33 Công tác Hạch toán kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm ở Công ty Dệt Kim Thăng Long - Pdf 20

lời nói đầu
Từ khi Đảng và Nhà nớc ta chủ trơng phát triển kinh tế thị trờng tự do canh
tranh có định hớng của Nhà nớc. Đất nớc ta đã có những thay đổi đáng kể về
mọi mặt đời sống kinh tế xã hội. Tuy nhiên, đối với các doanh nghiệp để có thể
tồn tại và phát triển trong nền kinh tế này thì cần phải có một chính sách đúng
đắn và sự quản lý chặt chẽ mọi hoạt động kinh tế. Trong các lĩnh vực có tính
quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp thì kế toán đóng một vai trò vô
cùng quan trọng. Kế toán đợc coi là nghệ thuật ghi chép, phân loại, tổng hợp
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp nhằm cung cấp những thông tin cần thiết cho việc ra các quyết định phù
hợp với các đối tợng sử dụng thông tin.
Mặt khác, bất kỳ một doanh nghiệp kinh doanh nào khi thành lập đều có
mục tiêu chung là lợi nhuận. Muốn đạt đợc mục tiêu đó thì đòi hỏi công tác tiêu
thụ thành phẩm trong doanh nghiệp cần phải quan tâm hàng đầu vì đây là khâu
cuối cùng của toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh và kết thúc một vòng luân
chuyển vốn.
Nh vây, tiêu thụ thành phẩm đợc coi là một trong những khâu nhạy cảm
nhất, quyết định nhất tới sự tồn tại hay diệt vong của một doanh nghiệp. Tổ
chức tốt công tác tiêu thụ thành phẩm đòi hỏi phải có sự giao nhận thông tin
chính xác, nhanh chóng, kịp thời giữa doanh nghiệp với thị trờng, giữa thị trờng
với doanh nghiệp. Với quan điểm đó, kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành
phẩm đã trở thành một công cụ quản lý quan trọng không chỉ đối với chủ doanh
nghiệp mà cả với công tác vĩ mô của Nhà nớc.
Nhận thức đợc vai trò và tầm quan trọng của công tác kế toán thành
phẩm và tiêu thụ thành phẩm cũng nh để góp phần hoàn thiện công tác kế toán
thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm nên qua thời gian nghiên cứu lý luận ở nhà
trờng và thực tập tại công ty Dệt Kim Thăng Long Hà Nội em đã chọn đề tài:
Công tác hạch toán kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm ở công ty
Dệt Kim Thăng Long để nghiên cứu.
Khoá luận này bao gồm 3 phần chính:
Phần I: Một số vấn đề lý luận chung về công tác hạch toán kế toán thành

