CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VẤN ĐỀ DU
LỊCH MÔI TRỜNG
1.1. Khái niệm chung về du lịch và môi trờng
Nh chúng ta đã biết rằng để phát triển du lịch thì điều kiện đầu tiên không thể thiếu
là tài nguyên thiên nhiên. Trong đó thì môi trờng tự nhiên nh môi trờng nớc, không khí,
đất đai đồi núi là yếu tố chính nhằm đem đến sự thoả mãn cho du khách du lịch. Theo luật
bảo vệ môi trờng của nớc ta công bố ngày10/1/1994: Môi trờng bao gồm các yếu tố tự
nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con ngời, có ảnh
hởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con ngời và thiên nhiên. Khi du lịch
ngày càng phát triển thì đồng nghĩa với tác động không nhỏ đến môi trờng tự nhiên nh suy
thoái đât đai, nguồn nớc, cảnh quan tự nhiên sẽ bị phá vỡ, dần dần thì vẻ đẹp tự nhiên của
nó sẽ không còn nữa và thay vào đó là các hệ thống xử lý rác thải mà thôi.
1. 1. 1. Du lịch sinh thái (hay con gọi là du lịch tự nhiên) đây là loại hình du lịch
ngày càng đợc a chuộng và phát triển với tốc độ nhanh trên phạm vi toàn thế giới. Theo
định nghĩa của Hiệp hội Du lịch sinh thái thế giới (Ecotorism society): "Du lịch sinh thái
là du lịch có trách nhiệm với các khu thiên nhiên, là nơi bảo tồn môi trờng và cải thiện
phúc lợi cho nhân dân địa phơng". Cùng với khai thác tài nguyên du lịch thì con ngời phải
quan tâm đến sự tồn tại và phát triển cuả môi trờng tự nhiên bằng các biện pháp lâu dài.
Khi mà khoa học công nghệ ngày càng phát triển, sự ra đời của các loại máy móc thì mặt
trái của vấn đề ô nhiễm môi trờng và suy thoái hệ sinh khí quyển ngày càng cao. Làm cho
tài nguyên du lịch ngày bị cạn kiệt, mất đi thẩm mĩ của nó. . . Loại hình du lịch sinh thái
thực chất là loại có quy mô không lớn, nhng có tác dụng hoà nhập với môi trờng tự nhiên
ở điểm du lịch, khu du lịch và nền văn hoá ở đó. Chính loại hình du lịch nay Tổ chức Du
lịch thế giới đã khẳng định đối với các hoạt động du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu hiện tại
của du khách cùng ngời dân ổ vùng có du khách đến tham quan, nghỉ dỡng vv. . . đồng
thời chú trọng việc tôn tạo nhằm bảo tồn các nguồn tài nguyên du lịch để có điều kiện phát
triển hoạt động của du lịch trong tơng lai.
Loại hình du lịch sinh thái có nhiệm vụ: bảo tồn tài nguyên của môi trờng tự nhiên;
bảo đảm đối với du khách về các đặc điểm của môi trờng tự nhiên mà họ đang chiêm
ngỡng ;thu hút tích cực sự tham gia của cộng đồng dân c địa phơng trong việc quản lý bảo
của môi trờng, từ năm 1990 ý nghĩa của việc phát triển du lịch môi trờng, một xu thế phát
triển lâu dài đã đợc biết tới. Cho nên chủ trơng của Tổng cục du lịch Việt Nam hiên nay
khuyến khích các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành tập trung vào phát triển du lịch bền
vững hay còn gọi "du lịch sinh thái ", " du lịch xanh". Ở đây hàm hai ý nghĩa, một là khái
niệm về tính" liên tục", hai là khái niệm về tính" bảo tồn ". Để làm đợc điều đó thì phải có
chiến lợc lâu dài về việc bảo vệ môi trờng xã hội nói chung và môi trờng du lịch nói riêng.
Nhng trên thực tế cho thấy, phát triển bền vững đòi hỏi phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
cho sản xuất lơng thực, chất đốt trong khi vẫn mở rộng sản xuất để đáp ứng nhu cầu của số
dân tăng nhanh, hay ngày càng nhiều công trình kiến trúc mọc lên ngay khu bảo tồn thiên
nhiên thì thật là mâu thuẫn. Khi mà diện tích đất hoang dã, đất không thích hợp cho con
ngời sử dụng tiếp tục tăng, thu hẹp địa bàn c trú của các loài hoang dã. Các rừng nhiệt đới,
hệ sinh thái, rạng san hô, rừng ngập mặn ven biển, các bãi biển và nhiều địa bàn c trú duy
nhất khác đang bị phá huỷ dẫn đến nguy cơ diệt chủng của một số loài.
Tóm lại, phát triển du lịch môi trờng bao gồm các yếu tố nh sau: khai thác và phát
triển tài nguyên, bảo tồn sinh thái, khống chế sự thay đổi của môi trờng sinh thái đồng thời
bảo vệ duy trì cân bằng môi trờng tự nhiên, đồng thời khôi phục những nguồn tài nguyên
đã bị huỷ hoại. Tức khi có mục tiêu phát triển một khu du lịch nào đó, chúng ta phải xây
dựng kế hoạch phát triển dựa trên những đặc trng thế mạnh của khu vực đó, đồng thời phải
có quyết định đúng đẳn trong việc có ứng dụng những yếu tố trên.
1. 2. Các tác động của hoạt động du lịch đến tài nguyên và môi trờng.
Tác động của hoạt động du lịch đến môi trờng sẽ có thể dẫn đến những hậu quả làm
thay đổi đặc điểm sử dụng tài nguyên, hay đặc tính của môi trờng. Đầu tiên là tác động
đến tài nguyên thiên nhiên; phát triển du lịch và các hoạt động có liên quan góp phần làm
cho các tài nguyên thiên nhiên bị xuống cấp về mặt môi trờng. Đó là hậu quả của việc sử
dụng đất đai, xây dựng các cơ sở dịch vụ du lịch và các hoạt động liên quan đến việc vận
hành và bảo dỡng các công trình du lịch cần thiết để duy trì các hoạt động giải trí cho du
khách. Tác động về môi tròng về hoạt động du lịch đối với tài nguyên thiên nhiên đợc thể
hiện một cách rõ nét nhất là những bộ phân: tài nguyên nớc, tài nguyên không khí, tài
nguyên đất, tài nguyên sinh học. Tác động đến tài nguyên nớc. Việc phát triển cơ sở vật
chất du lịch chủ yếu tập trung vào xây dựng các công trình dịch vụ phục vụ nhu câù của
cho một số loài thực vật và động vật dần dần bị mất nơi c trú. Một số hoạt động thái quá
của du khách nh chặt cây, bể cành, săn bắn chim thú tại những khu rừng tự nhiên cũng là
nguyên nhân làm giảm sút cả số lợng và chất lợng sinh vật trong phạm vi khu du lịch.
