Lời nói đầu
Sản xuất, trao đổi, phân phối, tiêu dùng là dòng vận động muôn thủa của
mọi phơng thức sản xuất, của mọi xã hội, trong đó sản xuất ra của cải vật chất là
cơ sở để tồn tại và phát triển của xã hội loài ngời. Khi nói đến sản xuất phải nói
đến tiêu dùng, có cung phải có cầu và ngợc lại. Tiêu dùng tạo ra mục đích và là
động cơ thúc đẩy sản xuất phát triển.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp hoạt động tiêu
thụ (bán hàng) sản phẩm là khâu cuối cùng kết thúc quá trình sản xuất kinh
doanh. Thực hiện việc cung cấp sản phẩm hàng hoá thoả mãn nhu cầu tiêu dùng
của xã hội. Nhất là khi nền kinh tế đất nớc đã và đang chuyển sang nền kinh tế
thị trờng có sự điều tiết của nhà nớc, cơ chế quản lý kinh tế tài chính có sự đổi
mới sâu sắc đã tác động rất lớn tới các doanh nghiệp sản xuất.
Hoạt động sản xuất trong nền kinh tế thị trờng các doanh nghiệp phải đứng
trớc sự cạnh tranh hết sức gay gắt chịu sự điều tiết của các quy luật kinh tế.
Đứng trớc hiện trạng nh vậy, việc sản xuất ra thành phầm đã khó nhng việc tiêu
thụ nó còn khó khăn hơn nhiều. Có thể nói rằng: tiêu thụ hay không tiêu thụ sản
phẩm quyết định đến sự tồn tại hay không tồn tại, sự phát triển hay phá sản của
doanh nghiệp.
ý thức đợc điều đó, Công ty Vật t và xuất nhập khẩu đã không ngừng đầu
t chiều sâu, đa dạng hoá sản phẩm, cải tiến mẫu mã mặt hàng, nâng cao chất l-
ợng và hạ giá thành sản phẩm nhằm mục tiêu bán sản phẩm sao cho có lợi
nhuận cao. Bên cạnh đó, ở Công ty vật t và xuất nhập khẩu, công tác kế toán nói
chung, kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh nói riêng luôn đợc chú trọng đổi mới nhằm phát huy tác
dụng trong cơ chế thị trờng. Tuy vậy không phải không còn tồn tại những vấn đề
cần tháo gỡ.
1
Xuất phát từ mặt lý luận và thực tiễn đặt ra cho công tác kế toán thành
phẩm và tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh, sau khi đi sâu vào khảo sát nghiên cứu tình hình thực tế công tác nàý ở
Công ty em chọn đề tài: "Kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác
nghiệp khác.
Kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm có quan hệ mất thiết với nhau
và bổ sung cho nhau. Kế toán thành phẩm phản ánh đẩy đủ chính xác, kịp thời
tình hình nhập kho và xuất kho thành phẩm, thanh toán tiền hàng và xác định
chính xác kết quả tiêu thụ.
1.2 Sự cần thiết quản lý và các yêu cầu quản lý cơ bản.
Tiêu thụ sản phẩm có ý nghĩa quan trọng trong nền kinh tế quốc dân nói
chung và với các doanh nghiệp nói riêng.
3
Đối với nền kinh tế quốc dân: Thực hiện tiêu thụ sản phẩm là tiền đề cân
đối giữa sản xuất và tiêu dụng, giữa tiền hàng trong lu thông. Đặc biệt là đảm
bảo cân đối sản xuất giữa các ngành, các khu vực trong nền kinh tế quốc dân.
Các đơn vị trong nền kinh tế thị trờng không thể tồn tại và phát triển một cách
độc lập mà giữa chúng có quan hệ khăng khít với nhau. Quá trình tiêu thụ sản
phẩm có ảnh hởng trực tiếp tới quan hệ cung cầu trên thị trờng.
Đối với doanh nghiệp: Có bán sản phẩm đợc doanh nghiệp mới có điều
kiện bù đắp đợc toàn bộ chi phí chi ra trong quá trình sản xuất và tiêu thụ, thực
hiện mục tiêu thu lợi nhuận và tăng trởng ổn định, đảm bảo quá trình tái sản
xuất, tăng lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện mở rộng tái
sản xuất.
