245 Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Liên doanh sản xuất nguyên liệu giấy Việt Nhật Vũng Áng - Pdf 21

Khoa kế toán Chuyên để thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU...................................................................................................1
Tổng quan về Công ty Liên doanh sản xuất nguyên liệu giấy Việt Nhật Vũng
Áng (Tên giao dịch VIJACHIP VA).................................................................3
1.1 Đánh giá chung về tình hình hoạt động của công ty trong thời gian qua........................3
1.1.1 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty.................................................................................................................................3
1.1.2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây. .4
1.2 Đặc điểm tổ chức và sản xuất kinh doanh của công ty ...................................................6
1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty .............................................................8
1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty Liên doanh sản xuất nguyên liệu giấy
Việt Nhật Vũng Áng.............................................................................................................11
1.5 Đặc điểm công tác kế toán tại công ty...........................................................................13
1.5.1 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty.................................................................13
1.5.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ.....................................................................14
1.5.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán.......................................................15
1.5.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán.................................................................15
1.5.5. Tổ chức vận dụng báo cáo tài chính......................................................................17
Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty
Liên doanh sản xuất nguyên liệu giấy Việt Nhật Vũng Áng (Tên giao dịch
VIJACHIP VA)...............................................................................................19
2.1 Đối tượng và phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Công ty liên doanh sản xuất nguyên liệu giấy Việt Nhật Vũng Áng..................................19
2.1. Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty.............................................................................20
2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp................................................................20
2.1.1.1 Nội dung hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp......................................20
2.1.1.2 Quy trình hạch toán .........................................................................................21
2.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp........................................................................26
2.3.2.1 Nội dung hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương.......................26
2.3.2.2 Quy trình hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.............................................29

Bảng biểu số 2.3: Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn.................................24
Bảng biểu số 2.4: Chứng từ ghi sổ PK số 0009.........................................25
Bảng biểu số 2.5: Sổ cái TK 621................................................................25
Bảng biểu số 2.6: Bảng lương công nhân tháng 12 năm 2007...................30
Bảng biểu số 2.7: Chứng từ ghi sổ PK số 007...........................................31
Bảng biểu số 2.8: Sổ chi tiết TK 622.........................................................31
Bảng biểu số 2.9: Sổ cái TK 622................................................................32
Bảng biểu số 2.10: Chứng từ ghi sổ PC số 0006........................................34
Bảng biểu số 2.11: Sổ chi tiết TK 6272.....................................................35
Bảng biểu số 2.12: Sổ cái TK 6272............................................................36
Bảng biếu số 2.13: Sổ chi tiết TK 6273.....................................................37
Bảng biểu số 2.14: Sổ cái TK 6273............................................................37
Bảng biểu số 2.15: Bảng tính khấu hao tài sản..........................................39
Bảng biểu số 2.16: Chứng từ ghi sổ TD số 0010.......................................40
Bảng biểu số 2.17: Sổ chi tiết TK 6274.....................................................40
Bảng biểu số 2.18: Sổ cái TK 6274............................................................41
Bảng biểu số 2.19: Hoá đơn điện GTGT....................................................42
Bảng biểu số 2.20: Sổ cái TK 6277............................................................43
Bảng biếu số 2.21: Sổ chi tiết TK 6278.....................................................44
Bảng biểu số 2.22: Sổ cái TK 6278............................................................45
Nguyễn Thu Hằng A Lớp: Kế toán 46C
3
Khoa kế toán Chuyên để thực tập tốt nghiệp
Bảng biểu số 2.23: Sổ chi tiết TK 627.......................................................46
Bảng biếu số 2.24: Sổ cái TK 627..............................................................47
Bảng biếu số 2.25: Chứng từ ghi sổ TD số 0010.......................................48
Bảng biểu số 2.26: Sổ chi tiết TK 154.......................................................49
Bảng biếu số 2.27: Sổ cái TK 154..............................................................50
Bảng biểu số 2.28: Bảng tính giá thành.....................................................53
Bảng biểu số 2.29: Thẻ tính giá thành........................................................66