Trong môi trờng bảo tồn dã thú, việc vứt rác bừa bãi gây tác động trực tiếp đến cuộc sống
trớc mắt cũng nh lâu dài của các loaì động vật; nhiều khi còn ảnh hởng đến sức khỏe của
nhân viên phục vụ cũng nh du khách đến khu du lịch bởi các dịch bệnh phát sinh từ các
chất thải không đợc xử lý. Hoạt động của du khách có tác động lớn đến các hệ sinh thái.
Các hoạt động du lịch dới nớc nh nhặt sò. ốc, khai thác san hô làm đồ lu niệm, đi trên bãi
đá ngầm, đứng trên bãi san hô và thả neo tại những bãi san hô, nơi sinh sống của các loại
sinh vật dới nớc cũng sễ bị huỷ hoại. Các khu rừng nguyên sinh đặc biệt dễ bị tổn thơng
khi có nhiều du khách. Những hoạt động nh sự đi lại của xe, giẫm đạp lên cỏ, hái hoa quả
bừa bãi, c hặt cây laeo núi ồ ạt vv. . . làm mất dần nhiều loại động thực vật. Ở các khu bảo
tồn thú hoang dã, hoạt động của các đoàn xe và khách du lich cũng có ảnh hởng xấu đến
môi trờng sống làm cho sự yên tĩnh bị mất đi, các sinh vật phải thay đổi tập tính, trở nên
sợ sệt, thậm chí nhiều con thú bị chết vì tai nạn do con ngời gây ra.
Mặt khác du lịch cũng là yếu tố không nhỏ tác động đến cộng đồng dân c sở tại. Bởi
vì du lịch là tổng thể của những hiện tợng và những mối quan hệ phát sinh do sự tác động
qua lại giữa khách du lịch, ngời kinh doanh du lịch, chính quyền sở tại và cộng đồng dân c
địa phơng và thu hút kháhc du lịch. Các chủ thể này tác động qua lại lẫn nhau trong mối
quan hệ với các hoạt động du lịch mà du khách là trung tâm. Đối với công đồng dân c địa
phơng, du lịch là một cơ hội để tìm việc làm, tạo thu nhập; đồng thời họ cũng là những
nhân tố hấp dẫn khách du lịch bởi lòng hiếu khách và phong tục tập quán, bản sắc văn hoá.
Mặt khác, cộng đồng dân c nơi khác đến du lich cũng chịu tác đông nhiều chiều của hoạt
động du lịch. Cộng đồng đợc hiểu là một nhóm dân c cùng sinh sống trên một lãnh thổ qua
nhiều thế hệ và có những đặc điểm chung về sinh hoạt và văn hoá truyền thống, sự dụng
các nguồn tài nguyên, môi trờng. Cộng đồng là nền tảng của phát triển xã hội, cuôc sống
của cộng đồng dựa trên viêc khai thác tài nguyên nơi mình sinh sống cùng với việc phát
triển các phong tục, tập quán riêng mang dậm bản sắc của mỗi cộng đồng. Việc khai thác
càng tăng trong sự phát triển chung, vì vậy tác động và ảnh hởng của nó ở các mức độ
khác nhau đên cuộc sống cộng đồng dân c cũng ngày một gia tăng.
lành, có cây xanh và tính cộng sinh giữa các loài mà thôi. Cũng nh du lịch và các yếu tố
liên quan đến nó nh khách du lịch, Cộng đồng dân c, nhà cung cấp, chính quyền nhân dân
sở tại. Tất cả đều nhằm mục đích phát triển ngành du lịch, ngành đợc mệnh danh là ngành
công nghiệp không khói.
1. 3 Nhận định chung về phát triển du lịch bền vững từ góc độ môi trờng.
Theo tổ chức du lich thế giới (WTO) thì : " phát triển du lịch bền vững là việc phát
triển các hoạt động du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu về hiện tại của du khách và ngời dân
bản địa, trong khi vẫn quan tâm đến việc bảo tồn và tôn tạo các nguồn tài nguyên cho phát
triển du lịch trong tơng lai ". Phát triển du lịch bền vững là đáp ứng đầy đủ nhất, tiện nghi
nhất các nhu cầu của khách du lịch, tạo sức hút du khách đến các vùng, điểm du lịch ngày
nay đồng thời bảo vệ và nâng cao chất lợng cho tơng lai.
Sự phát triển với quy mô lớn và tốc độ nhanh, mạnh của nganh Du lịch Việt Nam
trong những năm gần đây (đặc biệt là cuối những năm của thế kỷ 20) đã và đang gây ra
những bất cập, những hạn chế về môi trờng. Theo quan điểm chung, môi trờng du lịch
đợc hiểu là các điều kiện, các điều kiện cac yếu tố tự nhiên, kinh tế xã hội va nhân văn của
từng vùng lãnh thổ cụ thể, mà trong đó các hoạt động du lịch tồn tại và phát triển. Rõ ràng
sự phát triển ngành Du lịch luôn có mối liên hệ mật thiết, chặt chẽ với sự phát triển kinh tế
- xã hội chung của từng vùng và của cả nớc, liên quan đến các công việc cụ thể, các quá
trình khai thác tài nguyên môi trờng. Trên thực tế ở nớc ta, tại rất nhiều vùng, điểm du lịch
truyền thống, nổi tiếng và có nhiều tiềm năng đã và đang phải chịu những áp lực khá lớn
từ phía các khía cạnh môi trờng. Đặc biệt là những khu vực đó xuất hiện ngày càng mạnh
các hiện tợng, các quá trình ô nhiễm, sự xuống cấp nhanh chóng của điều kiện môi trờng
kinh tế, xã hội và nhân văn, sự suy giảm tới mức báo động của nhiều dạng tài nguyên, các
yếu tố môi trờng tự nhiên, sinh thái. . . Đứng trớc một thực tế nh vậy, để có thể phát triển
ngành kinh tế này thì những vần đề về môi trờng cũng cần phải đợc đạt ra và giải quyết
một cách nghiêm túc, đầy đủ sao cho vừa phát triển , vừa khai thác với hiểu quả cao nhất
về du lịch nhng lại phải đảm bảo sự phát triển lâu dài .
