Giáo viên hớng dẫn:Vơng xuân Dỡng Chuyên đề: Kế toán tiêu thụ và xác định KQ
Lời cảm ơn
Trong suốt quá trình học tập với sự chỉ bảo hớng dẫn tận tình của các thầy cô
giáo đã tạo điều kiện cho chúng em học tập và trau rồi kiến thức
Với thời gian học tập trờng cùng thời gian thực tập đề tài tại doanh nghiệp Mây
Tre Giang Thái Toàn . Nhờ sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình, góp ý bổ xung các ý kiến
của các cô chú trong phòng kế toán của doanh nghệp và các thầy cô giáo trong
khoa kinh tế, đã giúp đỡ em hoàn thành tốt trong đợt thực tập này
Qua đây em xin chân thành cảm ơn tới các thầy cô trong khoa kinh tế, các cô
chú trong phòng kế toán đã chỉ bảo và giúp đỡ em trong đợt thực tập, đặc biệt là
thầy giáo Vơng Xuân Dỡng đã trực tiếp giúp đỡ em tận tình, chỉ báo cho em cách
làm báo cáo và giúp em giải đáp những vớng mắc về thực tế mà em cha có dịp
tiếp xúc.Thầy đã luôn đi bên em trong suốt thời gian viết và hoàn thành báo cáo.
Sự giúp đỡ tận tình của thầy đã giúp em học hỏi đợc rất nhiều điều về kế toán.
Đặc biệt là từ đó em đã học đợc một bài học lớn đó là muốn trở thành một ngời
kế toán không chỉ giỏi về lý thuyết, mà phải nắm bắt từ thực tế một cách nhanh
chóng, làm việc khoa học, tận tình và đặc biệt là cẩn thận,phản ánh kịp thời tránh
sai sót.
Em Chân thành cảm ơn cô nguyễn thị Hoàng Lan kế toán tổng hợp và cô chú
kế toán viên trong phòng kế toán đã hớng dẫn, giúp đỡ và chỉ bảo em tận tình
trong việc nghi sổ, cách vào sổ cái và kiểm tra số liệu trớc khi lên báo cáo tài
chính
Em xin chân thành cảm ơn chú Nguyễn Hữu Thái: Giám đốc công ty đã tạo
điều kiện và thời gian gúp đỡ em hoàn thành tốt báo cáo trong đợt thực tập này
Em xin chân thành cảm ơn
Hà Đông Ngày 24 Tháng 06 Năm
Học sinh : Trịnh thị Hiền
Báo thực tập tốt nghiệp 47 Ngời thực hiện: Trịnh Thi Hiền
Giáo viên hớng dẫn:Vơng xuân Dỡng Chuyên đề: Kế toán tiêu thụ và xác định KQ
Lời Mở Đầu
Giáo viên hớng dẫn:Vơng xuân Dỡng Chuyên đề: Kế toán tiêu thụ và xác định KQ
cho quá trình sản xuất và tái sản xuất của doanh nghiệp đợc diễn ra thờng
xuyên và liên tục.
