72 Kế toán bán hàng của Công ty cổ phần thương mại Sơn Anh - Pdf 20

Lời mở đầu
ở nớc ta, thời kỳ bao cấp các doanh nghiệp th mại chỉ hoạt động với mục
tiêu thuần tuý là bán hàng hóa theo các chỉ tiêu do Nhà nớc đề ra. Thời kỳ này
thơng nhân, doanh nghiệp chỉ bán hàng mình có mà ít quan tâm đến nhu cầu
cảu xã hội.v
Đến thời kỳ đất nớc đổi mới, nền kinh tế cũng đổi mới toàn diện, nhiều
thành phần kinh tế mới xuất hiện và phát triển nhanh chóng. doanh nghiệp phải
năng động, kinh doanh phải có lãi là một đòi hỏi tất yếu của cơ chế thị trờng,
nếu không sẽ không thể đứng vững trớc sự cạnh tranh gay gắt của các doanh
nghiệp khác. Đặc biệt nớc ta vừa ra nhập tổ chức thơng mại thế giới WTO, vì
vậy muốn tồn tại và phát triển đợc trên thị trờng thì việc tổ chức tốt nghiệp vụ
bán hàng, đảm bảo thu hồi vốn, bù đắp các chi phí bỏ ra và xác định đúng đắn
kết quả bán hàng là những vấn đề quan trọng của các doanh nghiệp.
Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp thơng mại là quá trình thực
hiện các nghiệp vụ mua, bán, dự trữ và bảo quản hàng hoá. Mỗi nghiệp vụ này
đều ảnh hởng tới kết quả kinh doanh, là điều kiện để doanh nghiệp có đợc kết
quả tốt trong kinh doanh. Song bán hàng là khâu quyết định trực tiếp, là khâu
cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Thực hiện
nghiệp vụ này, vốn của doanh nghiệp thơng mại đợc chuyển từ hình thái hiện
vật là hàng hoá sang hình thái tiền tệ. Có bán đợc hàng và bán với khối lợng
nhiều doanh nghiệp mới có điều kiện mở rộng thị trờng, tăng doanh thu của
doanh nghiệp, khẳng định đợc vị trí của mình trên thị trờng. Từ đó giúp doanh
nghiệp đứng vững đợc trong điều kiện nền kinh tế thị trờng và ngày càng phát
triển. Mặt khác, nếu không bán đợc hàng, hoạt động kinh doanh sẽ kém hiệu
quả, đẩy doanh nghiệp đến chỗ phá sản.
Xác định chính xác kết quả bán hàng nói riêng và kết quả kinh doanh nói
chung là mối quan tâm hàng đầu của mọi doanh nghiệp. Ngoài việc liên quan
tới lợi nhuận của doanh nghiệp nó còn ảnh hởng đến nguồn tài chính quốc gia:
thuế, các khoản nộp ngân sách
1
Kế toán với chức năng phản ánh, giám đốc và tổ chức thông tin phục vụ