một ngành kinh tế, sản phẩm của công ty này có thể là vật liệu của công ty
khác. Vì vậy thành phẩm có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với toàn bộ nền
kinh tế và bản thân mỗi doanh nghiệp.
Đối với DN, khối lợng thành phẩm hoàn thành trong kỳ là cơ sở để đánh giá
quy mô sản xuất của đơn vị, tỷ trọng cung ứng của DN về sản phẩm trong nền
kinh tế quốc dân. Qua đó có những đánh giá, phân tích về tình hình hoạt động
tài chính của doanh nghiệp. Đây là những thông tin quan trọng ảnh hởng đến
quan hệ của doanh nghiệp với các cơ quan quản lý của nhà nớc, với các đối tác
kinh doanh.
Đối với nhà nớc, khối lợng thành phẩm hoàn thành trong kỳ là cơ sở quan
trọng để Nhà nớc xác định các khoản đóng góp nghĩa vụ của DN vào ngân sách
Nhà nớc, tạo nguồn thu cho ngân sách Nhà nớc.
Đối với xã hội, khối lợng thành phẩm hoàn thành của DN là nguồn hàng
hoá tạo nên sự phong phú, đa dạng cho thị trờng hàng hoá, đảm bảo sự cân đối
cần thiết giữa tiền và hàng. Thành phẩm của các doanh nghiệp là nguồn của cải
vật chất quan trọng không những cho tiêu dùng mà còn cho quá trình tái sản
xuất mở rộng nền kinh tế quốc dân.
Mặt khác, thành phẩm còn là kết quả lao động, sáng tạo của công nhân viên
chức trong doanh nghiệp. Vì vậy, công tác kế toán về thành phẩm phải luôn đợc
quan tâm, đảm bảo an toàn tối đa cho thành phẩm , tránh mọi tổn thất làm ảnh
hởng xấu đến tài sản, tiền vốn và thu nhập của doanh nghiệp, cần phải quản lý
chặt chẽ thành phẩm cả về chất lợng và số lợng để đảm bảo chữ tín trong doanh
nghiệp.
1.2 Yêu cầu quản lý thành phẩm:
Nh chúng ta đã biết, thành phẩm là kết quả lao động sáng tạo của tập thể
ngời lao động, là cơ sở để tạo ra thu nhập của doanh nghiệp. Mọi tổn thất của
quá trình sản xuất thành phẩm trớc hết ảnh hởng đến doanh nghiệp và tiếp nữa
sẽ ảnh hởng đến tình hình sản xuất của đơn vị khác. Chính vì vậy yêu cầu đặt ra
là phải quản lý tốt thành phẩm đi đôi với việc kiểm tra giám sát chặt chẽ về số
lợng và về chủng loại thành phẩm góp phần nâng cao chất lợng quản lý. Để

thuận giữa bên ma và bên bán, phải có sự thay đổi về quyền sở hữu sản phẩm và
cả hai bên thực hiện quá trình hàng và tiền.
Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh . Tiêu
thụ thành phẩm là thực hiện mục đích của sản xuất hàng hoá, là đa thành phẩm
từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng. Nó là khâu lu thông hàng hoá, là cầu nối
trung gian giữa một bên là sản xuất và phân phối với một bên là tiêu dùng.
ở các doanh nghiệp tiêu thụ thành phẩm đóng vai trò quan trọng quyết
định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp đó. Khi thành phẩm của doanh
nghiệp đợc tiêu thụ tức là nó đợc ngời tiêu dùng chấp nhận để thoả mãn một
nhu cầu nào đó. Sức tiêu thụ thành phẩm của doanh nghiệp thể hiện ở mức bán
ra, sự thích ứng với ngời tiêu dùng, uy tín của doanh nghiệp , chất lợng sản
phẩm và sự hoàn thiện các hoạt động của đơn vị. Nói cách khác, tiêu thụ thành
phẩm phản ánh đầy đủ những điểm mạnh, những điểm yếu của doanh nghiệp.
Thông qua công tác tiêu thụ thành phẩm các nhà sản xuất có thể hiểu
thêm về kết quả sản xuất của mình và nhu cầu của khách hàng.
Về phơng diện xã hội thì tiêu thụ thành phẩm có vai trò trong việc cân
đối cung cầu nền kinh tế quốc dân. Đồng thời, nó giúp cho doanh nghiệp xác
định đợc phơng hớng và bớc đi của kế hoạch sản xuất cho giai đoạn tiếp theo.
Thông qua tiêu thụ mỗi loại thành phẩm còn có thể dự đoán đợc nhu cầu tiêu
dùng của xã hội nối chung và từng khu vực nói riêng.
2.2, Yêu cầu quản lý tiêu thụ.
Trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quố dân, thực hiện tốt khâu tiêu thụ
hàng hoá là cơ sở cho sự cân đối giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa tiền và hàng.
Giữa sản xuất và tiêu dùngcó quan hệ chặt chẽ, do đóviệc quản lý công tác tiêu
thụ là cần thiết.
Để quản lý tốt khâu tiêu thụ sản phẩm, cần phải quản lý chặt chẽ khối l-
ợng sản phẩm tiêu thụ, giá thành, giá bán, phơng thức thanh toán, thời hạn
thanh toán theo hợp đồng đã ký kết và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà n-
ớc. Ngoài ra để đảm bảo tính liên tục của quá trình sản xuất và việc sử dụng vốn
có hiệu quả thì trong công tác tiêu thụ cần biết rõ từng khoản thu nhập, nguyên