Từ ý nghĩa to lớn của tiêu thụ sản phẩm đối với trong doanh nghiệp cũng
nh đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân mà đòi hỏi các doanh nghiệp phải áp
dụng nhiều biện pháp khác nhau để tổ chức kế toán thành phẩm khoa học, hợp
lý đúng chế độ tài chính kế toán của nhà nớc, sẽ đảm bảo phản ánh chính xác,
trung thực, khách quan tình hình nhập xuất tồn kho thành phẩm tình hình thực
hiện kế hoạch tiêu thụ thành phảam, xác định kết quả kinh doanh tại một thời
điểm nhất định.
Yêu cầu sản xuất trong doanh nghiệp chi phối rất lớn đến đặc điểm của sản
phẩm và quá trình tiêu thụ. Từ đó nó chi phối đến yêu cầu quản lý kế toán thành
phẩm và quá trình tiêu thụ thành phẩm.
căn cứ chứng minh doanh nghiệp đã hoàn thành tốt mọi chỉ tiêu kế hoạch sản
xuất.
5
Thành phẩm của doanh nghiệp đợc thị trờng chấp nhận hay không sẽ quyết
định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Chính vì vậy, thành phẩm của
đơn vị sản xuất ra phải đảm bảo đáp ứng đợc các đòi hỏi về mặt kĩ thuật của ng-
ời tiêu dùng nhng vẫn đảm bảo sự phù hợp về mặt giá cả và tạo sự cạnh tranh
cao.
Tóm lại, thành phẩm là kết quả lao động sáng tạo của tập thể ngời lao động
là cơ sở để tạo ra thu nhập của doanh nghiệp và đánh giá quy mô của doanh
nghiệp đó. Mọi tổn thất về thành phẩm trớc hết ảnh hởng đến doanh nghiệp và
tiếp nữa ảnh hởng đến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp khác.
Chính vì vậy, yêy cầu đặt ra là phải quản lý tốt thành phẩm đi đôi với việc kiểm
tra giám sát chặt chẽ về chất lợng, số lợng và chủng loại thành phẩm, góp phần
nâng cao chất lợng quản lý.
Yêu cầu quản lý thành phẩm.
Về số lợng: Công việc này đòi hỏi phải thờng xuyên phản ánh tình hình
thực hiện kế hoạch sản xuất, tình hình nhập - xuất kho thành phẩm kịp thời phát
hiện và xử lý các trờng hợp hàng hoá tồn đọng lâu trong kho tránh tình trạng ứ
đọng thành phẩm dẫn đến ứ đọng vốn. Cần phân biệt giữa lợng tồn kho cần thiết
và lợng tồn kho do không tiêu thụ đợc thành phẩm.
Về chất lợng: Bên cạnh việc quản lý về mặt số lợng doanh nghiệp cần quản
lý chặt chẽ khâu kiểm tra chất lợng, tránh đa ra các sản phẩm kém chất lợng bởi
trong điều kiện hiện nay nó sẽ ảnh hởng rất lớn đến sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp.
Đi đôi với việc thờng xuyên tăng cờng chất lợng sản phẩm, doanh nghiệp
cần phải thờng xuyên cải tiến mẫu mã, chủng loại mặt hàng nhằm đáp ứng nhu
cầu ngày càng cao của xã hội.
6
2.2 Tiêu thụ thành phẩm và quản lý tiêu thụ thành phẩm.
- Quản lý chặt chẽ từng phơng thức bán hàng, từng thể thức thanh toán
đồng thời phải theo dõi tình hình thanh toán công nợ của khách hàng để có biện
pháp thu hồi vốn đầy đủ, kịp thời.
- Theo dõi chặt chẽ các trờng hợp làm giảm doanh thu bán hàng nh: chiết
khấu bán hàng, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.
- Đảm bảo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách Nhà nớc
II. Nhiệm vụ kế toán và nội dung tổ chức kế toán thành phẩm và tiêu
thụ thành phẩm.
1. Nhiệm vụ của kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm.
Để tăng cờng công tác chỉ đạo sản xuất kinh doanh, để kếtoán thực sự là
công cụ sắc bén có hiệu lực, không ngừng khai thác mọi khả năng tiền tàng
nhằm thúc đẩy sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp thì kế toán thành phẩm,
tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ phải thực hiện tốt các nhiệm vụ
sau:
- Tổ chức theo dõi, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời giam đốc chặt chẽ
tình hình hiện có và sự biến động nhập xuất của từng loại thành phẩm và hàng
hoá trên cả hai mặt hiện vật và giá trị
- Tổ chức theo dõi, phản ánh chính xác quá trinh bán hàng, ghi chép đầy đủ
các khoản chi phí bán hàng, doanh thu bán hàng, xác định kết quả sản xuất một
cách chính xác.