phẩm vô hình hoặc sản phẩm hỗn hợp.
- Đặc điểm về phơng thức lu chuyển: lu chuyển hàng hoá trong kinh
doanh thơng mại có thể theo một trong hai hình thức là bán buôn và bán lẻ. Bán
buôn hàng hoá là bán cho ngời kinh doanh trung gian (VD: đại lý, cửa hàng,
siêu thị ) chứ không bán thẳng cho ng ời tiêu dùng. Bán lẻ hàng hoá là bán
thằng cho ngời tiêu dùng từng cái, từng ít một.
- Đặc điểm về tổ chức kinh doanh: tổ chức kinh doanh thơng mại có thể theo
nhiều mô hình khác nhau nh: công ty bán buôn, bán lẻ, công ty môi giới
3
- Đặc điểm về sự vận động của hàng hoá: sự vận động của hàng hoá trong
kinh doanh thơng mại không giống nhau, nó tuỳ thuộc vào nguồn hàng và
ngành hàng. Do đó chi phí thu mua, vận chuyển, bốc dỡ và thời gian lu chuyển
hang hoá cũng không giống nhau.
1.3. Chức năng.
Chức năng của thơng mại là tổ chức và thực hiện việc mua bán, trao đổi
hàng hoá, cung cấp dịch vụ nhằm phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân.
2. Khái niệm thành phẩm, bán hàng và ý nghĩa của công tác bán
hàng.
2.1. Thành phẩm- sản phẩm.
Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc toàn bộ quy trình công nghệ
sản xuất do doanh nghiệp tiến hành hoặc thuê ngoài gia công, chế biến và đợc
kiểm nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật quy định và đã nhập kho.
sản phẩm là kết quả cuối cùng cảu quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm
bao gồm: thành phần, nửa thành phần, dịch vụ đợc cung cấp.
Phân biệt giữa thành phẩm và sản phẩm:
- Xét về mặt giới hạn:
Thành phẩm là kết quả cuối cùng của quá trình sản xuất và gắn với một
quy trình công nghệ sản xuất nhất định trong phạm vi một doanh nghiệp.
sản phẩm là kết quả của quá trình sản xuất, cung cấp dịch vụ.
- Xét về mặt phạm vi:

tránh đợc các sai sót có thể xảy ra trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.
2.3. Nhiệm vụ của công tác bàn hàng và xác định kết quả kinh
doanh.
* Khái niệm bán hàng: bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu về hàng
hoá, thành phẩm, dịch vụ cho khách hàng, doanh nghiệp thu tiền hay đợc quyền
thu tiền. Đó chính là quá trình vận động của vốn kinh doanh từ vốn thành phẩm
hàng hoá sang vốn bằng tiền và xác định kết quả.
* Khái niệm xác định kết quả kinh doanh: kết quả kinh doanh là số giữa
doanh thu hoạt động kinh doanh và cho phí hoạt động kinh doanh.
5
Trong doanh nghiệp thơng mại hạch toán quá trình bán hàng và xác định
kết quả kinh doanh có các nhiệm vụ sau:
- Ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời khối lợng hàng hoá bán ra, tính toán
đúng đắn trị giá vốn của hàng hoá bán ra nhằm xác định đúng đắn kết quả kinh
doanh. Cung cấp thông tin về tình hình bán hàng phục vụ cho lãnh đạo điều
hành hoạt động kinh doanh.
- Kiểm tra tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch về lợi nhuận,
thanh toán và quản lý chặt chẽ tiền bán hàng.
Để thực hiện tốt các nhiệm vụ trên, kế toán bán hàng cần thực hiện tốt
các nội dung sau:
- Tổ chức tốt hệ thống chứng từ ghi chép ban đầu và trình tự luân chuyển
chứng từ.
- Báo cáo kịp thời, thờng xuyên tình hình tiêu thụ, tình hình thanh toán
với khách hàng theo từng loại hàng, từng hợp đồng kinh tế để đảm bảo đáp ứng
yêu cầu quản lý, phải giám sát hàng bán thật chặt chẽ trên các mặt: số lợng,
chất lợng, chủng loại. Đôn đốc việc thu tiền bán hàng về doanh nghiệp kịp thời,
tránh hiện tợng tiêu cực sử dụng tiền cho mục đích cá nhân.
- Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán, hệ thống sổ sách kế toán
phù hợp với đặc điểm tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp.
3. Khái niệm doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu bán

