các quy định pháp

20
luật về SHTT nhằm xác lập quyền cho các chủ sở hữu QSHTT, bảo vệ và thực
thi quyền và lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu QSHTT. Nh vậy, dới góc độ
quản lý nhà nớc, các cơ quan quản lý nhà nớc về SHTT có hai chức năng,
đó là: chức năng bảo hộ và chức năng bảo vệ. Còn thủ tục bảo vệ QSHTT với
cách hiểu là việc các cơ quan quản lý nhà nớc, thông qua hệ thống chính
sách và pháp luật đó, bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp của các chủ sở hữu
QSHTT để chống lại bất kỳ sự vi phạm nào của phía thứ ba bằng một phơng
thức, trình tự, thủ tục nhất định do pháp luật quy định (thờng gọi luật hình
thức). Di góc độ thủ tục tố tụng, "thủ tục" đợc định nghĩa nh sau: "Thủ
tục là một tiến trình đợc thực hiện theo tuần tự, bao gồm tất cả các hành vi và
sự kiện xảy ra trong khoảng từ thời điểm bắt đầu các hành vi tố tụng cho đến
khi bản án, quyết định của Tòa án đợc ban hành" [87, tr. 1221]. V c bn
tỏc gi ng ý vi quan im trờn, nhng cn phi lm rừ hn,"th tc bo v
quyn s hu trớ tu ti Tũa ỏn" đợc hiểu là trình tự, thủ tục để cá nhân, tổ
chức yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và các lợi ích hợp pháp chống lại sự vi phạm
đối với tài sản SHTT của phía thứ ba và trình tự, thủ tục do Tòa án tiến hành

cần thiết phải thúc đẩy bảo hộ đầy đủ và có hiệu quả các đối tợng SHTT. Các
quy định của TRIPs là một khung pháp lý ổn định, có giá trị cao làm cơ sở
vững chắc để bảo hộ QSHTT trên phạm vi của tất cả các nớc thành viên của
WTO. Bảo hộ QSHTT theo các yêu cầu của TRIPs đã trở thành một điều kiện
bắt buộc đối với các quốc gia là thành viên của WTO. TRIPs quy định các tiêu
chuẩn tối thiểu về bảo hộ SHTT mà bất kỳ thành viên nào tham gia cũng phải
đạt đợc (bao gồm các điều khoản về patent, nhãn hiệu, tên thơng mại, bản
quyền). TRIPs đòi hỏi các thành viên phải tuân thủ các nguyên tắc của việc
bảo hộ các tác phẩm văn học và khoa học (Công ớc BERNE), bảo hộ các tổ
chức phát thanh (Công ớc ROME) và bảo hộ SHCN (Công ớc PARIS)...
Đây là lần đầu tiên việc bảo hộ SHTT trở thành điều kiện bắt buộc đối với các
quốc gia muốn tham gia vào hoạt động thơng mại quốc tế, đây cũng là các
tiêu chuẩn đầu tiên và tối thiểu về bảo hộ SHTT mà bất kỳ thành viên nào

22
muốn tham gia WTO cũng phải đáp ứng đợc. Sự ra đời của TRIPs đã mang
lại những thay đổi căn bản pháp luật về SHTT của các nớc thành viên WTO,
ngoài việc đồng nhất hóa về pháp luật, TRIPs còn tiến tới loại bỏ các quy định
về thủ tục hành chính và các kỹ thuật bất lợi cho hoạt động SHTT quốc tế.
Trong điều kiện toàn cầu hóa hiện nay, sự hợp tác có thể cả phụ thuộc
lẫn nhau trong quan hệ kinh tế ngày càng sâu sắc hơn; sự phân công công việc
trên bình diện quốc tế đợc coi là mục tiêu quan trọng trong hợp tác quốc tế,
nhng điều đó cũng đồng nghĩa là sẽ có những tranh chấp về kinh tế quốc tế
phát sinh. Về nguyên tắc, tất cả các hiệp định thơng mại đa phơng đợc ký
kết trong khuôn khổ của WTO đều đợc xác định là những văn bản luật về
kinh doanh - thơng mại có hiệu lực bắt buộc đối với tất cả các quốc gia là
thành viên của WTO. Trong trờng hợp có bất cứ một sự khác biệt nào giữa
các quy định trong các hiệp định đó với luật lệ của các quốc gia thành viên, thì
các quy định trong các hiệp định đó sẽ đợc u tiên áp dụng. Do đó, các quốc
gia cần phải có các khung pháp lý nhất định đề ra các nguyên tắc pháp lý