8
- Lập và báo cáo kết quả kinh doanh đúng chế độ, kịp thời cung cấp các
thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan, đồng thời định kỳ tiến
hành phân tích kinh tế đối với hoạt động tiêu thụ và xác định kết quả.
Thực hiện tốt các nhiệm vụ trên sẽ quản lý tốt thành phẩm và tiêu thụ thành
phẩm. Tuy nhiên, những vai trò chỉ phát huy tác dụng khi kế toán nắm vững nội
dung việc tổ chức kế toán.
2. Yêu cầu quản lý và tổ chức kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm.
2.1 Yêu cầu của kế toán thành phẩm.
Xuất phát từ vị trí vai trò quan trọng của kế toán trong công tác quản lý, kế
Thành phẩm thuê ngoài gia công chế biến đánh giá theo giá thành thực tế
bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (đem gia công), chi phí thuê ngoài
gia công và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến quá trình gia công chế biến.
b. Đánh giá thành phẩm theo giá hạch toán.
Ngoài giá thành thực tế của thành phẩm do yêu cầu của công tác kế toán
nhập kho hàng ngày nên thành phẩm còn đợc tính theo giá hạch toán.
Giá hạch toán là loại giá do doanh nghiệp quy định có tính chất ổn định.
Giá nàý chỉ đựơc dùng để ghi sổ kế toán thành phẩm hàng ngàý chứ không đợc
dùng để giao dịch với bên ngoài. Doanh nghiệp có thể lấy giá kế hoạch hoặc giá
nhập kho thống nhất để làm giá hạch toán. Theo phơng nàý hàng ngàý kế toán
ghi sổ về các nghiệp vụ nhập xuất hàng theo giá hạch toán.
= x
10
Cuối kỳ sau khi đã tính ra giá thực tế của thành phẩm nhập kho kế toán sẽ
tiến hành chỉnh giá hạch toán theo giá thực tế. Đồng thời xác định giá thực tế
thành phẩm xuất kho trong kỳ và tồn kho cuối kỳ theo công thức.
= x
Trong đó:
=
Đối với thành phẩm xuất kho cũng đợc thể hiện theo giá thực tế. Vì thành
phẩm nhập kho có thể theo những giá thực tế khác nhau ở từng thời điểm khác
công nghiệp nhau trong kỳ hạch toán nên phải tính toán, xác định giá thực tế
thành phẩm xuất kho. Có thể áp dụng một trong các phơng pháp sau:
+ Phơng pháp giá thực tế đích danh.
Giá thực tế thành phẩm xuất kho đợc căn cứ vào đơn giá thực tế thành
phẩm nhập kho theo từng lô, từng lần nhập và số lợng xuất kho theo từng lần.
Phơng pháp nàu thích hợp với doanh nghiệp có điều kiện bảo quản riêng từng lô
thành phẩm.
+ Theo phơng pháp giá bình quân gia quyền
= x
phần giá trị thành phẩm.
Cuối tháng, kế toán cộng sổ chi tiết và tiến hành kiểm tra đối chiếu với kế
toán tổng hợp nhập - xuất - tồn kho thành phẩm theo từng loại.
u điểm : ghi chép đơn giản dễ kiểm tra đối chiếu.
Nh ợc điểm : Việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn trùng lập về chỉ
tiêu, số lợng, hơn nữa việc kiểm tra đối chiếu chủ ýếu tiến hành về cuối tháng do
vậy hạn chế chức năng kiểm tra của kế toán.
* Phơng pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển.
Đối chiếu: Theo phơng pháp này ở kho sử dụng thẻ kho để hạch toán chỉ
tiêu số lợng nhập, xuất kho của từng thứ thành phẩm ở phòng kế toán sử dụng
số lợng và giá trị nhập xuất tồn kho của từng thứ thành phẩm vào thời điểm cuối
tháng.