thuế
Chiết khấu thơng mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho
khách hàng mua hàng với khối lợng lớn.
Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho khách hàng do hàng hoá kém
phẩm chất, sai quy cách, lạc hậu thị hiếu.
Giá trih hàng bán bị trả lại: là khối lợng giá trị hàng bán đã xác định là
bán hàng toàn bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
7
3.3. Doanh thu thuần.
Doanh thu thuần là doanh thu còn lại sau khi trừ các khoản giảm trừ
doanh thu. Doanh thu thuần đợc xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã
thu hoặc sẽ thu đợc. Nó đợc xác định nh sau:
Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng - các khoản giảm trừ.
3.4. Doanh thu hoạt động tài chính.
= -
* Doanh thu hoạt động tài chính là toán bộ số tiền thu đợc hoặc sẽ thu đ-
ợc từ các giao dịch và gnhiẹp vụ phát sinh doanh thu nh: đầu t mua, bán chứng
khoán ngắn hạn, dài hạn, các hoạt động đầu t vốn để liên doanh, liên kết
3.5. Thu nhập khác.
Thu nhập khác là các khoản thu nhập từ các hoạt động khách hàngông
xảy ra thờng xuyên ngoài các giao dịch và nghiệp vụ tạo ra doanh thu, góp phần
làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu.
Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác.
3.6. Giá vốn hàng bán.
Giá vốn hàng bán phản ánh trị giá gốc của hàng hoá, thành phần, dịch vụ,
lao vụ đã thực sự tiêu thụ trong kỳ. ý nghĩa của giá vốn hàng bán chỉ đợc sử
dụng khi xuất kho hàng hoá tiêu thụ. Khi hàng hoá đã tiêu thụ và đợc phép xác
định doanh thu thì đồng thời giá trị hàng xuất kho cũng đợc phản ánh theo giá
vốn hàng bán để xác định kết quả. Do vậy, xác định đúng giá vốn hàng bán có ý
nghĩa quan trọng vì từ đó doanh nghiệp xác định đúng kết quả kinh doanh. Đối

- Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toan: doanh nghiệp
thơng mại là đơn vị bán buôn chỉ làm nhiệm vụ lu thông hàng hóa nhng không
trực tiếp thanh toán mua hàng và bán hàng. Tuỳ theo hợp đồng mà doanh
nghiệp đợc hởng một khoant hoa hồng nhất định.
9
4.1.3. Phơng thức bán lẻ.
Là hình thức bán hàng trực tiếp cho ngời tieu dùng. Trong phơng thức này
có 4 hình thức:
* Hình thức bán hàng thu tiền tập trung.
Theo hình thức này việc thu tiền của ngời mua và giao hàng cho ngời mua
tách rời nhau. Mỗi quầy hàng có một nhân viên thu tiền làm nhiệm vụ thu tiền,
viết hoá đơn cho khách để họ đến nhận hàng ở quầy hàng do nhân viên bán
hàng giao.
Hết ca, hết ngày bán hàng, nhân viên bán hàng căn cứ vào hóa đơn và tích
kê giao hàng cho khách hoặc kiểm kê hàng hoá tồn quầy để xác định số lợng
hàng đã bán trong ngày, trong ca và lập báo cáo bán hàng. Nhân viên thu tiền
nộp tiền bán hàng cho thủ quỹ và làm giấy nộp tiền.
* Hình thức bán hàng thu tiền trực tiếp.
Theo hình thức này nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền của khách hàng
và giao hàng cho khách. Hết ca, hết ngày bán hàng, nhân viên bán hàng nộp
tiền chi thủ quỹ và làm giấy nộp tiền bán hàng. Sau đó, kiểm kê hàng hoá tồn
quầy để xác định số lợng hàng hoá đã bán trong ca, trong ngày và lập báo cáo
bán hàng.
* Hình thức bán hàng tự phục vụ.
khách hàng tự chọn lấy hàng hoá, trớc khi ra khỏi cửa mang đến bộ phận
thu tiền để thanh toán tiền hàng. Nhân viên thu tiền lập hoá đơn bán hàng và thu
tiền của khách hàng.
*Hình thức bán hàng trả góp.
Ngời mua đợc trả tiền mua hàng thành nhiều lần. Doanh nghiệp thơng
mại ngoài số tiền thu theo giá mua thông thờng còn thu thêm ngời mua một