Doanh Nghiệp Mây Tre Giang Thái Toàn là một doanh nghiệp chuyên sản
xuất các mặt hàng Mây Tre Thủ công Mỹ Nghệ. Trong thời gian thực tập tại
Doanh Nghiệp Mây Tre Giang Thái Toàn dới sự hớng dẫn của cô Nguyễn Thị
Hoàng Lan kế toán trởng và cô chú kế toán viên của doanh nghiệp em đã đợc
nghiên cứu toàn bộ công tác kế toán trong doanh nghiệp
Chuyên đề chính của em tìm hiểu tại doanh nghiệp Mây Tre Giang Thái
Toàn là phần hành Kế Toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
Nội dung báo cáo thực tập của em gồm ba phần đó là :
Chơng I : Các vấn đề chung về chế độ tài chính kế toán tiêu thụ và
xác định kết quả kinh doanh
Chơng II: Thực tế công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả
kinh doanh tại doanh nghiệp mây tre giang đan thái toàn
Chơng III: NHận xét và kiến nghị
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngời thực hiện Trịnh thị Hiền
Giáo viên hớng dẫn:Vơng xuân Dỡng Chuyên đề: Kế toán tiêu thụ và xác định KQ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Chơng I
Các vấn đề chung về chế độ tài chính kế toán tiêu thụ
thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh
I. Đặc điểm kinh tế của nghành thực tập và chế độ tài chính có liên
quan đến tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ngoài nhiệm vụ sản xuất thì
quá trình tiêu thụ thì có ý nghĩa sống còn đối với sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp. Đây là khâu cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh nhng
nó lại là khâu quyết định. Nó giúp doanh nghiệp thu hồi đợc vốn để tiếp tục sản
xuất, nắm bắt đợc nhu cầu của thị trờng và thị hiếu của ngời tiêu dùng tính hữu
ích của hàng hoá và dịch vụ, sản phẩm mà mình đã cung cấp cho xã hội và tự
- Tiêu thụ thành phẩm là giai đoạn tiếp theo của giai đoạn sản xuất để
thực hiện giá trị sản phẩm hàng hoá dịch vụ cho khách hàng trả tiền
hoặc chấp nhận thanh toán theo phơng thức thanh toán và giá cả đã thoả
thuận về số sản phẩm đó
+Tiêu thụ gồm hai công việc:
- Xuất giao hàng cho khách hàng hoặc cung cấp dịch vụ cho khách hàng
và đợc khách hàng đồng ý thanh toán
- Thu tiền hàng thời điểm tiêu thụ sản phẩm đợc xác định là ngời mua số
sản phẩm dịch vụ hàng hoá đã chấp nhận thanh toán không phụ thuộc
vào việc đã thu đợc tiền hay cha nhng công tác tiêu thụ chỉ kết thúc khi
đã thu đợc tiền.
2. ý nghĩa và nhiệm vụ
- Tiêu thụ là quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của các sản
phẩm hàng hoá dịch vụ, qua tiêu thụ sản phẩm hàng hoá dịch vụ chuyển từ
hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ và kết thúc một vòng luân chuyển
vốn. Có tiêu thụ sản phẩm mới có vốn để tiến hành tái sản xuất mở rộng,
tăng tốc độ luân chuyển vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn qua tiêu thụ
tính hữu ích của sản phẩm mới đợc xác định một cách hoàn toàn. Có tiêu
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngời thực hiện Trịnh thị Hiền
Giáo viên hớng dẫn:Vơng xuân Dỡng Chuyên đề: Kế toán tiêu thụ và xác định KQ
thụ đợc sản phẩm mới chứng tỏ đợc năng lực kinh doanh của doanh nghiệp,
thể hiện công tác nghiên cứu thị trờng .....Sau quá trình tiêu thụ doanh
nghiệp không những thu đợc toàn bộ chi phí bỏ ra mà còn thực hiện đợc lao
động thặng d để tái sản xuất mở rộng. Do đó doanh nghiệp phải thờng
xuyên phân tích tình hình tiêu thụ giúp cho doanh nghiệp phát hiện u
khuyết điểm của công tác này nhằm khai thác tiềm năng sẵn có của doanh
nghiệp, đồng thời phản ánh số lợng sản phẩm hàng hoá từng loại xuất tiếp
theo. Bên cạnh đó kế toán cũng có vai trò nh một công cụ quản lý đắc lực
có nhiệm vụ thu thập và xử lý cung cấp thông tin một cách chính xác, đầy
đủ kịp thời cho nhà quản lý ra quyết định đúng đắn. Do vậy để khâu tiêu thụ
doanh
* Doanh thu bán hàng:
Là tổng giá trị thực hiện do việc bán sản phẩm hàng hoá cho khách hàng,
doanh thu bán hàng chính là kết quả thu đợc từ hoạt động tiêu thụ
* Giảm giá hàng bán:
Là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hoá đơn hay hợp đồng cung cấp
dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt nh hàng kém, phẩm chất không đúng
quy cách, giao hàng không đúng thời gian, địa điểm trong hợp đồng.
* Chiết khấu thanh toán:
Là số tiền mà ngòi bán thởng cho ngời mua, do ngời mua thanh toán tiền
hàng trớc thời hạn theo hợp đồng tíh trên tổng số tiền hàng mà họ đã thanh
toán.