Trên cơ sở phơng pháp tiếp cận nghiên cứu tổng hợp, áp dụng các tiêu chí, các
nguyên tắc và những giải pháp phát triển bền vững kinh tế xã hội chung, môi trờng du
lịch nói riêng. Môi trờng du lịch có hâp dẫn khách du lịch hay không trớc tiên phải kể đến
khu vui chơi giải trí. . . Điều đó gây phá hoại hoặc làm tổn hại tới cảnh quan thiên nhiên,
các hệ sinh thái. Các sân golf có thể gây nên tình trạng suy thái đất, ô nhiễm nguồn nớc,
thậm chí gây nên sự cạnh tranh trong việc sử dụng nớc cho sinh hoạt và sản xuất, nhất là ổ
những nơi hiếm nớc. Hoạt động du lịch luôn ngắn liền với việc khai thác các tiềm năng tài
nguyên môi trờng tự nhiên nh cảnh đẹp hùng vĩ của núi sông, biển. . và các giá trị văn hoá
nhân văn. Trong nhiều trờng hợp, hoạt động du lịch tạo nên những môi trờng nhân tạo nh
công viên vui chơi giải trí, nhà bảo tàng, làng văn hoá. . . trên cơ sở của một hoạc tập hợp
các đạc tính của môi truờng tự nhiên nh một hang động, một quả đồi, một khúc sông, một
khu rừng. . . hay một đền thờ, một quần thể di tích. Du lịch là ngành kinh tế tổng hợp mà
sự tồn tại của nó gắn liền với môi trờng, nên môi trờng du lịch có tác động qua lại với tất
cả các yếu tố của môi trờng chung. Sự suy giảm của môi trờng nói chung ở một khu vực
đồng nghĩa với sự đi xuống của hoạt động du lịch cũng nh chất lợng của môi trờng du lịch
ở khu vực đó.
Hoạt động du lịch có thể gây tác động khác tới tài nguyên nớc đặc biệt là các chất
thải, các chất gây ô nhiễm do các khách sạn nhà hàng, các hoạt động vận tải thuỷ và khách
du lịch tạo nên. Hiện nay ở nớc ta , tình trạng rác thải bừa bãi tại các địa điểm du lịch, vui
chơi giải trí còn phổ biến, điều đó không những ảnh hởng tới vệ sinh công cộng và môi
trờng, mà còn gây cảm giác khó chịu cho du khách. Khi hoạt động du lịch nhộn nhịp lên,
thì khi đó cũng là điều đe doạ tới chất lợng không khí. Trớc hết là ô nhiễm không khí do
giao thông vận tải. Tổ chức du lịch thế giới đã thống kê có khoản 37%-45% du khách tới
bằng đờng bộ và khoảng 40%-45% du khách tới bằng máy bay. Không giống nh đối với ô
tô, ô nhiễm từ máy bay ( trừ tiếng ồn ) ít khi đợc nhân thấy trực tiếp. Thế nhng riêng trong
năm 1990, ngành hàng không đã tiêu thụ hết khoảng 176 triệu tấn xăng máy bay, từ đó
thải ra 550 triệu tấn khí nhà kính CO2 và 3, 5 triệu tấn ôxy nitơ, gây ma axit và ô nhiễm
quang - hoá.
Không chỉ có không khí mà còn nhiều vấn đề khác nh ô nhiễm tiếng ồn, lợng nớc
thải mà sự phát triển du lịch còn tạo ra mối đe doạ tới các hệ sinh thái, nh phá những khu
vực rừng ngập mặn để xây dựng cơ sở hạ tầng, làm mát hoạc chia cắt nơi c trú các loài
sinh vật, khai thác bừa bãi các tài nguyên rừng, biển để sản xuất các sản phẩm phục vụ cho
khách du lịch nh tiêu bản các thú rừng, hoa lan rừng, tắc kè, đồi mồi, san hô. . . tại nhiều
Sóc Sơn);nơi thầp nhất thuộc phờng Gia Thuỷ (quận Long Biên)12m so với mặt nớc biển.
Hà Nội nằm hai bên bơ sông Hồng, giữa vùng đồng bằng Băc Bộ trù phú và lâu đời, Hà
Nội có vị trí và địa thế đẹp, thuận lợi là một trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá và đầu
mối giao thông quan trọng của cả nớc. Khí hậu Hà Nội cho kiểu khí hậu Băc Bộ với đặc
điẻm là khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, mùa hè nóng, ma nhiều và mùa đông lanh và ma ít.