hành đợc thể hiện dới những hình thức văn bản quy phạm pháp luật cụ thể
trong các bộ luật, các luật, pháp lệnh, nghị định, nghị quyết, thông t, điều
đó đã phản ánh trực tiếp chính sách bảo hộ QSHTT.
- Về nội dung: Để bảo vệ QSHTT, các văn bản quy phạm pháp luật về
thủ tục bảo vệ QSHTT nói chung và thủ tục bảo vệ QSHTT tại TAND nói
riêng đợc quy định bằng các biện pháp khác nhau. Pháp luật bảo hộ QSHTT
quy định các bin phỏp x lý hnh vi xõm phm QSHTT nh sau: T chc, cỏ
nhõn cú hnh vi xõm phm QSHTT ca t chc, cỏ nhõn khỏc thỡ tu theo
tớnh cht, mc xõm phm, cú th b x lý bng bin phỏp dõn s, hnh
chớnh hoc hỡnh s. Trong trng hp cn thit, c quan nh nc cú thm
quyn cú th ỏp dng bin phỏp khn cp tm thi (BPKCTT), bin phỏp
kim soỏt hng hoỏ xut khu, nhp khu liờn quan n SHTT, bin phỏp
ngn chn v bo m x pht hnh chớnh theo quy nh ca lut ny v cỏc
quy nh khỏc ca phỏp lut cú liờn quan. Nh vậy, chủ thể QSHTT có quyền

24
tự bảo vệ hoặc yêu cầu cơ quan nhà nớc cú thm quyn x lý hnh vi xõm
phm QSHTT theo quy nh ca phỏp lut; khi kin ra Tũa ỏn hoc Trng
ti bo v quyn, li ớch hp phỏp ca mỡnh. Tuy nhiên, ở đây cần lu ý
phân biệt biện pháp hành chính quy định tại Lut SHTT vi biện pháp hành
chính mà tác giả nêu trong luận văn (về thủ tục giải quyết các vụ án hành
chính tại TAND theo quy định của Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án hành
chính). Theo tinh thn quy nh ti im c khon 1 iu 198, cỏc iu 200, 211,
214 v iu 215 ca Lut SHTT, bin phỏp hnh chớnh c ỏp dng trong
trng hp cỏ nhõn, t chc cú hnh vi xõm phm QSHTT s b x pht hnh
chớnh theo quy nh ca phỏp lut v x l ý vi phm hnh chớnh, cỏc c quan
Thanh tra, Cụng an, Qun lý th trng, Hi quan, y ban nhõn dõn cỏc cp
cú thm quyn x lý cỏc hnh vi xõm phm QSHTT ú. i vi TAND, Luật
SHTT chỉ quy định: "Vic ỏp dng bin phỏp dõn s, hỡnh s thuc thm
quyn ca To ỏn" (khon 2 iu 200) [64], nhng cn c theo thm quyn

QSHTT b XPHC bao gm: thc hin hnh vi xõm phm QSHTT gõy thit
hi cho ngi tiờu dựng hoc cho xó hi; khụng chm dt hnh vi xõm phm
QSHTT mc dự ó c ch th QSHTT thụng bỏo bng vn bn yờu cu
chm dt hnh vi ú; sn xut, nhp khu, vn chuyn, buụn bỏn hng hoỏ gi
mo v SHTT hoc giao cho ngi khỏc thc hin hnh vi ny; sn xut, nhp
khu, vn chuyn, buụn bỏn vt mang nhón hiu hoc ch dn a lý trựng
hoc tng t n mc gõy nhm ln vi nhón hiu, ch dn a lý c bo
h hoc giao cho ngi khỏc thc hin hnh vi ny; t chc, cỏ nhõn thc
hin hnh vi cnh tranh khụng lnh mnh v SHTT thỡ b x pht vi phm
hnh chớnh theo quy nh ca phỏp lut v cnh tranh.
Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, các cơ quan Thanh tra,
Quản lý thị trờng, Hải quan, Công an, ủy ban nhân dân các cấp có thẩm
quyền xử lý hành vi xâm phạm QSHTT. Theo đó, các cơ quan Thanh tra, Công
an, Quản lý thị trờng, Hải quan, ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền áp
dụng biện pháp hành chính. Trong trờng hợp cần thiết, các cơ quan này có

Trích đoạn Pháp luật thủ tục giải quyết các vụ án dân sự về quyền sở hữu trí tuệ Thực tiễn thi hành pháp luật về thủ tục bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ tại Tòa án nhân dân Việt Nam hiện nay Một số giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật về thủ tục bảo vệ quyền sở hữu trí tuệtại Tòa án nhân dân
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status