* Gía vốn hàng bán:
Là giá trị giá vốn của sản phẩm, là giá trị phản ánh giá thành công xởng của
toàn bộ sản phẩm sản xuất và tiêu thụ trong kỳ
* Lãi gộp:
Là phần còn lại của doanh thu thuần sau khi trừ đi giá vốn hàng bán
* Lãi thuần:
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngời thực hiện Trịnh thị Hiền
Giáo viên hớng dẫn:Vơng xuân Dỡng Chuyên đề: Kế toán tiêu thụ và xác định KQ
Là phần còn lại của lãi gộp sau khi trừ đi chi phí hoạt động của doanh
nghiệp, bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý chung của doanh
nghiệp
4. Chứng từ kế toán
- Hoá đơn GTGT ( mẫu số 01/ GTGT)
- Hoá đơn bán hàng ( mẫu số 02/ GTGT)
- Phiếu nhập kho ( mẫu số 01 VT/BB)
- Phiếu xuất kho ( mẫu số 02- VT/ BB)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( mẫu số 03- VT/ BB)
- Phiếu xuất hàng hoá gửi bán đại lý ( mẫu số 04 VT/ BB)
- Bên có: phản ánh trị giá hàng đại lý ký gửi đã bán đợc
* TK 521,531,532.
Nhóm tài khoản này dùng để phản ánh các khoản trừ doanh thu đó là chiết
khấu thơng mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.
- Bên nợ: phản ánh chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị
trả lại, thực tế phát sinh
- Bên có: kết chuyển chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán và hàng
bán bị trả lại vào thời điểm cuối kỳ sang TK511
* TK632: giá vốn hàng bán
- Phản ánh toàn bộ giá vốn hàng bán đợc xác định là tiêu thụ trong kỳ cac
khoản ghi giảm giá vốn và kết chyển sang TK911 để xác định kết quả tiêu
thụ
- Bên nợ: tập hợp tất cả giá vốn hàng tiêu thụ phát sinh trong kỳ
- Bên có: ghi giảm giá vốn hàng tiêu thụ (trờng hợp hàng bán bị trả lại), kết
chuyển sang TK911 để xác định kết quả tiêu thụ
Tài khoản này không có số d cuối kỳ
* TK131: phải thu của khách hàng
phản ánh các mối quan hệ thanh toán giữa khách hàng với doanh nghiệp về
số tiền phải thu, đã thu và còn phải thu phát sinh trong kỳ
- Bên nợ:+ số tiền phải thu của khách hàng về sản phẩm hàng hoá phát
sinh trong kỳ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngời thực hiện Trịnh thị Hiền
Giáo viên hớng dẫn:Vơng xuân Dỡng Chuyên đề: Kế toán tiêu thụ và xác định KQ
+ số tiền thừa trả lại cho khách hàng
- Bên có: +số tiền đã thu của khách hàng phát sinh trong kỳ
+ số tiền đã nhận ứng trơc, trả trớc của khách hàng
+ khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi giao hàng
và khách hàng khiếu lại
+ doanh thu của số hàng đã bán bị ngời mua trả lại
+ số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thơng mại cho ng-
Có TK 511 : doanh thu bán hàng( cha có thuế GTGT)
- Trờng hợp khách hàng đơc hởng chiết khấu thanh toán.
số chiết khấu đã chấp nhận cho khách hàng đợc tính vào chi phí hoạt động
tài chính:
Nợ TK635: tổng số chiết khấu khách hàng đợc hởng
Có TK 111,112: xuất tiền trả cho ngời mua
Có TK 131: trừ vào số tiền phải thu ở ngời mua
Có TK 3388: số chiết khấu đã chấp nhận nhng cha thanh
toán với ngời mua
+ Đối với các khoản giảm giá hàng bán kế toán ghi
Nợ TK 532: số giảm giá hàng bán khách hàng đợc hởng
Nợ TK 3331(33311) thuế GTGT
Có TK 111,112: xuất tiền trả cho ngời mua
Có TK 131: trừ vào số tiền phải thu ở ngời mua
Có TK 338(3388): số giảm giá hàng bán chấp nhận
+Khi hàng bán bị trả lai kế toán ghi
BT1; phản ánh trị giá vốn của hàn bán bị trả lại
Nợ TK 155: nhập kho thành phẩm
Nợ TK 157: gửi tại kho ngời mua
Nợ TK 138 (1381): giá trị ngời sủ dụng
Có TK 632: giá vốn hàng bị trả lại
BT2; phản ánh giá thanh toán của số hàng bán bị trả lại
Nợ TK 531: doanh thu của hàng bị trả lại
Nợ TK 3331 (33311): thuế GTGT
Có TK 111,112,131 : Tổng giá thanh toán
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngời thực hiện Trịnh thị Hiền
Giáo viên hớng dẫn:Vơng xuân Dỡng Chuyên đề: Kế toán tiêu thụ và xác định KQ
Cuối kỳ kế toán chuyển toàn bộ các khoản chiết khấu thơng mại, giảm giá
hàng bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại vào tổng doanh thu bán hàng
trong kỳ.