nằm trong vùng nhiẹt đói, Hà Nội tiếp nhận đợc lợng bức xạ mặt trơi rất dồi daò và
cónhiệt độ cao, nhiệt độ không khí trung bình hàng năm là 23, 6độ c do chịu ảnh hỏng của
biển và lợng ma khá lớn. Độ ẩm tơng đối trung bình hàng năm 79%. lợng ma trung bình
hàng năm và mỗi năm có khoảng 114 ngày ma. Đặc điểm khí hậu Hà Nội rõ nét nhất là sự
thay đổi và khác biệt nóng, lạnh. Từ tháng 5 đến tháng 9 là mùa nóng và ma còn những
tháng còn lại thời tiết khô ráo. Giữa hai mùa lại có tiếp tháng 4 và tháng 10 cho nên có thể
nói rằng Hà Nội có đủ 4 mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông. Bốn mùa nh vậy đã làm cho khí hậu
Hà nội thêm phong phú, đa dạng, mùa nào cũng đẹp, cũng hay. Mùa tham quan Hà Nội là
mùa thu, rất thích hợp với du khách ở những vùng hàn đới. Hà Nội có dãy Sóc Sơn(núi
Sóc)là đợt kéo dài của khối Tam Đảo, với ngọn núi cao nhất là 308m. Núi này khác nhau
nh Mã, núi Đền. Núi Sóc toạ lạc tại xã Phù Linh, huyện Sóc Sơn. Ngoài núi Sóc, Hà Nội
còn có một đột khởi lên giữa đất bằng nh núi Sái(xã Thuỷ Lâm huyện Đông Anh), núi
Phục Tơng ở trung tâm Hà Nội, thuộc vùng Bách Thảo có núi Nùng, còn gọi là Long Đỗ
hay núi Khán, tạo nên dáng Thăng Long xa. Về sông ngòi, Hà Nội nằm ở trung tâm của
tam giác chảy sông Hồng. Sông Hồng dài 1183km từ Vân Nam xuống. Đoạn sông Hồng
qua Hà Nội dài 40km từ huyện Đông Anh đến huyện Thanh Trì. Sông Đuống là sông thứ 2
của Hà Nội, tách ra khỏi sông Hồng từ ngã ba Xuân Canh( xã Xuân Canh, Đông Anh)rồi
qua xã Yên Thờng cắt quốc lộ 1A ở Cầu Đuống, qua đất Gia Lâm 17 km rồi sang đất Bắc
Ninh. Ngoài hai con sông lớn đó, đất Hà Nội còn có nhiều dòng chảy khác, tuy nhỏ và
ngắn song gắn chặt với lịch sử Hà Nội. Đó là sông Tô Lịch, gấn với sự hình thành Hà Nội
từ hơn 1. 500năm trớc. Dòng chảy cũ liền ở đàu phố chợ Gạo đã bị lấp từ đầu thế kỷ 20,
nay chỉ con đoạn chảy giữa phố Thuỵ Khuê-Hoàng Hoa Thám chợ Bỏi rồi chảy ngoặt về
phía nam Cầu Giấy, Ngã T Sở xuôi về Cầu Bơu, hợp với sông Nhuệ, sông Nghĩa Trụ, sông
Cheo Reo, Ngũ Huyện Giang, sông Kim Ngu. Đầm hồ ở Hà Nội cũng nhiều, lớn nh Hồ
Tây, nhỏ nh Hồ Hoàn Kiếm, hồ Thủ Lệ, hồ Bảy Mẫu, đầm Vân Trì. . . chính những lợi thế
các khách sạn liên doanh vốn nớc ngoài đợc kí kết xây dựng. Thành uỷ, UBND Thành phố
cho phép t nhân đầu t xây dựng một hệ thống khách sạn mini với qui mô không lơn về
phòng, nhng chất lọng tốt, khá đầy đủ các dịch vụ phục vụ cho chiến lợc mở cửa của đất
nớc. Đáp ứng yêu cầu của quản lý nhà nớc trong lĩnh vực hoạt động du lịch trên con đờng
đổi mới, Sở Du lịch Hà Nội đợc thành lập theo Quyết định số 1216/QĐ-UB ngày
21/6/1994 của UBND TP. Hà Nội.
Giai đoạn từ năm 2000trở lại đây là thời cơ thuận lợi cho các ngành Du lịch. kinh tế
khu vực đợc phục hồi mạnh mẽ, thị trờng khách du lịch Đông Nam A, Hàn Quốc, Nhật
Bản. . . đã khôi phục và phát triển nhanh. Thực hiện chủ trơng của đảng và nhà nớc, chính
quyền và nhân dân Hà Nội đã nỗ lực xây dựng và hoàng thiện các cơ sở vật chất phục vụ
phát triển Du lịch Thủ Đô. Hàng năm, Hà Nội đã đầu t hàng trăm triệu USD để nâng cấp
và hoàn thiện hệ thống thông tin liên lạc hiện đại đạt tiêu chuẩn quốc tế; hệ thống giao
thông trong thành phố và kết nối tới các điểm du lịch; xây dựng và cải tạo hệ thống cấp
điện, chiếu sáng; hợp tác với Nhật Bản, Phần lan, Ngân hàng thế giới (WB)xây dựng hệ
thống cấp nớc, hệ thống thoát nớc. . . Thành phố Hà Nội thu hút đợc trên 400 dự án liên
doanh có vốn đầu t khá lớn, riêng vốn đầu t cho du lịch là 10175 triệu USD. Cùng với việc
phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hệ thống dịch vụ cũng đã đợc phát triển cả về
số lợng và chất lợng, nhiều chơng trình du lịch mới đợc ra đời, môi trờng du lịch ngày
càng đợc cải thiện. Đặc biệt, Hà Nội có môi trờng an ninh, an toàn tốt, do vậy du khách có
thẻ yên tâm tự do đi tham quan hay mua sắm hàng hoá. Hiện nay, Hà Nội có trên 500
khách sạn với 10. 000 phòng đạt tiêu chuẩn quốc tế và số lợng khách sạn 5 sao lớn nhất
toàn quốc, hàng trăm hãng lữ hành, vận chuyển khách du lịch với các hớng dẫn viên hiểu
biết lịch sử văn hoá, thông thạo các ngôn ngữ Anh, Pháp, Nhật Bản, Trung Quốc. . . hệ
thống nhà hàng không chỉ đơn thuần phục vụ các món ăn thông thờng mà còn giúp du
khách đợc thởng thức những nét văn hoá ẩm thực đặc sắc của ngời Việt Nam.
Minh chứng cho sự thành công của du lịch Hà Nội, thống kê sơ bộ về lợng khách du
lịch nh sau : Tổng khách du lịch năm 2000 là 2. 600. 000, năm 2001là 3. 000. 000, năm
2002 là 3. 781. 000, năm 2003 là 3. 880. 000, năm 2004 là 4. 000. 000 (lợt khách). Trong
đó khách du lịch quốc tế là : năm 2000 lợng khách 500. 400, năm 2001 là 700. 000 lợt
khách, năm 2002 là 931. 000 lợt khách, năm 2003 là 850. 000, năm 2004 là 930. 000 lợt
thêm việc làm cho hàng vạn lao động và tăng nguồn thu, đóng góp đáng kể cho ngân sách
nhà nứơc.
Để thúc đẩy sự phát triển kinh tế Du lịch Hà Nội theo hớng CNH-HĐH trong thời
gian tới, chúng ta có một số giải pháp nh sau :
Tập trung đầu t nâng cấp, cải tạo các khu chơi, giải trí, khu du lịch săn có, đẩy nhanh
tiến độ xây dựng các khu mới nhằm tạo ra các sản phẩm du lịch phong phú, đa dạng để thu
hút du khách đén Hà Nội nhiều hơn, lâu hơn.
