Cơ sở lý luận chung về kiểm toán chu trình huy động và hoàn trả - Pdf 20

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
phần I
Cơ sở lý luận chung về kiểm toán chu trình
huy động và hoàn trả
1.1) Khái quát về kiểm toán báo cáo tài chính:
Thuật ngữ kiểm toán thực sự xuất mới hiện và đợc sử dụng ở nớc ta từ
những năm đầu của thập kỷ 90. Vì vậy trong cách hiểu và cách dùng khái niệm
này vẫn còn cha đợc thống nhất. Tuy vậy, các quan niệm khác nhau về kiểm
toán không hoàn toàn đối lập nhau mà phản ánh quá trình phát triển của cả thực
tiễn và lý luận kiểm toán. Do đó một cách chung nhất khái niệm kiểm toán đ-
ợc hiểu nh sau: kiểm toán là xác minh và bày tỏ ý kiến về thực trạng hoạt động
đợc kiểm toán bằng hệ thống phơng pháp kỹ thuật của kiểm toán chứng từ và
ngoài chứng từ do các kiểm toán viên có trình độ nghiệp vụ tơng xứng thực hiện
trên cơ sở hệ thống pháp lý có hiệu lực
1
. Kiểm toán đợc phân chia nhìn nhận
trên nhiều góc độ, phơng diện và trên mỗi một phơng diện, góc độ thì kiểm toán
có những chức năng, ý nghĩa, tác dụng nhất định. Xét theo đối tợng cụ thể của
kiểm toán, kiểm toán bao gồm: kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán nghiệp
vụ và kiểm toán liên kết trong đó hoạt động kiểm toán có ý nghĩa và phổ biến
nhất hiện nay là kiểm toán báo cáo tài chính. Mục tiêu của kiểm toán báo cáo tài
chính là giúp chuyên gia kiểm toán đa ra đợc ý kiến rằng các báo cáo tài chính
có đợc lập theo khuôn khổ đã quy định xét theo tất cả các khía cạnh trọng yếu
hay không.
Các báo cáo tài chính trình bày thu nhập và những luồng tiền với những
chú thích kèm theo phản ánh tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của một
doanh nghiệp, một đơn vị, một tổ chức nên luôn là đối tợng quan tâm của các
nhà đầu t, chủ sở hữu... Thông tin từ các cuộc kiểm toán báo cáo tài chính tạo
cho những ngời quan tâm có độ tin cậy để ra các quyết định đầu t, góp vốn, cho
vay... Khi thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính, một phơng pháp phân đoạn phổ
biến hiện nay là phân chia các báo cáo tài chính thành các chu trình kiểm toán:

Tiền
Mua vào và
thanh toán
Tiền lơng và
nhân công
Bán hàng và
thu tiền
Hàng tồn kho
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
vốn chủ sở hữu bao gồm các loại vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp,
phần thứ hai là nợ phải trả bao gồm các nghĩa vụ pháp lý của một doanh nghiệp,
đợc phân thành nợ ngắn hạn và nợ dài hạn.
Việc hình thành vốn ban đầu của vốn chủ sở hữu phụ thuộc vào từng loại
hình doanh nghiệp: ở doanh nghiệp Nhà nớc, vốn đợc Nhà nớc cấp ban đầu; với
các Công ty liên doanh vốn đợc góp từ các bên tham gia liên doanh; đối với các
Công ty cổ phần, vốn đợc hình thành chủ yếu từ các cổ đông đóng góp qua mua
cổ phiếu; với các doanh nghiệp t nhân vốn do chủ nhân đầu t.
Vốn vay của doanh nghiệp là khoản vốn doanh nghiệp nợ có tính pháp lý
đối với chủ cho vay (ngân hàng, tổ chức tín dụng, cá nhân và đơn vị khác ).
Các khoản vốn vay đợc thực hiện thông qua các khế ớc hoặc hợp đồng vay vốn
giữa doanh nghiệp và chủ cho vay. Các khoản vay ngắn hạn và vay dài hạn tuỳ
thuộc vào thời hạn vay của từng khế ớc hoặc hợp đồng.
Nợ là các khoản phải thanh toán của doanh nghiệp khi có quan hệ phải trả
với các chủ nợ của mình về khoản vay nợ tiền vốn cho kinh doanh. Các quan hệ
thanh toán đều tồn tại trong sự cam kết vay nợ giữa chủ nợ với con nợ về một
khoản tiền theo điều khoản đã quy định có hiệu lực trong thời hạn vay nợ.
1.2.2) Các tài khoản, nghiệp vụ trong chu trình huy động và hoàn trả:
Các tài khoản, nghiệp vụ trong chu trình huy động và hoàn trả là đối tợng
trực tiếp của công việc kiểm toán do đó nó là một nội dung quan trọng cần xem
xét khi đề cập tới kiểm toán chu trình huy động và hoàn trả:

phản ánh trên báo cáo tài chính, là cơ sở cho kiểm toán viên khi tiến hành kiểm
toán.
1.2.3) Những đặc điểm ảnh hởng công tác kiểm toán:
Mối quan hệ giữa tính chất, đặc điểm của các tài khoản, nghiệp vụ kể trên
cùng các nguyên tắc hạch toán các tài khoản nghiệp vụ đó với công tác kiểm
toán có các đặc điểm sau:
-Có tơng đối ít các nghiệp vụ ảnh hởng đến số d các tài khoản, các nghiệp
vụ phát sinh không nhiều, không thờng xuyên trong quá trình kinh doanh, nhng
đối với từng nghiệp vụ thì số tiền phát sinh thờng mang tính trọng yếu, vì vậy
việc bỏ ra ngoài một nghiệp vụ đơn tự thân nó có thể là trọng yếu nên trong
kiểm toán phải gắn kiểm toán số d cuối kỳ với số d đầu kỳ và số phát sinh
trong kỳ. Kiểm toán viên kiểm tra toàn diện số phát sinh trong kỳ, số d đầu kỳ
có thể sử dụng kết quả kiểm toán của năm trớc với những khách hàng đã kiểm
toán. Trong trờng hợp cha kiểm toán thì cần có kế hoạch kiểm toán từ đầu.
- Việc huy động vốn và và sử dụng các khoản vốn đó phải tuân theo
những quy định có tính pháp lý về mối quan hệ giữa doanh nghiệp với ngân
hàng, các tổ chức tín dụng, các đối tác liên doanh; với Ngân sách Nhà nớc...Việc
4
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
huy động vốn đợc thực hiện bằng nhiều hình thức, mỗi hình thức có quy định
riêng ngoài quy định chung của Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế:
+Vay vốn của ngân hàng: Quy định của ngân hàng về vay vốn.
+Vay vốn nớc ngoài: Nghị định về vay vốn nớc ngoài của chính phủ.
+Phát hành trái phiếu: Nghị định quy định về việc doanh nghiệp Nhà nớc
phát hành trái phiếu.
+Thành lập Công ty cổ phần, huy động vốn cổ phần: Nghị định về Công
ty cổ phần, nghị định về DNNN chuyển thành Công ty cổ phần.
Khi kiểm toán, kiểm toán viên cần thận trọng trong xem xét, đánh giá
việc thực hiện đúng đắn và công khai đầy đủ các quy định có tính pháp lý trong
việc huy động và sử dụng vốn.