b. Hạch toán tiêu thụ theo phơng thức hàng bán đại lý
Tại đơn vị giao đại lý:
- Khi xuất hàng giao cho cơ sở đại lý kế toán ghi
Nợ TK 157
Có TK 154,155
- phản ánh thuế GTGT và doanh thu của hàng do cơ sở bán đại lý bán đ-
ợc:
Nợ TK 131: tổng giá bán cẩ thuế
Có TK 511: doanh thu
Có TK 3331(33311): Thuế GTGT
- Đồng thời ghi nhận trị giá vốn hàng đại lý đã bán
Nợ TK 632: giá vốn hàng bán
Có TK 157: kết chuyển giá vốn hàng bán
- Phản ánh hoa hồng trả cho cơ sở nhận bán hàng đại lý
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngời thực hiện Trịnh thị Hiền
Giáo viên hớng dẫn:Vơng xuân Dỡng Chuyên đề: Kế toán tiêu thụ và xác định KQ
NợTK 641: hàng hoa trả cho đại lý
Có TK 3331: thuê GTGT
Có TK 131: Tổng số
- Khi nhận tiền do cơ sở nhận bán kí gửi thanh toán
Nợ TK 111,112:
Có TK 131:
c. Hạch toán tại đơn vị nhận bán hàng kí gửi đại lý
- Khi nhận hàng căn cứ vào giá trị hàng đã nhận, kế toán ghi
Nợ TK 003:Trị giá thanh toán
- Phản ánh tổng gía thanh toán của số hàng đại lý kí gửi đã bán hộ
Nợ TK 111,112,131:
Có TK 331
Có TK 003
- Khi thanh toán hoa hồng, cơ sở đại lý phải lập hoá đơn GTGT. Trên hoá
kết quả < 0 lỗ sẽ kết chuyển:
Có TK 911:
Nợ TK 421:
b.Tài khoản 421
- Phản ánh lợi nhuận cha phân phối hiện có và tình hình phân phối lợi nhuận
- Kết cấu: bên nợ: phản ánh lợi nhuận cha phân phối
bên có: phản ánh lợi nhuận cha phân phối trong kỳ
Tài khoản 421 có thể có số d bên nợ hoặc bên có
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngời thực hiện Trịnh thị Hiền
Giáo viên hớng dẫn:Vơng xuân Dỡng Chuyên đề: Kế toán tiêu thụ và xác định KQ
c. Tài khoản 641:
- Chi phí bán hàng là những khoản chi mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến
hoạt động tiêu thụ sản phẩm trong kỳ nh chi phí đóng gói, vận chuyển, giới
thiệu, bảo hành sản phẩm hàng hóa......