Cùng với Tổng cục Du lịch, Ban Chi đạo phát triển Du lịch Hà Nội, Sở Du lịch Hà
Nội phải là cơ quan chủ chốt thực hiện công tác quảng bá cho Du lịch Hà Nội, góp phần
tạo lập quan hệ, khơi nguồn khách. Công tác tuyên truyền quảng bá găn liền với chơng
trình kỷ niện 1000 năm Thăng Long-Hà Nội và hoà nhập vứi xu hớng phát triển du lịch
thế giới trong thế kỷ 21.
Con ngời là yếu tố quyết định đối với chất lợng dịch vụ du lịch. Do vậy, các doanh
nghiệp phải thờng xuyên tổ chức các đột đào tạo dài hạn, ngắn hạn nhăm cập nhật tình
hình mới, càng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kỹ thuật cho các bộ trực tiếp
tham gia kinh doanh và cán bộ quản lý của ngành.
2. 2. Vai trò của môi trờng trong phát triển du lịch ở Hà Nội.
Nh chúng ta đã biết, tài nguyên thiên nhiên là một trong những yếu tố quan trọng
nhất cấu thành nên sản phẩm du lịch . Hà Nội đợc mệnh danh là thành phố vị hoà bình,
điểm đến của thiên niên kỷ mới , đã và đang từng bớc phát triển ngành du lịch trở thành
ngành kinh tế mũi nhọn đến năm 2010. Đẩy mạnh phát triển du lịch, tập trung có chọn lọc
một số điểm, khu và tuyến du lịch trọng điểm, giàu bản sắc văn hoá dân tộc, có sức cạnh
tranh cao ; nâng cao chất lợng nguồn nhân lực và xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật theo
hớng hiện đại.
Hà Nội là trung tâm du lịch lớn của Việt Nam, với tiềm năng về tự nhiên, có diện
tích hơn 900 km2. Phần lớn diện tích Hà Nội và vùng phụ cận là đồng băng với độ cao
trung bình 10 m. Vùng đồi núi Hà Nội có thể tổ chức nhiều loại hình du lịch nh leo núi,
săn bắn, du lịch mạo hiểm, nghỉ dỡng chữa bệnh, nghỉ cuối tuần. . . và chỉ cách trung tâm
thủ đô trên dới 50km. Hà Nội có khí hậu thích hợp với hoạt động du lịch, khách du lịch
châu Âu, châu Mỹ rất thích đến Hà Nội trong thời gian từ tháng 4 hàng năm. Hà Nội với
nhà thơ "Bà huyện Thanh Quan" với chựa Kim Liờn cú kiến trỳc độc đỏo; làng Nhật Tõn
nguồn hoa đào mỗi độ xuõn về, tương truyền là nơi Lạc Thị đời Hồng Bàng sinh ra một
bọc trứng nở thành bảy con rồng. Rồi làng Xuõn Tảo với đền Súc thờ Thỏnh Giúng, làng
Trớch Sài cú chựa Thiờn Niờn thờ bà tổ nghề dệt lĩnh, sang làng Kẻ Bưởi cú nghề làm
giấy cổ truyền và đền Đồng Cổ nơi bỏch quan hội thề thời Lý, làng Thụy Khuờ cú chựa
Bà Đanh nổi tiếng một thời. . . Và đặc sắc nhất là đền Quỏn Thỏnh. Lại cũn cả một số
cụng trỡnh nhà ở mới xõy dựng bờn hồ làm quang cảnh thờm đa dạng.
Thứ hai phải kể đến là Hồ Thiền Quang, hồ nằm lọt giữa bốn phố Nguyễn Du, Trần
Bỡnh Trọng, Trần Nhõn Tụng và Quang Trung thuộc quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà
Nội.
éặc điểm: Là một trong những "lỏ phổi xanh" của thành phố. Trong bản đồ Hà Nội
năm 1831 thỡ hồ cú cú tờn là Liờn Thuỷ. Thiền Quang (ỏnh sỏng nhà Phật) chỉ là một
làng nằm ở phớa đụng nam hồ tức nay là khu vực đầu phố Nguyễn éỡnh Chiểu. Ngoài
làng này ra, ở quanh hồ cũn cú cỏc làng Liờn Thuỷ ở phớa bắc và tõy, Quang Hoa ở phớa
tõy nam và Phỏp Hoa ở phớa nam. Cũng theo bản đồ ấy thỡ hồ này khỏ rộng, phớa tõy lan
tới phố Yết Kiờu, phớa đụng lấn sang phố Nguyễn Bỉnh Khiờm, phớa bắc tới phố Trần
Quốc Toản, phớa nam thụng sang hồ Bảy Mẫu.
Thứ hai, phải kể đến hồ Gươm hay cũn gọi là hồ Hoàn Kiếm. Sự kết hợp giữa đền
Ngọc Sơn và hồ Hoàn Kiếm đó tạo thành một tổng thể kiến trỳc Thiờn - Nhõn hợp nhất,
tạo vẻ đẹp cổ kớnh, hài hoà, đăng đối cho đền và hồ, gợi nờn những cảm giỏc chan hoà
giữa con người và thiờn nhiờn. Đền và hồ đó trở thành những chứng tớch gợi lại những kỷ
niệm xưa về lịch sử dõn tộc, thức tỉnh niềm tự hào, yờu nước chớnh đỏng, cũng như tõm
linh, ý thức mỗi người Việt Nam trước sự trường tồn của dõn tộc.