- Hình thức bán hàng cha thu tiền: Theo hình thức này khách hàng mua
hàng nhng cha thanh toán tiền.
11
- Hình thức bán hàng theo hợp đồng đã ký kết: Theo hình thức này khách
hàng sẽ thanh toán tiền hàng theo hợp đồng đã ký kết với công ty, áp dụng chủ
yếu cho các công trình lớn.
- Hình thức đổi hàng: Khi đổi hàng đợc tiến hành thanh toán bù trù. Hình
thức này chiếm tỷ trọng nhỏ trong doanh nghiệp thu của công ty.
5. Chứng từ kế toán và các phơng pháp kế toán chi tiết thành phẩm.
5.1. Chứng từ sử dụng.
Mọi nghiệp vụ biến động của hàng hoá đều đợc phản ánh, ghi chép vào
chứng từ ban đầu phù hợp theo đúng nội dung quy định.
Các chứng từ chủ yếu: Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho, hoá đơn bán hàng,
phiếu nhập kho
Trên cơ sở chứng từ kế toán về sự biến động của hàng hoá để phân loại
tổng hợp và ghi sổ kế toán cho thích hợp.
12
Mẫu số : 02- VT
Đơn vị:
Địa chỉ
phiếu xuất kho
Ngày tháng năm 200..
Số:
Nợ:
Có:
Họ tên ngời nhận hàng: . Địa chỉ:
Lý do xuất kho: ...
Xuất tại kho (ngăn, lô): ... Địa điểm:
Số
TT

Hình thức thanh toán: MS
STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị tính Số lợng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3 = 1 x 2
Cộng tiền hàng:
Thuế suất GTGT: % Tiền thuế GTGT:
Tổng tiền cộng thanh toán:
Số tiền viết bằng chữ:
Ngời mua hàng Ngời bán hàng Thủ trởng đơn vị
14
Đơn vị: Mẫu số: 01- VT
Địa chỉ: Ban hành theo QĐ số: 15/2008/QĐ- BTC
ngày 20/ 03/ 2008 của Bộ trởng BTC
phiếu nhập kho
Ngày tháng năm 200
Số:
Họ tên ngời giao hàng:
Theo ..Số ..Ngày .tháng năm 200 của ...
Nhập tại kho: Địa diểm: .
STT Tên nhãn hiệu, quy
cách, phẩm chất vật
t (sản phẩm, hàng
hoá)
Mã số Đ/ vị tính Số lợng Đơn giá Thành tiền
A B C D 1 2 3 = 1 x 2
Cộng
Ngày tháng năm 200
Ngời lập phiếu
Ngời giao hàng Thủ kho Kế toán trởng
15
5.2. Phơng pháp kế toán chi tiết hàng hoá.

thích hợp trong nghiệp vụ ít, không thờng xuyên.
Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển có u điểm là khối lợng ghi chép ít
nhiều chỉ ghi một lần vào cuối tháng. Tuy nhiên vẫn có sự theo dõi trùng lặp
giữa kho và phòng kế toán, hơn nữa việc kiểm tra đối chiếu chỉ tiến hành vào
cuối tháng nên hạn chế chức năng của kế toán. Vì vậy, phơng pháp này chỉ áp
dụng với doanh nghiệp có quy mô nhỏ, khối lợng, chủng loại hàn hoá không
nhiều, không có điều kiện ghi chép, theo dõi hàng ngày.
Phơng pháp ghi sổ số d lại có u điểm là khối lợng công việc giảm bớt và
đợc tiến hành đều đặn trong tháng. Nhng do kế toán chỉ ghi theo giá trị nên qua
số liệu kế toán không thể biết trớc số hiện có và tình hình nhập xuất của từng
loại hàng hoá, muốn biết phải xem số hiệu trên thẻ kho. Phơng pháp này áp
dụng thích hợp trong doanh nghiệp có chủng loại hàng hoá nhiều, việc xuất kho
hàng hoá diễn ra thờng xuyên, doanh nghiệp đã xây dựng đợc hệ thống giá hạch
toán và trình độ của cán bộ kế toán tơng đối cao.
6. Các phơng pháp xác định giá vốn.
6.1. Phơng pháp thực tế đích danh.
Theo phơng pháp này, hàng hóa đợc xác định theo đơn chiếc hay từng lô
và giữ nguyên từ lúc nhập kho vào cho đến lúc xuất bán (trừ trờng hợp điều
chỉnh). Khi xuất bán hàng hàng hóa nào sẽ tính theo giá thực tế của hàng hoá
đó.
- Ưu điểm: Phản ánh chính xác giá của từng lô hàng xuất, phản ánh đúng
giá trị thực tế của hàng tồn kho.
- Nhợc điểm: Việc áp dụng phơng pháp này làm cho công việc rất phức
tạp đòi hỏi thủ kho phải nắm bắt chi tiết từng lô hàng.
6.2. Phơng pháp giá đơn vị bình quân.
Giá thực tế hàng xuất kho trong kỳ đợc tính theo công thức:
= x
Trong đó giá đơn vị bình quân có thể đợc tính theo công thức:
* Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ.
17