Như chúng ta đã biết thì mục tiêu mà tất cả các doanh nghiệp đều quan
tâm và các nhà quản trị doanh nghiệp đều hướng đó là tồn tại, phát triển và
thu được lợi nhuận cao. Để làm được điều đó thì các nhà quản trị doanh
nghiệp phải tìm hiểu rất nhiều thông tin từ các nguồn khác nhau. Một trong
những kênh thông tin quan trong mà các nhà quản trị thường xuyên sử dụng
để giám sát và ra quyết định quản lý là kênh thông tin kế toán. Do đó công tác
hạch toán kế toán luôn có một vai trò hết sức quan trọng trong quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Đối với một doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp sản xuất nói riêng
thì chi phí sản xuất và tính giá thành sản hẩm luôn là quan trọng hàng đầu tác
động đến chính sách giá cả, kết quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp. Thông qua các thông tin đó các nhà quản trị phân tích đánh giá
được tình hình tập hợp, sử dụng, quản lý chi phí sản xuất của Công ty để từ
đó có các biện pháp phù hợp nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm
nhưng vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh.
Theo chương trình thực tập của nhà trường và của khoa em đã xin thực
tập tại phòng kế toán của công ty Liên Doanh sản xuất nguyên liệu giấy Việt
Nhật. Qua nghiên cứu lý luận và những thực tế tìm hiểu được tại Công ty liên
doanh sản xuất nguyên liệu giấy Việt Nhật, em đã nhận thấy tầm quan trọng
đặc biệt của chi phí và tính giá thành sản phẩm trong toàn bộ công tác hạch
toán cũng như đối với sự phát triển của doanh nghiệp. Với mục đích hoàn
thiện hơn nữa kiến thức của mình và hiểu rõ thực tế trên cơ sở lý thuyết đã
nghiên cứu em đã lựa chọn đề tài :
Nguyễn Thu Hằng A Lớp: Kế toán 46C
1
Khoa kế toán Chuyên để thực tập tốt nghiệp
“Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Công ty Liên doanh sản xuất nguyên liệu giấy Việt Nhật Vũng Áng” cho
chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.

chủ về mặt tài chính, có đầy đủ tư cách pháp nhân có con dấu riêng, được mở
tài khoản tại ngân hàng, hoạt động theo luật doanh nghiệp và các quy định
pháp lý hiện hành có liên quan.
Công ty Liên doanh sản xuất nguyên liệu giấy Việt Nhật Vũng Áng có
tên giao dịch quốc tế là: VIJACHIP VA, có trụ sở và nhà xưởng sản xuất đặt
tại Khu công nghiệp Vũng Áng, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh.
Toàn bộ sản phẩm của công ty được xuất khẩu 100 %.
Vốn đầu tư đăng ký của Công ty là: 5000.000 USD.
Vốn pháp định của Công ty là : 1.500.000 USD trong đó: Bên Việt Nam
góp 600.000 USD, chiếm 40% vốn pháp định, Bên Nhật Bản góp 900.000
USD chiếm 60% vốn pháp định.
1.1 Đánh giá chung về tình hình hoạt động của công ty trong thời gian
qua
1.1.1 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty.
* Những thuận lợi của công ty đó là:
Nguyễn Thu Hằng A Lớp: Kế toán 46C
3
Khoa kế toán Chuyên để thực tập tốt nghiệp
Vì sản phẩm của công ty sản xuất xong sẽ được xuất khẩu trực tiếp bằng
tàu sang Nhật Bản vì vậy điều kiện về cảng là một yếu tố rất quan trọng trong
quá trình sản xuất. Điều kiện về cảng ở đây rất tốt vì đây là cảng nước sâu có
thể tiếp nhận tàu có trọng tải 45000 DWT.
Trong quá trình sản xuất Tỉnh Hà Tĩnh đã hỗ trợ rất nhiều cho công ty,
tạo mọi điều kiện để công ty có thể thực hiện tốt hoạt động sản xuất kinh
doanh của mình.
Bên cạnh đó thì cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty tương đối gọn nhẹ,
hoạt động có hiệu quả cùng với đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ kỹ
thuật có kinh nghiệm dày dặn điều. Đây là nhân tố quan trọng quyết định
thành công của mọi công ty nói chung và VIJACHIP nói riêng.