Đối với người Hà Nội, hồ Hoàn Kiếm khụng chỉ là một nơi húng giú, một nơi dựng
để chơi thuyền mà cũn gắn liền với đời sống về nhiều phương diện: đờm giao thừa, người
người nụ nức du xuõn quanh hồ. Xuõn về, hồ là nơi gặp gỡ của thiện nam tớn nữ đi lễ cỏc
đền chựa lõn cận. Cỏc đụi uyờn ương trong ngày cưới tỡm đến bờn hồ Gươm chụp ảnh
lưu niệm. Hố đến, những buổi chiều oi bức, hồ là địa điểm húng mỏt lý tưởng. Ai đó từng
một lần ngắm hồ từ trờn cao vào đầu hạ sẽ khụng khỏi thảng thốt trước bức tranh đầy màu
sắc và nờn thơ của những cõy bằng lăng tớm rạng rỡ xen giữa những phượng chỏy đỏ rực,
3
bựn cặn lắng đọng hằng năm. Về mựa khụ vận tốc dũng chảy trong cống và kờnh mương
rất nhỏ, chỉ khoảng 0. 05 -1. 1m/s. Độ ụ nhiểm ở cỏc sụng hổ trong thành phố Hà Nội
được liệt kờ như sau: cỏc hồ nội thành cú độ sõu trung bỡnh 2- 3 một, cú khả năng tự làm
sạch khỏ lớn. Tuy nhiờn cỏ một số hồ bị ụ nhiểm nặng vỡ phải nhận trựn tiếp nước thải
vào. Cao độ đỏy hồ dần dần bị nõng lờn do lớp bựn bị lắng đọng bị tớch luỹ dần, đạt chiều
dày từ 0. 5- 1 m. Diện tớch hồ bị thu hẹp dần, điển hỡnh là cỏc Văn Chương, Linh Quang,
và hồ Giỏm. Thụng thương cỏc chỉ tiờu chất lượng nước ở đầu hồ( cỏch cửa cống thải 5-
10m) như sau: hàm lượng cặn lơ lửng( SS) : 100- 150mg/l;BOD5: 35- 65mg/l; DO:0. 5-
2mg/l. Nước ở cuối hồ cú SS là 50- 80mg/l; BOD5: 15- 25mg/l.
Cỏc hồ ở đầu hệ thống thoỏt nước do phải tiếp nhận trực tiếp nước thải nờn bị
nhiễm bẩn nặng, thường ở mức độ polyxapophit và a- mezoxaprophit, điển hỡnh là cỏc hồ
Văn Chưong, Trỳc Bạch, Ngoc Khỏnh, hồ Gảng Vừ, Thành Cụng, Thanh Nhàn. Cỏc hồ
Hoàn Kiếm, Thủ Lệ, Đống Đa do lượng nước thải vào ớt, dung tớch hồ lại khỏ lớn nờn
mức độ ụ nhiễmtớch mặt nước lớn ( 446 ha) và cú lượng nước thải vào khụng đỏng kể,
nờn phần lớn chất lượng nước hồ ở vựng Oligoxaprophit(ở giữa hồ BOD5 từ 15- 20mg/l,
DO >6mg/l). Nhưng ở vựng ven bờ, đặc biệt là khu vực gần cống xả từ hồ Trỳc Bạch sang,
BOD5 cú thời điểm đạt tới 25-28 mg/l. Cỏc hồ ngoại thành (hồ Yờn Sở, Linh Đàm, Hạ
Đỡnh, Phỏp Võn…)thưũng được sử dụng để nuụi cỏ. Do việc bơm nước trực tiếp từ cỏc
sụng mương vào, nờn vựng đầu hồ thường cú BOD5 lớn ( trờn 30 mg/l), hàm lượng NH
4
+
từ 5-15mg/l. Đầu tiờn, cỏc hồ nước cần phải cứu vỡ bị rỏc, nước thải làm ụ nhiễm. Hồ Bảy
Mẫu trong cụng viờn Lờ Nin đang bị ụ nhiễm nghiờm trọng. Nước hồ đục đặc lại, cỏ chết
nổi dập dềnh. Mựi ụ uế làm cho ai đến với cụng viờn Lờ Nin hẳn phải thất vọng vụ cựng.
Cỏc hồ khỏc tuy khụng đến nỗi như thế song lại cú nỗi khổ khỏc. Hồ nào mà càng cú
nhiều hộ dõn ở bờn thỡ càng cú nguy cơ bị thu hẹp đến bất ngờ. Như phự thuỷ vậy, sau
một đờm nhà rộng ra vài m2 cũn hồ thỡ bộ lại. Chỉ sau một vài thỏng trở lại một quỏn ăn ở
Phủ Tõy Hồ, tụi thật sự ngỡ ngàng vỡ sự “mở mang bờ cừi” của chủ quỏn này. Mặt bằng
lấn được từ hồ rất rộng. Đó thế, cũn cầu cọc đang hiờn ngang đợi…tiếp tục lấn chiếm của
phạm.
2. 4 Tỡnh hỡnh xử lý rỏc thải và ụ nhiễm nguồn nước ở Hà Nội hiện nay.
Đứng trước tỡnh hỡnh đú cỏc cơ quan quản lý phối hợp với Cụng ty Mụi trường đụ
thị đó huy động thờm trờn 7. 600 cụng lao động tham gia tổng vệ sinh cựng nhõn dõn, thu
dọn hết rỏc tồn đọng trong cỏc khu tập thể, ngừ xúm, cụm dõn cư. Bỡnh quõn mỗi ngày,
Cụng ty thu gom, vận chuyển, xử lý 1. 500-1. 600 tấn rỏc thải; duy trỡ vệ sinh đạt 64, 1%
kế hoạch; thu 6. 930 triệu đồng phớ vệ sinh, đạt 51, 9% kế hoạch; lắp đặt thờm 200 thựng
rỏc vụn trờn nhiều tuyến đường, tạo điều kiện để người dõn và khỏch du lịch bỏ rỏc đỳng
nơi quy định. Cũng trong 6 thỏng đầu năm, Cụng ty đó khỏnh thành lũ đốt chất thải cụng
nghiệp, đầu tư mua 10 xe quột hỳt. . . , duy trỡ cụng tỏc thu gom, xử lý chất thải y tế; chỳ
trọng phũng - chống lụt bóo tại cỏc bói phế thải. Ngoài ra, Cụng ty Phũng - chống lụt bóo
tại cỏc bói phế thải. Ngoài ra, Cụng ty cũn chăm lo cỏc mặt đời sống của CBCNV, trang bị
đầy đủ cỏc thiết bị phũng hộ lao động, bồi dưỡng làm thờm ca, thờm giờ cho cụng nhõn
trong cỏc ngày lễ, tết, bảo đảm đời sống ổn định cho người lao động.