Quá trình lập kế hoạch bao gồm các giai đoạn: chuẩn bị lập kế hoạch, thu
thập thông tin cơ sở, thu thập thông tin về các nghĩa vụ pháp lý của khách hàng,
đánh giá tính trọng yếu và rủi ro kiểm toán, tìm hiểu cơ cấu kiểm soát nội bộ và
đánh giá rủi ro kiểm soát, lập kế hoạch chi tiết và thiết kế chơng trình kiểm toán
(Sơ đồ: 1-2). Trong đó, mỗi phần trong 5 phần đầu nhằm mục đích giúp kiểm
toán viên khai triển phần cuối cùng.
Sơ đồ 1-2: Quá trình lập kế hoạch kiểm toán.


chuẩn bị kế hoạch:
Quá trình chuẩn bị kế hoạch bao gồm việc quyết định liệu có nên chấp
nhận hoặc tiếp tục thực hiện kiểm toán cho khách hàng hay không, việc đánh giá
các lý do của khách hàng đối với cuộc kiểm toán, việc lựa chọn đội ngũ nhân
viên kiểm toán, và việc ký kết hợp đồng kiểm toán. Mục tiêu của quá trình này
là quyết định có tiến hành kiểm toán ở một đơn vị cụ thể hay không nên phải có
đánh giá khái quát để trên cơ sở đó có kế hoạch sơ khởi về quá trình kiểm toán.
Thông thờng công việc này là trách nhiệm của kiểm toán viên trởng và sau giai
đoạn này kiểm toán viên thực hiện kiểm toán chu trình huy động và hoàn trả
mới đợc chỉ định.


Thu thập thông tin cơ sở:
6
Chuẩn bị lập kế hoạch
Thu thập thông tin cơ sở
Thu thập thôngtin về các nghĩa vụ pháp lý của khách hàng
Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro kiểm toán
Tìm hiểu cơ cấu KSNB và đánh giá rủi ro kiểm soát
Lập kế hoạch chi tiết và chơng trình kiểm toán
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

vốn, điều lệ về tổ chức và cổ phiếu...
-Các biên bản hội nghị, các quyết định của Công ty khách hàng về phân
phối các quỹ, phân chia lợi tức...
-Các hợp đồng góp vốn, vay vốn.
7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368


Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro kiểm toán
Trong chuẩn mực "khuôn mẫu và trình bày báo cáo tài chính" do uỷ ban
chuẩn mực kế toán quốc tế ban hành, tính trọng yếu đợc định nghĩa nh sau:
"Thông tin là trọng yếu nếu việc bỏ sót hoặc sai sót của thông tin đó ảnh
hởng tới quyết định kinh tế của ngời sử sụng báo cáo tài chính. Tính trọng yếu
phụ thuộc vào mức độ quan trọng của khoản mục sai sót đợc đánh giá theo bối
cảnh cụ thể tạo ra việc bỏ sót hoặc sai sót đó. Vì thế tính trọng yếu là một ngỡng
hoặc một điểm chia cắt chứ không phải là đặc điểm định tính cơ bản mà một
thông tin hữu ích cần phải có", Khái niệm tính trọng yếu có liên quan đến kế
hoạch kiểm toán, bằng chứng kiểm toán, báo cáo kiểm toán, gian lận và sai sót...
khi lập kế hoạch kiểm toán, chuyên gia kiểm toán cần lập ra một mức trọng yếu
có thể chấp nhận đợc để phát hiện ra những sai sót trọng yếu về mặt định lợng,
Tuy nhiên cần phải xem xét cả về trị số và tính chất của sai sót đó"
3
. Quá trình
vận dụng tính trọng yếu trong báo cáo tài chính đợc thực hiện theo 5 bớc:
Bớc 1: Ước lợng sơ bộ về tính trọng yếu
Bớc 2: Phân bổ tính trọng yếu ban đầu cho các bộ phận
Bớc 3: Ước tính tổng sai số trong bộ phận
Bớc 4: Ước tính sai số kết hợp
Bớc 5: So sánh sai số tổng hợp ớc tính với ớc lợng ban đầu hoặc xem xét
lại ớc lợng ban đầu về tính trọng yếu