đó chứng tỏ hiệu quả hoạt động của công ty ngày càng được tăng cao. Công
Nguyễn Thu Hằng A Lớp: Kế toán 46C
STT Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
1 DT thuần USD 8 953 052.37 8 759 442.19 10 576 481.84
2 LN sau thuế USD 309 746.92 270 759.92 400 471.29
3 Tổng tài sản USD 5 298 535.29 4 487 264.42 3 474 045.90
4 Nợ phải trả USD 3 417 203.41 2 559 810.65 1 365 342.31
5 Tổng
NVCSH
USD 1 881 331.88 1 927 453.77 2 108 703.59
6
Số CNV
Người
- CN 200 220 240
- NVQL 8 10 10
7
TN bình quân
1người/tháng
USD
- CN 100 110 120
- NV 1500 2000 2200
5
Khoa kế toán Chuyên để thực tập tốt nghiệp
ty đã thực hiện được các biện pháp tiết kiệm chi phí từ đó nâng cao được lợi
nhuận.
Tổng tài sản của công ty năm 2007 giảm so với năm 2006 là:
1 013 218.52 USD tương đương với tốc độ giảm là: 22.58 %, năm

Ngành nghề kinh doanh của công ty là sản xuất dăm gỗ để xuất khẩu,
toàn bộ dăm gỗ sản xuất được xuất khẩu 100 % chứ không được tiêu thụ trong nước.
Để thực hiện được quá trình sản xuất thì công ty chia ra thành từng các
đội bao gồm có đội bốc dỡ, đội cân và đội quét dọn tại phân xưởng. Mỗi đội
sẽ đảm nhiệm một vai trò nhất định trong quá trình sản xuất:
Đội bốc dỡ thì sẽ tiến hành bốc gỗ từ xe tải và xếp vào bãi chứa gỗ trong
nhà máy và thực hiện việc vận chuyển gỗ từ khu vực để gỗ đến máy băm dăm.
Đội cân sẽ có nhiệm vụ là cân khối lượng của các xe chở gỗ.
Trong quá trình sản xuất thì sẽ có nhiều những rác bẩn được thải ra vì
vậy mà cần có một đội quét rọn làm việc trong nhà máy.
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ quy trình sản xuất dăm gỗ

Quy trình sản xuất dăm gỗ gồm có 4 giai đoạn:
Giai đoạn 1 là: Chuyển gỗ tới Nhà máy được tiến hành từ 7h- 16h:
Nguyễn Thu Hằng A Lớp: Kế toán 46C
Gỗ
Nhà máy
Máy băm dăm
Băm gỗBăm gỗ
Dăm gỗ
7
Khoa kế toán Chuyên để thực tập tốt nghiệp
Gỗ được vận chuyển tới khu vực chứa gỗ bằng xe tải. Số lượng gỗ sẽ
được tính đơn vị là tấn trên cơ sở cân xe tải tại cửa khu vực trữ gỗ.
Giai đoạn 2 là: Vận chuyển gỗ từ bãi gỗ tới máy băm dăm được tiến
hành từ 6h:45- 22h:45.
Hai công nhân dùng xe móc sẽ chuyển gỗ từ khu vực chất gỗ tới băng tải
nhận gỗ.
Giai đoạn 3: Băm gỗ được thực hiện từ 6h:45- 22h:45
Gỗ được đưa bằng tay vào băng tải tiếp nhận gỗ và được đưa tới máy