chính xác kết quả tiêu thụ.
3, Phản ánh và giám đốc tình hình thu nhập, cung cấp số liệu cho việc quyết
toán đầy đủ và đúng hạn.
4, Lập và gửi báo cáo kết quả kinh doanh đúng chế độ, kịp thời. Định kỳ
tiến hành phân tích tình hình sản xuất, tiêu thụ của xí nghiệp.
5, Thực hiện tốt các nhiệm vụ trên sẽ có ý nghĩa quan trọng đối với việc
quản lý chặt chẽ thành phẩm tiêu thụ trong xí nghiệp.
Song toàn bộ vai trò và nhiệm vụ đã nêu trên của kế toán thành phẩm và tiêu
thụ thành phẩm chỉ thực sự phát huy tác dụng khi cán bộ kế toán nắm vững nội
dung việc tổ chức công tác kế toán.
II, Nội dung công tác kế toán thành phẩm trong doanh nghiệp công
nghiệp.
1, Yêu cầu của công tác kế toán thành phẩm.
Để quản lý và hạch toán chặt chẽ thành phẩm, công tác kế toán thành
phẩm phải đợc tổ chức theo nguyên tắc sau:
Nguyên tắc 1: Phải tổ chức hạch toán thành phẩm theo chủng loại thành
phẩm, theo đúng số lợng, chất lợng thành phẩm.
Nguyên tắc 2: Phải kết hợp việc ghi chép của kế toán thành phẩm với
việc ghi chép ở kho và ở phân xởng sản xuất, đảm bảo cho thành phẩm đợc
phản ánh kịp thời, chính xác phục vụ cho việc quản lý thành phẩm đợc chặt chẽ.
Nguyên tắc 3: Đối với thành phẩm trong xí nghiệp công nghiệp, khi nhập
kho, xuất kho phải ghi theo giá thành thực tế.
Nguyên tắc 4: Sự biến động của thành phẩm có rất nhiều nguyên nhân, vì
vậy để phản ánh đợc tình hình biến động của thành phẩm phải tổ chức công tác
ghi chép ban đầu một cách khoa học và hợp lý.
2, Đánh giá thành phẩm.
Đánh giá thành phẩm là xác định giá trị của chúng theo những nguyên
tắc nhất định
Đối với thành phẩm phải xác định theo giá thực tế, xong trong doanh
nghiệp có nhiều loại thành phẩm và có sự biến động thờng xuyên. Vì vậy,để

thực tế của thành phẩm xuất kho sau đây:
(1) Ph ơng pháp bình quân gia quyền .
Đơn giá
bình quân
gia quyền
=
Giá thành thực tế thành
phẩm tồn kho đầu kỳ
Số lợng thành phẩm tồn
kho đầu kỳ
+
+
Giá thành thực tế thành
phẩm nhập kho tkỳ
Số lợng thành phẩm
nhập tkỳ
Giá thành thực tế
thành phẩm xuất bán
trong tháng
=
Đơn giá
bình quân
gia quyền
*
Số lợng thành phẩm
xuất bán trong
tháng
Phơng pháp này tính toán đơn giản nhng thực hiện khá phức tạp vì doanh
nghiệp phải theo dõi chặt chẽ về số lợng của từng sản phẩm Nhập- Xuất- Tồn và
phải sử dụng giá thực tế để ghi sổ.