Hiện nay nhiều phương phỏp và cụng nghệ xử lý rỏc hiện đại đó được nghiờn cứu
và ứng dụng trờn thế giới, cho phộp tỏi sinh một lượng đỏng kể chất thải rắn, đồng thời
làm giảm thể tớch rỏc xuống cũn rất thấp. Tuy nhiờn sau cỏc quỏ trỡnh xử lý vẫn cũn một
lượng rỏc khụng thể xử lý hoặc tỏi sinh và cần được đổ bỏ, quản lý. Cụng ty Mụi trường
Đụ thị (URENCO) trực thuộc Sở Giao thụng Cụng chớnh Hà Nội là cơ quan chịu trỏch
nhiệm quản lý toàn bộ chất thải rắn của thành phố với cỏc chức năng và nhiệm vụ sau :
* Tổ chức thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải* Thực hiện cỏc dịch vụ vệ sinh mụi
trường khỏc* Chế tạo, sửa chữa cỏc thiết bị chuyờn ngànhURENCO thu gom được
khoảng 75% tổng chất thải sinh hoạt hàng ngày (từ nhà dõn, cỏc cơ quan, trường học, cỏc
khu du lịch, chợ, đường phố và cụng viờn v. v. ) - khoảng 1. 100 - 1. 200 T/ngày. Phần
cũn lại được thu gom bởi những người thu đồng nỏt nhằm tỏi chế, nhõn dõn tự đổ ra hồ,
ao, bờ sụng, ven đờ và được thu gom qua cỏc thời kỳ tổng vệ sinh. Toàn bộ lượng chất
thải sinh hoạt này được chở lờn bói chụn lấp Nam Sơn, S úc Sơn.
Khu liờn hợp Xử lý Chất thải Nam Sơn, Súc Sơn, Hà Nội được xõy dựng trờn khu
vực xó Nam Sơn, huyện Súc Sơn, cỏch trung tõm Hà Nội 45 km về phớa Bắc, cỏch sõn
bay Nội Bài 15km về phớa Đụng Bắc. Diện tớch quy hoạch cho Khu liờn hợp là khoảng
của từng địa bàn. Cỏc nội dung chủ yếu cú thể là: Nõng cao nhận thức của cỏc đối tượng
về giỏ trị của t ài nguy ờn du lịch - đú là nơi bảo tồn cỏc hệ sinh thỏi tự nhiờn, những kho
dự trữ thiờn nhiờn quý giỏ, bảo tồn những cảnh quan độc đỏo, cỏc loài động, thực vật đặc
hữu và quý hiếm của Việt Nam, nơi nghiờn cứu khoa học và thăm quan du lịch, điều hoà
dũng chảy, hạn chế lũ lụt. . . ; Giỏo dục về một số kỹ năng bảo vệ mụi trường như phũng
chống chỏy rừng, bảo vệ cỏc loài thỳ quý hiếm. . . ; Giỏo dục về đạo đức mụi trường và
cỏch ứng xử thõn thiện với mụi trường.
Việc lựa chọn phương phỏp, phương tiện đối với mỗi đối tượng phải rất linh hoạt và
đa dạng: đối với đối tượng là người dõn địa phương: Phải chọn cỏc phương phỏp giỏo dục,
truyền thụng hướng tới cộng đồng, bao gồm: Phương tiện thụng tin đại chỳng ( đài phỏt
thanh, truyền thanh, bỏo tường, bảng tin nơi cụng cộng, thi viết, thơ, nghệ thuật về một số
vấn đề mụi trường. . . ); thuyết trỡnh cú thiết bị nghe nhỡn ( đốn chiếu, phim và video);
giao tiếp giữa mọi người, thảo luận tổ dõn phố, biểu diễn ca nhạc, mỳa rối, kịch, kể
chuyện. . . ;sinh hoạt cõu lạc bộ với cỏc tờn hấp dẫn ( Cõu lạc bộ Bảo tồn, Sao la, Hổ. . . );
tổ chức tuyờn truyền giỏo dục mụi trường nhõn dịp cỏc sự kiện đặc biệt như: lễ hội, phong
trào thể thao, Ngày Mụi trường thế giới, Ngày Đa dạng sinh học. . . ; và cỏc phương tiện
hướng tới cộng đồng khỏc như ỏp phớch, ỏo phụng, dõy đeo chỡa khoỏ, lịch, tem thư. . .
Đối với học sinh, sinh viờn: Tuỳ theo đối tượng mà cú thể chọn và ỏp dụng cỏc
hỡnh thức: Lồng ghộp chương trỡnh GDMT vào cỏc mụn học, đưa vào chương trỡnh giỏo
dục chớnh khúamụn Đạo đức mụi trường; biờn soạn giỏo trỡnh GDMT và tài liệu tham
khảo cho giỏo viờn cỏc cấp, tổ chức đi thăm quan thực tế ở cỏc khu du lịch thi ờn nhiờn ;
tổ chức cỏc Cõu lạc bộ xanh, cõu lạc bộ bảo tồn. . . ); tổ chức cỏc cuộc thi sỏng tỏc văn,
thơ, kịch, vẽ. . . về mụi trường; tổ chức biểu diễn văn nghệ, ca nhạc. . . mang nhiều nội
dung bảo vệ mụi trường. Đối với khỏch du lịch: Phương thức phổ biến hiện nay là diễn
giải mụi trường - đú là quỏ trỡnh chuyển từ một ngụn ngữ chuyờn ngành khoa học tự
nhiờn hoặc một lĩnh vực liờn quan sang dạng ngụn ngữ và ý tưởng mà những người bỡnh
thường, khụng làm cụng tỏc khoa học cũng cú thể hiểu được.
Cần phải qui hoạch phỏt triển du lịch sinh thỏi, xõy dựng trung tõm diễn giải mụi
trường, xõy dựng chương trỡnh diễn giải mụi trường, đào tạo cỏn bộ diễn giải mụi trường,
xõy dựng đường mũn thiờn nhiờn, làm bảng chỉ dẫn cỏc tuyến thăm quan, tờ rơi, tờ gấp và
phổ biến tuyờn truyền cỏc văn bản phỏp luật cũng mang lại nhiều kết quả.
3. 2 Thu gom rỏc thải và cải tạo tỡnh trạng ụ nhiờm nước hồ.