- Kết cấu : tài khoản này không có số d
Bên nợ : tập hợp toàn bộ CFBH phát sinh trong kỳ
Bên có : + giảm trừ chi phí
+ kết chuyển sang TK 911
- Tài khoản cấp 2;
TK 6411: chi phí nhân viên
TK 6412: chi phí vật liệu bao bì
TK 6413: chi phí dụng cụ, đồ dùng
TK 6414: chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6415: chi phí bảo hành
TK 6417: chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6418: chi phí bằng tiền khác
* Chú y: Nếu doanh nghiệp tiêu thụ nhiều loại sản phẩm thì chi phí bán hàng
phải phân bổ cho loại sản phẩm, tiêu thụ theo tiêu thức giá vốn hàng bán
CFBH phân bổ = Tổng CFBH phải phân bổ * Giá vốn của từng loại sphh
tổng giá vốn của sp hhtt
CF bảo hành
TK 139, 159, 333 TK 142
CF dự phòng và cáckhoản thuế k/c chi phí quản lý
phi, lệ phí
TK 111, 112, 131
chi phí bằng tiền khác
7. Phơng pháp hạch toán
- kết quả tiêu thụ sản phẩm , hàng hoá, lao vụ, dich vụ trong doanh nghiệp
chính là kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh. Chính là hoạt động sản
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngời thực hiện Trịnh thị Hiền
Giáo viên hớng dẫn:Vơng xuân Dỡng Chuyên đề: Kế toán tiêu thụ và xác định KQ
xuất kinh doanh phụ, kết quả đo đợc tính bằng cách so sánh giữa một bên là
doanh thu thuần với một bên là giá vốn hàng tiêu thụ và CFBH, CFQLDN và đ-
ợc thể hiện qua các chỉ tiêu lợi nhuận ( hoặc lỗ) về tiêu thụ.
- Kết chuyển doanh thu thuần vê tiêu thụ
Nợ TK: 511 doanh thu thuần
Co TK: 911 hoạt động tiêu thụ
- Kết chuyển giá vốn hàng bán;
Nợ TK: 911
Có TK: 632
- Kết chuyển chi phí bán hàng
Nợ TK : 911
Có TK : 641
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK: 911
Có TK: 642
- Kết chuyển chi phí hoạt động khác
Nợ TK : 911
Có TK : 811
- Kết chuyển chi phí hoạt động khác
+ Phản ánh giá bán ( gồm cả thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu phải nộp)
Nợ TK 111,112, 131, 1368: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Doanh thu bán hàng
+ Số thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, hay thuế GTGT phải nộp về hàng tiêu thụ
Nợ TK 511,512: ghi giảm doanh thu tiêu thụ
Có TK 3331( 33311): thuế GTGT phải nộp
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngời thực hiện Trịnh thị Hiền
Giáo viên hớng dẫn:Vơng xuân Dỡng Chuyên đề: Kế toán tiêu thụ và xác định KQ
Có TK 3332: thuế TTĐB
Có TK 3333: thuế xuất khẩu phải nộp
Số chiết khấu thanh toán chấp nhận cho ngời mua ( nêu co)
Nợ TK 635: ghi tăng chi phí tài chính
Có TK 111, 112, 131, 1368
- Khoản chiết khấu thơng mại thực tế phát sinh
Nợ TK 532: Tập hợp chiết khấu thơng mại
Có TK: 111, 112, 131
- Số doanh thu của hàng bán bị trả lại
Nợ TK 531: Tập hợp doanh thu bán hàng bị trả lại
Có TK: 111,112,131,1368
- Giá vốn hàng bán bị trả lại
Nợ TK 155,157
Có TK 632
- Số thuế xuất khẩu, thuế TTĐB, hay thuế GTGT đợc hoàn lại bằng tiền hay
trừ vào số thuế phải nộp kì sau của hàng trả lại
Nợ TK 111, 112, 33311, 3332, 3333
Có TK 511
- Các chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 641, 642
Nợ TK 133
Có TK 334
- Đăng ký nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
2. Qúa trình hình thành và phát triển
Tiền thân của doanh nghiệp mây tre giang Thái Toàn là một cơ sở sản xuất có quy
mô nhỏ. Mới đầu chỉ là hộ kinh doanh nhỏ, dần dần trở thành một xởng sản xuất
do một ngời làm chủ, khối lợng công nhân trong xởng còn rất it khoảng 10 ngời và
chỉ có một vài gia đình xung quanh đên nhận mẫu và làm theo đơn đặt hàng của
khách hàng, lúc đó khối lợng hàng hóa tiêu thụ còn rất ít, đối tợng khách hàng mà
doanh nghiệp phục vụ chỉ có vài khách quan.
Sản phẩm chính mà các doanh nghiệp sản xuất là các mặt hàng mây tre giang đan
mỹ nghệ. Tuy mới đầu còn rất nhiều bơ ngỡ về mẫu mã cũng nh chủng loại cha đ-
ợc phong phú, nhng sản phẩm ngày càng đợc thị trờng chấp nhận, số lợng đơn đặt
hàng trong tháng tăng, do vậy cơ sở làm ăn ngày càng phát đạt, số lợng công nhân
tăng, doanh nghiệp liên hệ thêm số lợng các hộ gia đình làm nghề mây tre giang
ngày càng nhiêu hầu nh thu hút hết đựơc nhiều hộ dân trong vùng lân cận.