Về thủ tục:
ở kho: Thủ tục ghi chép tình hình nhập xuất tồn kho để hạch toán số lợng
nhập, xuất thủ kho tiến hành kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ rồi sau đó ghi sổ
thực nhập, thực xuất vào chứng từ và thẻ kho, cuối ngàý tính ra số tồn kho ghi
vào thẻ kho. Cuối kỳ thủ kho gửi các chứng từ nhập xuất đã đợc phân loại cho
phòng kế toán.
ở phòng kế toán: Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tình
hình nhập, xuất tồn của từng thứ thành phẩm theo từng kho dùng cho cả năm, sổ
đối chiếu luân chuyển chi ghi cuối tháng một lần. Để có số liệu ghi vào sổi đối
chiếu luân chuyển kế toán phải lập các bảng kê nhập và bảng kê xuất theo từng
thứ tự thành phẩm trên cơ sở chứng từ nhập, xuất do thủ kho định kỳ gửi lên. Sổ
đối chiếu luân chuyển đợc theo dõi về chỉ tiêu số lợng và giá trị. Cuối tháng tiến
hành kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho và số
liệu trên sổ kế toán tổng hợp.
Ưu điểm: Khối lợng ghi chép của sổ kế toán đợc giảm bớt do chỉ ghi một
lần vào cuối tháng.
13
Nh ợc điểm : Việc ghi sổ vẫn còn trùng lập (ở phòng kế toán vẫn theo dõi cả
Kế toán tổng hợp thành phẩm dùng để theo dõi tổng quát tình hình nhập,
xuất, tồn kho toàn bộ thành phẩm theo giá thực tế.
Hạch toán tổng hợp thành phẩm có thể sử dụng một trong hai phơng pháp
sau:
Kê khai thờng xuyên và kiểm kê định kỳ. Việc lựa chọn phơng pháp kế
toán hàng tồn kho áp dụng tại doanh nghiệp phải căn cứ vào đặc điểm tính chất
chủng loại vật t hàng hoá và yêu cầu quản lý để có sự vận động thích hợp và
phải thực hiện nhất quán trong niên độ kế toán.
Hai phơng pháp này có sự khác nhau cơ bản:
Với phơng pháp kê khai thờng xuyên, hạch toán nhập xuất thành phẩm đợc
ghi chép và phản ánh trên TK155 - thành phẩm và căn cứ vào các chứng từ kế
toán, không cần thiết phải sử dụng TK631 - giá thành phẩm sản xuất trong ph-
ơng pháp kiểm kê định kỳ. Theo phơng pháp này, việc kiểm kê thành phẩm vẫn
đợc tiến hành ít nhất mỗi năm một lần vào niên độ kế toán hoặc định kỳ có thể
kiểm kê để điều chỉnh giữa số liệu kế toán với số liệu kiểm kê thực tế. Phơng
pháp này thích hợp với các doanh nghiệp có quy mô lớn nó theo dõi và phản ánh
một cách thờng xuyên liên tục trên sổ kế toán tình hình nhập, xuất, tồn kho
thành phẩm sau mỗi lần phát sinh nghiệp vụ nhập, xuất. Nó giúp cho kế toán
thành phẩm quản lý tốt cả về mặt hiện vật và giá trị của thành phẩm.
Phơng pháp kiểm kê định kỳ không phản ánh, theo dõi thờng xuyên liên
tục tình hình nhập, xuất trên các TK hàng tồn kho mà chỉ theo dõi giá trị hàng
15
tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ. Để hạch toán nhập, xuất các loại thành phẩm kế toán
sử dụng TK631, TK632. Kế toán không theo dõi xuất kho thành phẩm theo các
chứng từ kế toán và không ghi chép theo các chứng từ xuất.
Việc xác định giá trị hàng xuất kho đợc thực hiện theo các bớc sau:
Xác định tổng số hàng có để bán trong kỳ gồm số tồn đầu kỳ và số hàng
nhập trong kỳ.
Cuối kỳ kế toán tiến hành xác định giá trị thành phẩm tồn kho đi ghi vào
các tài khoản hàng tồn kho.
5c
7
8
TK 154
TK 157, 632
TK 642, 3381
TK 412
1
TK 157 TK 632
TK 642, 1381
TK 128, 222
2
3
4
5a 5b
6
5c
7
8
TK 155
(1) sản xuất hoặc thuê ngoài gia công chế biến nhập kho
(2) Sản phẩm gửi bán ký gửi đại lý hoặc hàng đã bán bị trả lại
(3) Kiểm kê thừa
(4) Đánh giá tăng.