hoạt động của Công ty, là người lãnh đạo cao nhất của Công ty.
Phó tổng giám đốc: Có trách nhiệm giúp đỡ Tổng giám đốc trong việc
điều hành, quản lý hoạt động của công ty theo sự phân công của tổng Giám
đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được giao.
Trợ lý của tổng giám đốc và phó tổng giám đốc: Là người giúp việc cho
tổng giám đốc và phó tổng giám đốc, làm các nhiệm vụ theo sự phân công
của Tổng giám đốc và phó tổng giám đốc.
Phòng kỹ thuật: Phòng kỹ thuật phòng có nhiệm vụ tham mưu trực tiếp
cho ban lãnh đạo của Công ty trong công tác kế hoạch cung ứng vật tư, đề ra
phương hướng, nội dung và chiến lược cụ thể cho từng sản phẩm về vấn đề
khoa học kỹ thuật. Đồng thời chụi trách nhiệm quản lý máy móc thiết bị, công
cụ sản xuất, kết hợp với phòng kế toán để lên các phương án huy động, kế
hoạch sử dụng vốn thu hồi vốn, huy động và sử dụng lao động cải tiến đổi
mới trang thiết bị công ty một cách thích hợp và hiệu quả nhất.
Phòng sản xuất: Chức năng chính là dự kiến các kế hoạch sản xuất của
công ty.
Phòng kế toán: Chức năng chính của phòng kế toán là tham mưu giúp
việc cho lãnh đạo của Công ty trong công tác quản lý tài chính nhằm sử dụng
đồng vốn hợp lý, đúng mục đích, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh
của công ty được duy trì một cách liên tục và đạt hiệu quả kinh tế cao. Bên
cạnh đó thì phòng kế toán còn có một bộ phận chuyên làm công tác văn phòng.
Nguyễn Thu Hằng A Lớp: Kế toán 46C
9
Khoa kế toán Chuyên để thực tập tốt nghiệp
Nhiệm vụ của phòng kế toán là ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời chính
xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty. Đồng thời theo dõi công nợ, định kỳ lập báo cáo tài chính,
lưu trữ các tài liệu kế toán như chứng từ sổ sách, báo cáo kế toán và các tài
liệu liên quan đến công tác kế toán và làm các công tác văn phòng khác.
Bên cạnh đó thì phòng còn có nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát hoạt động

Phó tổng GĐ
Mr. H. M. Duc
Phòng sản xuất
Tổng GĐ

Mr. K.
Yamanaka
Phó Tổng GĐ

Mr. T.Q.Lieu
Phòng kỹ thuật
Đội bốc dỡ Đội cân Đội kỹ
thuật
Đội quét
dọn
11
Khoa kế toán Chuyên để thực tập tốt nghiệp
Việc áp dụng hình thức kế toán tập trung đã đảm bảo sự lãnh đạo tập
trung thống nhất trong công tác kế toán tạo điều kiện thuận lợi để phân công
lao động và chuyên môn hoá nghiệp vụ cũng như ứng dụng khoa học kỹ thuật
vào công tác kế toán. Đồng thời hình thức kế toán này cũng phù hợp với mô
hình tổ chức quản lý theo của công ty.
Phòng kế toán của công ty là đơn vị kế toán hoàn chỉnh phải tuân thủ
theo quy chế của công ty quy định trong chế tài, quy định về quản lý kinh tế
tài chính của nhà nước. Phòng kế toán có nhiệm vụ hạch toán tổng hợp các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tổng hợp các chi phí sản xuất, lập BCTC.
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán Do việc áp dụng phần mềm kế toán Bravo nên cơ cấu tổ chức bộ máy

cụ dụng cụ, dăm gỗ, theo dõi, kiểm tra việc ghi chép, xử lý các phiếu xuất,
nhập kho và ghi chép lên sổ chi tiết, sổ tổng hợp TK 152, TK 153.
Trong phòng kế toán có một thủ quỹ: Có nhiệm vụ quản lý tiền mặt, theo
dõi nhập xuất tiền mặt, đồng thời kiêm công việc của kế toán tiền lương như:
tổng hợp các bảng chấm công, tính lương, tính các khoản phụ cấp, trích các
khoản BHYT, BHXH, lập bảng thanh toán tiền lương, chụi trách nhiệm thanh
toán tiền lương cho người lao động theo qui định phụ trách TK 334, TK 338.
1.5 Đặc điểm công tác kế toán tại công ty
1.5.1 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty
Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán
Việt Nam, ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20 tháng 03
năm 2006.
Hình thức kế toán công ty đang áp dụng là: Chứng từ ghi sổ.
Nguyễn Thu Hằng A Lớp: Kế toán 46C
13
Khoa kế toán Chuyên để thực tập tốt nghiệp
Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 đến ngày 31 tháng 12
Kỳ kế toán áp dụng: Lập báo cáo theo tháng
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Báo cáo tài chính và các nghiệp vụ
kinh tế được lập và ghi sổ bằng Đô La Mỹ (USD).
Ngoại tệ phát sinh trong quá trình hạch toán của Công ty đó là: Việt Nam
Đồng.
Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển đổi sang USD theo
tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước công bố trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng
tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế.
Các tài khoản có số dư gốc ngoại tệ được chuyển đổi sang USD theo tỷ
giá trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
công bố tại thời điểm kết thúc niên độ kế toán. Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát
sinh trong kỳ và do đánh giá lại số dư cuối kỳ được phản ánh vào kết quả kinh
doanh trong kỳ.