Chính vì lí do đó mà năm 2003. Ông Nguyễn Hữu Thái chủ sở hữ đã quyết định
xây thêm một phân xởng nữa gần nơi làm việc mà doanh nghiệp đang làm với
diện tích là 500m
2
và đợc thành lập DNTN lấy tên là Mây Tre Giang Thái Toàn đ-
ợc thành lập vào ngày 20/5/2003 và đi vào hoạt động theo giấy phép số 0205-
000091 cấp ngày 20/5/2003.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh công ty luôn hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch lợi
nhuận và các khoản thuế phải nộp ngân sách nhà nớc, đảm bảo đủ việc làm và
nâng cao đời sống cho các hộ gia đình và nhân viên trong doanh nghiệp, trải qua 5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngời thực hiện Trịnh thị Hiền
Giáo viên hớng dẫn:Vơng xuân Dỡng Chuyên đề: Kế toán tiêu thụ và xác định KQ
năm hoạt động công ty đã đứng vững và đang từng bớc chiếm một chỗ đứng quan
trọng trên thị trờng
Sau đây là một số chỉ tiêu kinh tế đợc thực hiện qua 2 năm:
Bảng cân đối kế toán năm 2006-2007
Nguồn vốn
Đầu
kỳ
cuối
kỳ
Chênh lệch
A. TSCĐ Và đầu t NH
4.8 8.3 3.5 A. Nợ phải trả 6.4 8.9 2.5
1.Tiền mặt 4.1 7.4 3.3 1.Nợ ngắn hạn 4.4 3.8 -0.6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngời thực hiện Trịnh thị Hiền
Giáo viên hớng dẫn:Vơng xuân Dỡng Chuyên đề: Kế toán tiêu thụ và xác định KQ
2. Phải thu của KH 0.5 0.7 0.2 2. Nợ dài hạn 2.0 5.1 3.1
3. Tồn kho 0.2 0.2 0.0
B.Nguồn vốn CSH
0.7 1.2 0.5
B. TSCĐ Và đầu t DH
2.3 1.8 -0.5 1. Nguồn vốn KD 0.6 0.6 0.0
1. TSCĐ 1.1 1.1 0.0 2.Lãi để lại 0.1 0.6 0.5
2. Đầu t dài hạn 1.2 0.7 -0.5 0.0
Tổng tài sản
7.1 10.1 3.0
Tổng nguồn vốn
7.1 10.1 3.0
- Anh hởng của các nhân tố đến biến động của chỉ tiêu phân tích đã phản ánh đợc
tính toán trong cột chênh lệch của bảng trên.
+ Nhận xét:
Theo kết quả của bảng cân đối kế toán ta thấy đã có sự cân đối giữa tổng tài sản và
tổng nguồn vốn đầu kỳ cũng nh cuối kỳ.
* Xét về mặt tài sản : tổng tài sản cuối kỳ so với đầu kỳ tăng 3 tỷ đồng là do ảnh
hởng của các nhân tố sau :
- Chức năng kinh doanh: đa sản phẩm của doanh nghiệp ra thị trờng trong và ngoài
nớc với mức giá phù hợp nhng vẫn đặt mục tiêu lợi nhụân lên hàng đầu. Vì bất kỳ
một doanh nghiệp nào khi bớc vào kinh doanh thì cung phải tính đến lợi nhuận vì
đây là một điều kiện hay tiền đề để doanh nghiệp tồn tại và phát triển.
+ Sản xuất và tiêu thụ những mặt hàng mà doanh nghiệp sản xuất ra
+ Nhận ra công và sản xuất các sản phẩm theo đơn đạt hàng của khách hàng
+ Thờng xuyên kiểm tra và thay đổi máy móc phục vụ cho sản xuất
+ Thờng xuyên thay đổi mẫu mã, kiểu dáng tạo ra nhiều sản phẩm mới phù hợp
với thị hiếu ngời tiêu dùng.
*Nhiệm vụ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngời thực hiện Trịnh thị Hiền