TRAO ĐỔI NƯỚC Ở THỰC VẬT ( Tiếp theo )
I. Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bải này học
sinh cần phải:
Minh họa được ý nghĩa của quá trình thoát hơi
nước .
Trình bày được 2 con đường thoát hơi nước ở lá
cùng với những đặc điểm của nó .Mô tả được các
phản ứng đóng mở khí khổng .
Nêu được mối liên quan giữa các nhân tố môi
trường với quá trình trao đổi nước
Nêu được cơ sở khoa học của vấn đề tưới nước
hợp lý cho cây trồng .
Xây dựng ý thức quan tâm và tìm hiểu những vấn
đề thực tiễn nông nghiệp.
II. Nội dung trọng tâm:
Q trình thốt hơi nước ở lá: Ý nghĩa của q
trình thốt hơi nước ,con đường thốt hơi nước ở
lá ,sự điều chỉnh q trình thốt hơi nước .
Ảnh hưởng của điều kiện mơi trường đến q
trình trao đổi nước .
Cơ sở khoa học của việc tưới nước hợp lý cho cây
trồng .
III. Phương tiện và phương pháp dạy học:
1. Phương tiện dạy học: Tranh vẽ ở hình 2.1,
2.2 SGK
2. Phương pháp: Kết hợp nhiều phương pháp
để phát huy tính chủ động sáng tạo của
HS: hỏi đáp - tìm tòi bộ phận, hỏi đáp – tái hiện
thơng báo, thí nghiệm - chứng minh, trực quan.
IV. Tiến trình tổ chức bài giảng:
1. Ổn định lớp: kiểm tra đồng phục, sỉ số học sinh.
chất khô
- GV: Yêu cầu hs nghiên
cứu SGK và thảo luận
nhóm: Tại sao “ Thoát hơi
nước là tai họa tất yếu của
cây”?
- HS: Tai họa: 99% lượng
nước cây lấy vào từ đất
nước :
- Tạo lực hút nước
- Điều hòa nhiệt độ cho cây
- Tạo điều kiện cho CO
2
từ
không khí vào lá thực hiện
chức năng QH.
phải thoát ra ngoài.
Cần thiết: tạo động
lực bên trên của lá cho qúa
3. Cơ chế điều chỉnh thoát hơi
- Gv: giải thích tại sao
THN qua khí khổng lại
nhiều hơn qua bề mặt
………………
- GV: Nguyên nhân gây ra
sự đóng mở khí khổng ?
- HS: Ánh sáng là nguyên
nhân gây ra sự đóng mở khí
khổng.
GV: Nguyên nhân dẫn đến
khí khổng đóng hoặc mở ?
HS: Thảo luận nhóm và trả
lời:
- Khi đưa cây ra ngoài
sáng, lục lạp trong tế bào
khí khổng quang hợp làm
thay đổi nồng độ CO
2
và
nước :
a. Các phản ứng đóng mở
khí khổng:
+ Phản ứng mở quang chủ động
+ Phản ứng đóng thủy chủ động
.
b. Nguyên nhân :
+ Ánh sáng là nguyên nhân gây
2
thực hiện quang hợp .
c. Cơ chế đóng mở khí
khổng :
- Mép trong của tế bào khí
khổng dày, mép ngoài mỏng,
do đó : + Khi tế bào trương
nước → mở
+ Khi tế bào khí
khổng mất nước → đóng nhanh
.
- Cơ chế ánh sáng : Khi đưa cây
ra ngoài sáng ,lục lạp quang
hợp làm thay đổi nồng độ CO2
- GV: yêu cầu hs nghiên
cứu SGK và nêu ảnh hưởng
của điều kiện môi trường
đến qúa trình trao đổi nước.
Gọi một số HS trình bày.
Sau đó nhận xét và bổ sung
- HS: ………
và pH. Hàm lượng đường tăng
→ tăng áp suất thẩm thấu trong
cần căn cứ vào đâu để xác
định thời điểm cần tưới ?
nước ở lá với vai trò tác
nhân gây đóng mở khí
khổng.
2. Nhiệt độ: Ảnh hưởng 2 QT
hấp thụ nước ở rễ và thoát
hơi nước ở lá.
3. Độ ẩm và không khí:
- Độ ẩm đất càng cao, sự hấp
thụ nước càng mạnh.
- Độ ẩm không khícàng thấp, sự
thoát hơi nước ở lá càng mạnh.
4. Dinh dưỡng khoáng:
- Hàm lượng dinh dưỡng
khoáng trong đất ảnh hưởng
đến sự sinh trưởng của rễ và áp
suất thẩm thấu của dung dịch
đất, do đó ảnh hưởng đến quá trình hấp thụ nước.
VI .Cơ sở khoa học của việc
tưới nước hợp lý cho cây
trồng:
1. Cân bằng nước của cây
trồng:
Cân bằng nước dựa vào sự
tương quan giữa qúa trình hấp
Loại
cây
Điều kiện Hiện tượng khí
khổng
Nguyên nhân
Bình
thường,
đủ nước
- Tối ra
sáng.
- Sáng vào
tối
- ……… (Mở).
-
………….(Đóng)
- ………(Ánh
sáng tác động).
-……… (Thiếu
ánh sáng).
Bị hạn - Thiếu nước
nhưng vẫn
có ánh sáng
đầy đủ.
-
……… (Đóng).
-……….(AAB
tăng lên).
2
, pH, làm tăng lượng đường, tăng áp
suất thẩm thấu. Tế bào khí khổng hút nước, trương
nước và khí khổng mở .
- Hoạt động bơm ion tế bào khí khổng làm tăng
hoặc giảm hàm lượng ion làm thay đổi áp suất thẩm
thấu và sức trương nước
- Khi cây bị hạn hàm lượng AAB tăng, các ion rút
khỏi tế bào khí khổng làm tế bào giảm áp suất thẩm
thấu, giảm sức trương nước và khí khổng đóng .
5. Dặn dò : Học bài và trả lời câu hỏi SGK trang
16, đọc và chuẩn bị bài 3.