(5a) Xuất gửi bán, ký gửi đại lý.
(5b) Phản ánh giá vốn của hàng gửi bán ký gửi đại lý đợc xác định tiêu thụ.
(5c) Phản ánh giá vốn cuả hàng bán trực tiếp
(6) Phát hiện thiếu qua kiểm kê
(7) Xuất góp vốn liên doanh
(8) Đánh giá giảm thành phẩm
TK111: TGNH
TK131: Phải thu khách hàng.
TK911: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh .
Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng: Phản ánh tổng doanh thu bán hàng
thực tế của doanh nghiệp và các khoản giảm trừ từ đó tính ra doanh thu thuần
về tiêu thụ.
Tổng doanh thu bán hàng thực tế có thể là tổng giá thanh toán (với doanh
nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp trực tiếp cũng nh đối tợng chịu
thuế xuất khẩu, tiêu thụ đặc biệt) hoặc giá không có thuế giá trị gia tăng (với
doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ).
Doanh thu bán hàng thực tế là doanh thu của sản phẩm, hàng hoá đã đợc
xác định là tiêu thụ, bao gồm trờng hợp bán đã thu đợc tiền ngay và cha thu đợc
tiền nhng khách hàng đã chấp nhận thanh toán.
TK 511 luôn đợc phản ảnh bên có trong suốt thời kỳ hạch toán, cuối kỳ
kết chuyển toàn bộ sang TK 911, TK511 cuối kỳ không có số d và đựơc chi tiết
thành 4 biểu khoản.
TK 5111 - Doanh thu bán hàng hoá
TK 5112 Doanh thu bán thành phẩm
TK5113 Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5114 doanh thu bán hàng nội bộ
TK512 - Doanh thu bán hàng nội bộ.
Tài khoản này có nội dung giống TK511, đợc sử dụng trong các đơn vị phụ
thuộc nh xí nghiệp
19
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản giảm giá, bớt giá, hồi khấu của
việc bán hàng trong kỳ.
TK333 thuế và các khoản phải nộp nhà nớc.
Tài khoản này dùng để phản ánh quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với
nhà nớc và các khoản thuế, lệ phí, phí.
3.1 Các phơng thức tiêu thụ.
khai thêng xuyªn.
S¬ ®å kÕ to¸n thµnh phÈm xuÊt tiªu thô theo ph¬ng ph¸p kiÓm kª ®Þnh kú
22
TK154, 155 TK632 TK911
TrÞ gi¸ vèn hµng tiªu thô KÕt chuyÓn gi¸ vèn
Thµnh phÈm xuÊt tiªu thô
TK157
Gi¸ vèn TrÞ gi¸ vèn
TK631 TK632 TK911
1 4
TK155,157
2
3
(1) giá trị thành phẩm xuất tiêu thụ trong kỳ
(2) giá trị thành phẩm cha tiêu thụ trong kỳ.
(3) kết chuyển giá vốn thành phẩm và thành phẩm gửi bán tồn đầu kỳ
(4) kết chuyển giá vốn thành phẩm xuất tiêu thụ.
b. Kế toán doanh thu tiêu thụ.
Cùng với việc phản ánh giá trị thành phẩm xuất bán theo các phơng thức
tiêu thụ và việc phản ánh trị gía vốn thành phẩm đã đợc xác định là tiêu thụ, kế
toán còn phải phản ánh doanh thu bán hàng và các khoản khác có liên quan theo
từng phơng thức bán hàng.
Sơ đồ kế toán doanh thu tiêu thụ theo phơng thức tiêu thụ trực tiếp, ph-
ơng thức tiêu thụ hợp đồng.
23
TK333 (2,3) TK511, 512 TK111,112,131
TK3331
1a
1b
(1a) Doanh thu tiêu thụ không có thuế GTGT
(1) Tổng số tiền giảm gía hàng bán trả lại cả thuế
(2) Cuối kỳ kết chuyển giảm giá, doanh thu hàng bán trả lại
Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu áp dụng cho doanh nghiệp tính thuế
GTGT bằng phơng pháp trực tiếp hoặc đối với các mặt hàng chịu thuế tiêu thụ
đặc biệt hay thuế xuất khẩu.
25
TK111, 112, 131 TK531, 532 TK511
TK 3331
(1)
1a
1b
2