- Nhợc điểm: Giá trị của hàng hoá tồn kho không phản ánh chính xác giá
trị thực tế của nó.
6.5. Phơng pháp giá hạch toán.
Theo phơng pháp này toàn bộ hàng hoá biến động trong thời kỳ đợc tính
theo giá hạch toán (giá kế hoạch hoặc một loại giá ổn định trong kỳ). Cuối kỳ
kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế theo công thức:
Giá thực tế hàng tồn đầu kỳ + Giá thực tế hàng nhập trong kỳ
+
= x
-Ưu điểm: Phơng pháp này giúp cho kế toán giảm đợc công việc tính toán
giá trị của hàng hoá bởi vì nếu áp dụng giá thực tế thì sẽ rất phức tạp, khó khăn
và mất nhiều công sức do phải tính toán lại giá trị của hàng hoá sau mỗi lần
nhập, xuất. Mà nghiệp vụ nhập xuất kho lại xảy ra liên tục.
- Nhợc điểm: áp dụng phơng pháp này thì cuối kỳ mới điều chỉnh và xác
định đợc giá trị cảu hàng hóa bán ra trong kỳ.
7. Kế toán tổng hợp bán hàng.
7.1. Chứng từ kế toán sử dụng hạch toán hàng hoá.
- Hoá đơn giá trị gia tăng.
- Hoá đơn bán hàng.
- Phiếu xuất kho.
- Bảng kê bán lẻ hàng hoá.
- Thẻ quầy hàng.
- Báo cáo bán hàng.
19
- Phiếu xuất kho khiêm vận chuyển nội bộ.
- Phiếu xuất kho hàng gỉ bán đại lý.
- Bảng thanh toán hàng đại lý ký gửi.
- Giấy nộp tiền bán hàng.
- Bảng kê nhận hàng và thanh toán tiền hàng.
Tuỳ theo phơng thức bán hàng mà doanh nghiệp lựa chọn và sử dụng một

Bên Nợ: Trị giá vốn hàng bán đã đợc xác định là tiêu thụ.
Bên Có: Cuối kỳ kết chuyển trị giá gái vốn hàng bán để xác định
kết quả kinh doanh.
Tài khoản 632 cuối kỳ không có số d.
*Tài khoản 511: " Doanh thu bán hàng".
+ Nội dung: Dùng để phản ánh doanh thu bán hàng trong kỳ.
+ Kết cấu:
Bên Nợ: - Kết chuyển chiết khấu bán hàng, giảm giá bán hàng,
hàng bán bị trả lại.
- Thuế GTGT trong trờng hợp doanh nghiệp hạch toán
thuế theo phơng pháp trực tiếp, thuế xuất khẩu.
- Kết chuyển doanh thu thuần.
Bên Có: Doanh thu bán hàng trong kỳ.
TK511 cuối kỳ không có số d.
*Tài khoản 512: " Doanh thu nôi bộ".
+ Nội dung: Dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hoá,
dịch vụ bán trong nội bộ các doanh nghiệp.
+ Kết cấu:
Bên Nợ: - Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT tính theo phơng
pháp trực tiếp phải nộp của hàng bán nội bppj.
- Chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị
trả lại đã kết chuyển cuối kỳ.
- Kết chuyển doanh thu thuần bán hàng nội bộ.
Bên Có: Doanh thu bán hàng nội bộ của đơn vị.
TK 512 cuối kỳ không có số d.
21
TK 512 có 3 tài khoản cấp 2:
- TK 5121: Doanh thu bán hàng hoá.
- TK 5122: Doanh thu bán thành phẩm.
- TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ.

sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ
+ Kết cấu:
Bên Nợ: Số tiền phải thu của khách hàng.
Bên Có: Số tiền đã thu đợc, số tiền ngời mua ứng trớc.
D Nợ: Số tiền còn phải thu của ngời mua.
D Có (nếu có): Số tiền ngời múa ứng trớc.
*Tài khoản 333: "Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc".
+ Nội dung: Dùng để phản ánh thuế phải nộp cho Nhà nớc và tình hình
nộp các khoản thuế.
+ Kết cấu:
Bên Nợ:- Số thuế đã nộp cho Nhà nớc.
- Kết chuyển thuế GTGT đầu t vào từ tài khoản 133 sang.
Bên Có: Số thuế phải nộp Nhà nớc.
D Nợ (nếu có): Số đã nộp nhiều hơn số phải nộp.
D Có: Số tiền thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc.
7.3. Phơng pháp kế toán bán hàng trong doanh nghiệp.
7.3.1. Kế toán bán hàng theo phơng pháp bán buôn qua kho theo
hình thức gaio hàng trực tiếp,
*Tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
1. Khi xuất giao hàng hoá cho bên mua. Căn cứ vào hoá đơn GTGT, kế
toán ghi nhận doanh thu bán hàng.
Nợ TK 111, 112, 131 : Tổng giá thanh toán.
Có TK 511 : Doanh thu bán hàng cha có thuế GTGT.
Có TK 333 933311): Thuế GTGT đầu ra phải nộp.
2. Căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán phản ánh giá vốn hàng bán.
Nợ TK632 : Trị giá thực tế hàng hoá xuất kho.
Có TK 156 :
23
3. Các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh.
3.1. Các khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thơng mại chấp nhận cho

6. Cuối kỳ kế toán kết chuyển trị giá vốn hàng bán của hoạt động bán
hàng.
Nợ TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh.
Có TK 632 : Giá vốn hàng bán.
*Tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp trực tiếp.
Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì bỏ tài
khoản 133 và tài khoản 333. Thuế GTGT đợc tính vào giá bán để thành doanh
thu.
7.3.2. Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng.
Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
1. Khi xuất kho hàng hoá chuyển đến cho bên mua kế toán ghi:
Nợ TK 157 : Hàng gửi bán.
Có TK 156 : Hàng hoá.
2. Khi hàng hoá đợc xác định là tiêu thụ.
2.1. Ghi nhận doanh thu bán hàng.
Nợ TK 111, 112, 131 : Tổng giá thanh toán.
Có Tk 511 : Doanh thu bán hàng.
Có TK 333(33311): Thuế GTGT đầu ra.
2.2. Phản ánh trị giá vốn thực tế của hàng gửi đi bán đã bán.
Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán.
Có TK 157 : Hàng gửi bán.
Các nghiệp vụ kinh tế khác phát sinh nh: chiết khấu thơng mại, giảm giá
hàng bán, hàng bán bị trả lại, kết chuyển giá vốn hàng bán; kết chuyển doanh
thu thuần của hoạt động bán hàng đợc ghi sổ kế toán nh phơng thức bán hàng
trực tiếp.
7.3.3. Bán buôn vận chuyển thẳng giao hàng trực tiếp.
1. Phản ánh trị giá mua thực tế của hàng chuyển bán thẳng, kế toán ghi.
Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán.
Nợ TK 133(1331) : Thuế GTGT đợc khâu trừ.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status