Phần hành kế toán vốn bằng tiền công ty sử dụng các chứng từ như:
Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị thanh toán tạm ứng…
1.5.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Xuất phát từ đặc điểm sản xuất kinh doanh, quản lý kinh tế tài chính của
mình. Công ty đã xây dựng hệ thống tài khoản dựa trên hệ thống tài khoản
doanh nghiệp do Bộ tài chính ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 tuân thủ các tài khoản cấp 1 và cấp 2 và chi tiết theo đặc
điểm riêng của công ty đến tài khoản cấp 3.
Hướng mở chi tiết của các tài khoản của công ty là: theo nghiệp vụ kinh
tế phát sinh.
1.5.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán
Hiện nay công ty đang sử dụng phần mềm kế toán Bravo để làm kế toán
và áp dụng hình thức kế toán là: Chứng từ ghi sổ. Đặc điểm cơ bản của hình
Nguyễn Thu Hằng A Lớp: Kế toán 46C
15
Khoa kế toán Chuyên để thực tập tốt nghiệp
thức này đó là chứng từ ghi sổ sẽ là căn cứ trực tiếp để ghi sổ tổng hợp.
Chứng từ ghi sổ được kế toán lập trên cơ sở chứng từ kế toán.
Sơ đồ 2.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
(1) - Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ kế toán đã được kiểm tra kế toán
sử dụng làm căn cứ để ghi sổ lập chứng từ ghi sổ. Từ chứng từ ghi sổ để ghi
Nguyễn Thu Hằng A Lớp: Kế toán 46C
Chứng từ kế toán
Sổ quỹ Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán
cùng loại

Hệ thống BCTC của Công ty bao gồm các báo cáo sau:
Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01- DN): Là BCTC tổng hợp, phản ánh
toàn bộ giá trị của tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh
nghiệp tại một thời điểm nhất định.
Báo cáo kết quả kinh doanh (Mẫu số B02-DN): Là BCTC tổng hợp, phản
ánh khái quát tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm kết
quả kinh doanh và kết quả khác.
Nguyễn Thu Hằng A Lớp: Kế toán 46C
17
Khoa kế toán Chuyên để thực tập tốt nghiệp
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03- DN): Là BCTC tổng hợp phản
ánh việc hình thành và sử dung lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của
doanh nghiệp.
Thuyết minh BCTC (Mẫu số B0-DN): Là một bộ phận hợp thành không
thể tách rời hệ thống BCTC của doanh nghiệp, được lập để giải thích bổ sung
thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của doanh
nghiệp mà các BCTC khác không thể trình bày rõ ràng và chi tiết được.
Công ty tiến hành lập BCTC theo tháng. Kế toán trưởng là người chịu
trách nhiệm trực tiếp trong việc lập BCTC .
Hàng ngày kế toán trưởng sẽ tiến hành kiểm tra số liệu của các phần
hành đến cuối tháng sẽ tiến hành thực hiện các bút toán kết chuyển và lên các
sổ tổng hợp và các BCTC.
Khi năm tài chính kết thúc thì VIJACHIP VA phải nộp BCTC cho các cơ
quan tổ chức sau: Bộ Tài Chính, hai công ty mẹ đó là: Tổng công ty lâm
nghiệp Việt Nam và Tập đoàn Nissho Iwai của Nhật Bản, Cục thuế tỉnh Hà
Tĩnh, Ban quản lý khu kinh tế Vũng Áng, Sở tài chính tỉnh Hà Tĩnh, Cục
thông kê tỉnh Hà Tĩnh.
Nguyễn Thu Hằng A Lớp: Kế toán 46C
18
Khoa kế toán Chuyên để thực tập tốt nghiệp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status