400 "rủi ro kiểm toán là rủi ro mà chuyên gia kiểm toán đa ra một ý kiến không
đúng với thực hiện do có những sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính. Rủi ro
này đợc chia làm ba mức: Rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và rủi ro phát hiện"
Để có đợc một kế hoạch kiểm toán hiệu quả, kiểm toán viên thờng sử
dụng mô hình rủi ro sau: DR= AR:(IRxCR)
4
Sử dụng mô hình này, yếu tố chính là rủi ro phát hiện vì nó xác định số l-
ợng bằng chứng kiểm toán cần thiết. Rủi ro phát hiện đợc tính qua các bớc:
-Kiểm toán viên sẽ xác định rủi ro kiểm toán AR một cách chủ quan, đó
còn đợc gọi là rủi ro kiểm toán cho phép mà kiểm toán viên sẵn sàng cho rằng
các báo cáo tài chính không đợc trình bày trung thực sau khi cuộc kiểm toán
hoàn thành và một báo cáo chấp nhận hoàn toàn đợc phát hành.
Mức độ rủi ro kiểm toán cho phép phụ thuộc vào:
+ Mức độ mà theo đó những ngời sử dụng tin và báo cáo tài chính
+ Khả năng khách hàng sẽ có những khó khăn tài chính sau khi báo cáo
kiểm toán đợc công bố.
Một cách phổ biến, rủi ro kiểm toán đợc thành lập bởi kiểm toán viên cho
toàn bộ cuộc kiểm toán và đợc giữ nguyên không đổi đối với từng bộ phận
chính. Do đó khi kiểm toán viên đánh giá mức rủi ro kiểm toán ở cao, trung bình
hoặc thấp cho toàn bộ cuộc kiểm toán thì đối với từng bộ phận, từng tài khoản
trong chu trình huy động và hoàn trả thì một mức rủi ro kiểm toán tơng tự cũng
4
Tài liệu tham khảo số 2
9
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
đợc áp dụng. Tuy vậy trong một số trờng hợp đặc biệt, một mức rủi ro kiểm toán
cho phép thấp hơn sẽ có thể thích hợp với các tài khoản thuộc chu trình huy
động và hoàn trả, chẳng hạn các khoản vay dài hạn của các ngân hàng có tiếng
tăm và uy tín, luôn đảm bảo cho các khoản vay này có một chất lợng tốt nhất.
-Tiếp đó, kiểm toán viên xác định mức độ rủi ro tiềm tàng IR:

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
hợp toán soát hiện thu thập
1 Cao Thấp Thấp Cao Thấp
2 Thấp Thấp Thấp Trung bình Trung bình
3 Thấp Cao Cao Thấp Cao
4 Trung bình Trung bình Trung bình Trung bình Trung bình
5 Cao Thấp Trung bình Trung bình Trung bình


Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và rủi ro kiểm soát.
Theo định nghĩa của liên đoàn kế toán quốc tế thì hệ thống kiểm soát nội
bộ là một hệ thống chính sách và thủ tục nhằm vào 4 mục tiêu:
Bảo vệ tài sản
Bảo đảm độ tin cậy của các thông tin
Bảo đảm việc thực hiện các quy định pháp lý,
Bảo đảm hiệu quả của hoạt động
Trong đó chính sách bao gồm chế độ bảo vệ quỹ, bảo vệ tài sản vật t và các
quy trình về các mặt quản lý cụ thể và thủ tục bao gồm các trình tự, quy trình để
thực hiện kiểm soát nội bộ. Hệ thống kiểm soát nội bộ bao gồm 4 yếu tố cơ
bản:
Môi trờng kiểm soát
Hệ thống kế toán
Thủ tục kiểm soát
Hệ thống kiểm soát nội bộ
Quá trình nghiên cứu cơ cấu kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát
đối với từng bộ phận cuả chu trình huy động và hoàn trả đợc thể hiện qua sơ đồ
sau:
11
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Sơ đồ 1-3: Quá trình nghiên cứu cơ cấu kiểm soát nội bộ.