toán doanh nghiệp có thể sử dụng phơng pháp giá hạch toán để hạch toán tình
hình nhập xuất hàng ngày. Cuối kỳ kế toán phải điều chỉnh giá hạch toán theo
giá thực tế. Việc điều chỉnh này căn cứ vào hệ số giá. Hệ số giá đợc tính bằng
công thức sau:
Hệ số giá =
Giá ttế của thành
phẩm tồn đầu kỳ
Giá hạch toán của
+
Giá ttế của thành
phẩm nhập tkỳ
Giá hạch toán của
thành phẩm tồn đkỳ + thành phẩm tồn tkỳ
Sau đó căn cứ vào giá hạch toán thành phẩm xuất kho và hệ số giá ta tính
đợc giá thực tế của thành phẩm xuất kho bằng công thức sau:
Giá thực tế của thành
phẩm xuất kho
= Hệ số giá
*
Giá hạch toán của
thành phẩm xuất kho
3, Chứng từ sử dụng:
Để quản lý chặt chẽ thành phẩm, các hoạt động nhập, xuất kho thành
phẩm đều phải lập chứng từ kế toán một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời,đúng
với quy định của chế độ ghi chép ban đầu. Những chứng từ này sẽ là cơ sở pháp
lý để tiến hành hạch toán nhập, xuất kho thành phẩm, đồng thời là chứng cứ
pháp lý khi xảy khiếu kiện . Các chứng từ kế toán đợc sử dụng trong kế toán
thành phẩm là:
- Phiếu nhập kho
- Biên bản kiểm kê kho

tiết
Ctừ xuất
BK tổng hợp
N-X-T
Kế toán
tổng hợp
:Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu, kiểm tra
ở phòng kế toán: Không sử dụng thẻ kho hay sổ chi tiết thành phẩm mà mở
sổ đối chiếu luân chuyển để hạch toán số lợng và số tiền của từng loại thành
phẩm nhập, xuất theo từng kho. Sổ đợc mở cho cả năm, mỗi tháng chỉ ghi một
lần vào cuối tháng. Trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất kho kế toán lập ra các
bảng kê nhập, xuất lấy dòng tổng cộng ghi vào sổ đối chiếu một lần vào cuối
tháng, sau đó tiến hành kiểm tra, đối chiếu giữa thẻ kho và sổ đối chiếu luân
chuyển của phòng kế toán. Trình tự ghi chép (sơ đồ số 1.2)
Sơ đồ số 1.2
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Phơng pháp này giúp khối lợng ghi chép của kế toán đợc giảm bớt do chỉ
ghi một lần vào cuối tháng. Song việc ghi sổ vẫn bị trùng lắp giữa kho và phòng
kế toán về chỉ tiêu hiện vật. Việc tiến hành kiểm tra, đối chiếu diễn ra vào cuối
tháng nên cũng hạn chế chức năng kiểm tra của kế toán. Do vậy, phơng pháp
này thích hợp với các doanh nghiệp sản xuất không nhiều nghiệp vụ nhập, xuất.
4.3 Ph ơng pháp sổ số d .
Phơng pháp này đợc tiến hành nh sau:(Sơ đồ số 1.3)
ở kho: Thủ kho cũng dùng thẻ kho để ghi chéptình hình nhập, xuất, tồn kho
nhng cuối tháng phải ghi số tồn kho đã tính đợc sang sổ số d vào cột số lợng.
Phiếu nhập kho

Bảng luỹ
kế nhập
Ctừ nhập
Bảng luỹ
kế xuất
BK xuất
Ctừ xuất
những doanh nghiệp có khối lợng các nghiệp vụ nhập, xuất thành phẩm lớn, th-
ờng xuyên sử dụng giá hạch toán trong công tác hạch toán công tác hạch toán
chi tiết thành phẩm. Đồng thời cán bộ kế toán phải có trình độ nghiệp vụ vững
vàng, có ý thức, có trách nhiệm trong việc tính toán sổ sách.
5, Kế toán tổng hợp thành phẩm.
5.1 Các tài khoản sử dụng trong kế toán tổng hợp thành phẩm .
Trong kế toán tổng hợp thành phẩm kêa toán sử dụng các tài khoản chủ yếu
sau:
- Tài khoản 155- thành phẩm: tài khoản này đợc sử dụng để phản ánh
giá trị hiện có và tình hình biến động của các loại thành phẩm cuả doanh
nghiệp.
- Tài khoản 632- giá vốn hàng bán: tài khoản này dùng để phản ánh trị
giá vốn của thành phẩm, hàng hoá, lao vụ dịch vụ xuất bán trong kỳ.
- Tài khoản 157- Hàng gửi đi bán: tài khoản này đợc dùng để phản ánh
trị giá của hàng hoá, sản phẩm gửi đi bán, hoặc đã chuyển cho khách hàng,
hoặc nhờ bán đại lý, ký gửi, giá trị của lao vụ, dịch vụ đã bàn giao cho khách
nhng cha đợc chấp nhận thanh toán.
5.2 Ph ơng pháp hạch toán:
5.2.1 Tr ờng hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo ph ơng pháp
kê khai th ờng xuyên. (sơ đồ số 1.4)
Sơ đồ số 1.4
hạch toán tổng hợp thành phẩm
(Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên)