Cỏc cơ quan quản lý chủ động đầu tư trang thiết bị chuyờn dụng để tổ chức thu gom
rỏc thải tại những điểm du lịch. Đặt cỏc thựng rỏc tại nơi hợp lý, nhất là cỏc cụng viờn,
khu vui chơi giải trớ. Đồng thời phải cú biển cấm vứt rỏc bừa bói, thành lập đội thu gom
rỏc thải trờn cỏc phương tiện chuyờn dụng. Tổ chức cỏc tuần lễ du lịch xanh nhằm khuyết
khớch dõn cư và khỏch du lịch cựng bảo vệ mụi trường. Đưa cỏc biện phỏp xử lý rỏc thải
sinh học như ủ phõn vi sinh, sử dụng tỳi ủ Biogỏ bằng chất deo, tận dụng bó rắn làm chất
đốt, làm thức ăn cho gia sỳc …Đồng thời phải cải thiện nguồn nước, đặc biệt là nguồn
nước hồ. Cần phải thực hiện cỏc giải phỏp sau đõy :
- Nạo vột định kỳ hồ. Hiện nay lượng bựn căn trong hồ quỏ lớn và mật độ chất lơ
lửng tương đối lơn. Cho nờn nạo vột hồ sẽ giải quyết được một lượng lớn bựn cắn hữu cơ,
bựn, cỏt và cỏc kim loại nặng tớch tụ ở đỏy, đồng thời tăng dung tớch của hồ, bảo đảm
khả năng điều hoà, nước về mựa mưa và khả năng làm sạch về mựa khụ của hồ.
- Tỏch nước mưa đợt đầu ra khỏi hồ. cần xõy dựng hệ thống cống xung quanh hồ để
dẫn nước thải. Tại cỏc cống bao cần xõy dựng cỏc giếng tỏch nước thải và nứoc mưa đợt
đầu. Để đảm bảo đời sống của cỏc thuỷ sinh vật, đặc biệt là cỏc nuụi trong hồ, hàm lượng
oxy hoà tan là yếu tố tiờn quyết. Ngoài hai biện phỏp cơ bản để cải tạo nước hồ đó nờu ở
trờn, cần phải thực hiện cỏc biện phỏp làm giàu oxy cho nước hồ : khuấy nước trong hồ
bằng tàu thuyền, trũ chơi trờn mặt nước như thuyền đạp nước, hệ thống vũi phun
nước …Tăng cường chế độ động trong hồ bằng cỏch bơm tuần hoàn nước từ cuối hồ về
đầu hồ, kết hợp với hệ thống vũi phun nước xung quanh hồ. Xử lý nước thải sinh hoạt
trước khi đổ ra sụng, hồ …nhằm hạn chế độ ụ nhiễm của lượng nước ngầm hiện nay ở cỏc
sụng hồ Hà Nội núi riờng và ở Việt Nam núi chung.
3. 3 Xõy dựng hành lang phỏp lý và kiểm tra vử lý vi phạm.
Trỏch nhiệm bảo vệ mụi trường của cỏc doanh nghiệp kinh doanh lữ hành: tuõn
thu cỏc yờu cầu về bảo vệ mụi trường khi xõy dựng chương trỡnh du lịch, khụng tổ chức
cỏc loại hỡnh du lịch gõy tổn hại đến mụi trường. Đưa nội dung bảo vệ mụi trường vào tài
liệu hướng dẫn du lịch thụng bỏo, nhắc nhở, chỉ dẫn khỏch du lịch tuõn thủ cỏc quy định
về bảo vệ mụi trường nơi đến du lịch. Trang bị kiến thức về bảo vệ mụi trường, cỏc biện
chức tuyờn truyền giỏo dục và hướng dẫn cỏc tổ chức, cỏ nhõn cú liờn quan thực hiện cỏc
quy định phỏp luật về bảo vệ mụi trường trong lĩnh vực du lịch. Xõy dựng, ban hành theo
thẩm quyền, cơ chế khuyến khớch cỏc tổ chức, cỏ nhõn thực hiện hoạt động cải thiện, tụn
tạo bảo vệ mụi trường.
Khen thưởng và xử lý vi phạm, tổ chức cỏ nhõn cú thành tớch trong việc bảo vệ,
tụn tạo mụi trường du lịch được khen thưởng theo quy định của Phỏp luật. Tổ chức, cỏ
nhõn cú hành vi vi phạm cỏc quy định về bảo vệ mụi trường thỡ đều bị xử lý theo quy
định của Phỏp luật. Trường hợp cỏc tổ chức, cỏ nhõn gõy ụ nhiễm, suy thoỏi hoặc sự cố
mụi trường mà khụng cú cỏc biện phỏp khắc phục hoặc biện phỏp khắc phục khụng đủ
khụi phục tỡnh trạng ban đầu thỡ phải chụi trỏch nhiệm thanh toỏn mọi chi khắc phục theo
quyết định của cơ quan nhà nước cú thẩm quyền.
KẾT LUẬN
Mặc dự đề tài đưa ra chỉ là một gúc cạnh nhỏ của vấn đề mụi trường và du lịch.
Nhưng cũng phần nào núi lờn được tỏc động của du lịch đến mụi trường tự nhiờn Việt
Nam núi chung và trờn địa bàn Hà Nội núi riờng. Hà Nội ngàn năm văn hiến – đó và mói
mói số là điểm đến đầy quyến rũ đối với khỏch du lịch. Mục tiờu của ngành du lịch Hà
Nội đến năm 2005 đún 5 triệu khỏch du lịch trong đú 1 triệu khỏch du lịch quốc tế, doanh
thu du lịch đạt 645 triệu USD. Năm 2010 đún 8. 5 triệu khỏch du lịch, trong đú 1. 6 triệu
khỏch quốc tế, doanhh thu du lịch đạt 1. 4 tỷ USD. Mức tăng trưởng du lịch bỡnh quõn 13.
15%/năm GDP du lịch chiếm 13-14% trong cơ cấu GDP toàn thành phố, và đưa ngành du
lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Để làm được điều đú thỡ thành phố Hà Nội cần
tăng cường cụng tỏc tuyờn truyền quảng bỏ du lịch tạo dựng cỏc sản phẩm du lịch để thu
hỳt khỏc du lịch dến Hà Nội ; cần cú sự phối hợp đồng bộ giữa cỏc cấp, cỏc ngành để thỏo
gỡ khú khăn, vướng mắc cho du lịch phỏt triển, mà đặc biệt là phỏt triển khai thỏc cỏc
cụng trỡnh bảo vệ mụi trường nhằm duy trỡ vẻ đẹp tự nhiờn của cỏc tài nguyờn du lịch Hà
Nội.
Tuy đó cú nhiều cố gắng và sự giỳp đỡ của giỏo viờn hướng dẫn, song bài viết vẫn
khụng trỏnh khỏi sai sút. Vỡ vậy, em rất mong được sự gúp ý của cỏc thầy cụ giỏo để
nõng cao kiến thức, hy vọng bài viết tiếp theo sẽ đạt kết quả cao hơn.