TK 155, 157 TK 632

TK 631
SP hoàn thành nhập kho
Kết chuyển giá vốn thành phẩm tồn kho định khoản đkỳ
Kết chuyển giá vốn thành phẩm tồn kho cuối kỳ
(căn cứ vào kết quả kiểm kê)
Ưu điểm: sử dụng phơng pháp này thì việc ghi chép của kế toán đơn giản
hơn, gọn nhẹ hơn do giảm đợc lao động và chi phí hạch toán.
Nhợc điểm: theo phơng pháp này thì trị giá thành phẩm xuất kho sẽ
không chính xác nếu không hạch toán riêng đợc thành phẩm h hao, mất mát.
Mặt khác, nếu doanh nghiệp không tổ chức tốt công tác quản lý thành phẩm tại
kho, nhân viên quản lý thiếu tinh thần trách nhiệm thì tổn thất về thành phẩm
rất lớn mà không xác định đợc các cá nhân liên quan. Vì vậy phơng pháp này
chỉ thích hợp với các doanh nghiệp có sản phẩm công kềnh, cân đo đong đếm
không đợc chính xác.
5.2.3 Hệ thống sổ sách kế toán sử dụng trong quá trình tổng hợp thành
phẩm.
a, Theo hình thức sổ kế toán Nhật ký chứng từ
Hạch toán tổng hợp thành phẩm theo hình thức sổ kế toán Nhật ký chứng
từ thờng sử dụng một số sổ kế toán chủ yếu sau:
- Bảng kê số 8: Dùng để tổng hợp tình hình nhập -xuất - tồn kho thành
phẩm theo giá hạch toán và theo giá thực tế.
- Bảng kê số 9: Dùng để tính giá tành thực tế thành phẩm
-Sổ cái TK 155- Thành phẩm
-Nhật ký chứng từ số 8 ( phần ghi có TK 155- thành phẩm)
b, Theo hình thức sổ kế toán nhật ký chứng từ ghi sổ.
Hạch toán tổng hợp thành phẩm theo hình thức sổ kế toán Nhật ký chứng
từ ghi sổ kế toán thờng sử dụng một số sổ chủ yếu sau:
-Chứng từ ghi sổ: Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến thành

kho, nếu có bằng chứng chắc chắn về sự giảm giá thờng xuyên có thể sảy ra
trong niên độ kế toán.
- Cuối niên độ kế toán, căn cứ vào số lợng, giá trị hàng tồn kho xác định
khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho cho niên độ kế toán tiếp theo.
+ Nếu số dự phòng giảm giá hàng tồn kho cho năn sau nhỏ hơn số đã lập
cuối năm trớc cha sử dụng, thì số chênh lệch đợc hoàn nhập vào kết quả sản
xuất kinh doanh.
+ Nếu ngợc lại, thì căn cứ vào số chênh lệch để lập dự phòng bổ sung dự
phòng giảm giá hàng tồn kho cuối niên độ kế toán.
6.2 Phơng pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Mức dự phòng cần lập
năm tới cho hàng tồn
kho
=
Số lợng hàng tồn
kho cuối niên độ *
Mức giảm giá
của hàng tồn
kho
6.3 Phơng pháp hạch toán
- Cuối niên độ, kế toán hoàn nhập toàn bộ số dự phòng đã lập năn trớc, kế
toán ghi:
Nợ TK 159- Dự phòng giẩm giá hàng tồn kho
Có TK 721- Thu nhập bất thờng
-Đồng thời trích lập dự phòng cho năn tới
Nợ TK 642(6426)- Chi phí QLDN
Có TK 159- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Trong niên độ kế toán tiếp theo mọi biến động về giá cả hàng tồn kho
( tăng, giảm) phản ánh ở TK 412- Chênh lệch đánh giá lại tài sản.
III, Nội dung công tác tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp công

Doanh thu; TK 532-Giảm giá hàng bán ;TK 531-Hàng bị trả lại; TK 641-Chi
phí bán hàng; TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp ; TK 331-Phải trả ngời
mua; TK 333- Thanh toán với Nhà nớc và một số TK liên quan khác.
Trong quá trình tiêu thụ, các doanh nghiệp cần phải quản lý, ghi chép và
phản ánh đợc giá thành công xởng thực tế của số sản phẩm xuất kho, chi phí lu
thông, doanh thu tiêu thụ sản phẩm, thuế phải nộp cho Nhà nớc.
Khi hàng hoá, sản phẩm đợc xác định là tiêu thụ, kế toán ghi nhận doanh
thu bán hàng. Doanh thu bán hàng là tổng giá trị đợc thực hiện do việc bán hàng
hoá, sản phẩm, cung cấp lao vụ dịch vụ cho khách hàng.
Đối với doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ,
thì doanh thu bán hàng là doanh thu không có thuế GTGT và đợc xác định là:
Doanh thu bán
hàng =
Số lợng thành
phẩm tiêu thụ *
Đơn giá bán (không
có thuế GTGT)
Đối với doanh nghiệp áp dụng thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp, doanh
thu bán hàng là doanh thu bao gồm cả thuế.
Trong quá trình tiêu thụ còn phát sinh các khoản hàng bán bị trả lại, hồi
khấu số tiền thởng cho khách hoặc giảm giá hàng bán do hàng kém phẩm chất,
không đúng chủng loại...vv. Những khoản chi phí này đợc trừ vào tổng doanh
thu tiêu thụ trong kỳ để tính doanh thu thuần.
2.Tổ chức kế toán bán hàng
2.1 Hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ
theo ph ơng pháp kê khai th ờng xuyên trong những doanh nghiệp tính thuế
GTGT theo ph ơng pháp khấu trừ.
Trong quá trình bán hàng, tuỳ theo từng phơng thức tiêu thụ sản phẩm, hàng
mà kế toán tiến hành hạch toán kế toán.
Hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm trong trờng hợp này thờng tiến

(8): Kết chuyển chi phí bán hàng
(9): Kết chuyển chi phí quản lý doanh
nghiệp
(10a): Kết chuyển chênh lệch thu >chi
(10b): Kết chuyển chênh lệch chi >thu
(11) : Chiết khấu thanh toán
2.1.2 Phơng thức bán hàng gửi bán: (sơ đồ số1.7)
Đây là phơng thức tiêu thụ chờ chấp nhận. Số hàng này đợc coi là tiêu thụ
khi đợc khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
Sơ đồ số 1.7
TK154,155,156 TK157 TK632 TK 911 TK511 TK111,112,131
(1) (3) (5) (4) (2) (7)
TK 3331
(6) Diễn giải:
(1)Xuất hàng gửi cho ngời bán
(2)Doanh thu tiêu thụ
(3)Giá vốn của hàng đã tiêu thụ
(4)Kết chuyển doanh thu thuần
(5)Kết chuyển giá vốn hàng bán
(6)Thuế GTGT phải nộp
(7)Chiết khấu thanh toán
2.1.3 Phơng thức giao hàng đại lý.
TK 811
Theo hình thức này doanh nghiệp giao hàng cho cơ sở nhận đại lý. Bên nhận
đại lý trực tiếp bán hàng và thanh toán tiền hàng cho bên giao đại lý. Số hàng
gửi đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp giao đại lý và đợc xác định
là tiêu thụ khi doanh nghiệp nhận đợc tiền hoặc chấp nhận thanh toán.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status