Xác định liệu mức đánh giá về rủi ro kiểm soát có được
chứng minh bởi các cuộc khảo sát kiểm soát hay không
Quyết định rủi ro phát hiện tăng lên
thích hợp và lập kế hoạch các khảo sát
chính thức để thoả mãn mức rủi ro phát
hiện tăng lên
Được chứng minhQuyết định về rủi ro phát hiện
gắn liến với mức tối đa của rủi
ro kiểm soát, hoặc mức độ rủi
ro kiểm soát cao hơn mức kế
hoạch ban đầu và tiến hành
các thử nghiệm cơ bản để thoả
mãn rủi ro phát hiện thấp hơn
Không
được
chứng
minh
Các thể
thức để
đạt được
sự hiểu
biết
Quá
trình
đánh
giá rủi
ro kiểm
soát
Quá trình
thực hiện

Môi trờng kiểm soát
1- Việc ghi chép các phiếu nợ phải trả có đợc thực hiện bởi một ngời mà
không tham gia ký hoặc kiểm tra chúng hay không?
Mục tiêu căn cứ hợp lý
2- Các phiếu nợ đã đợc trả có đợc xoá sổ, đóng dấu, trả nợ và ghi vào sổ
không,
Mục tiêu về tính đầy đủ
3- Tất cả các khoản vay mợn đã phê chuẩn đều đợc kiểm tra, theo dõi.
Mục tiêu phê chuẩn
4- các khoản vay mợn đều đợc phê chuẩn bởi Giám đốc, trởng phòng tài
chính hay không.
5- Có bao nhiêu chữ ký đợc đòi hỏi trên phiếu nợ phải trả.
Mục tiêu đánh giá chính xác.
6- Các khoản nợ định kỳ có đợc đối chiếu với các xác nhận của ngân
hàng, chủ nợ hay không.
Mục tiêu phân loại.
7- các thông tin đã có trong các tài khoản để lập báo cáo tài chính có đợc
phân loại thành nợ ngắn, dài hạn hay nợ dài hạn đến hạn trả một cách hợp lý và
chính xác hay không
Mục tiêu chuyển sổ chính xác.
8) Những khoản nợ phải trả trên sổ phụ định kỳ đợc đối chiếu với sổ cái.
-Mục tiêu thời hạn
9)Lãi của các khoản vay và lãi cộng dồn đợc tính đúng ngày đáo hạn và
ngày trên báo cáo tài chính.

Sau khi kiểm toán viên có đợc thông tin mô tả và bằng chứng về cách
thiết kế cùng quá trình hoạt động của cơ cấu kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên
thực hiện đánh giá rủi ro kiểm soát theo mục tiêu chi tiết:
-Nhận diện các mục tiêu chi tiết (Bảng số 1-3)
14

ơng thức hoàn trả và các tài sản cá biệt cầm cố là tất cả các phần của hợp đồng
đợc phê chuẩn. Bất cứ khi nào các khoản vay đợc gia hạn thì điều quan trọng là
chúng cũng phải chịu các thủ tục phê chuẩn tơng tự nh các thủ tục của việc vay
mới.
+Các quá trình kiểm soát đầy đủ đối với việc hoàn trả vốn gốc và tiền lãi.
Các khoản thanh toán định kỳ tièn lãi và vốn gốc phải đợc kiểm toán nh một
phần của chu kỳ mua vào và thanh toán, vào lúc phát hành chứng từ vay, bộ
phận kế toán phải đợc một bản sao theo nh cách bộ phận kế toán nhận hoá đơn
của ngời bán và báo cáo nhận hàng. Bộ phận các khoản phải trả sẽ tự động phát
hành phiếu chi cho các chứng từ vay nợ khi chúng đến hạn một lần nữa, cũng
15
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
nh theo cách mà bộ phận này chuẩn bị các phiếu chi cho việc mua vào hàng hoá
và dịch vụ. Bản sao của chứng từ nợ là minh chứng cho khoản thanh toán.
+Chứng từ và sổ sách đúng đắn. Chúng bao gồm việc theo dõi các sổ phụ
và quá trình kiểm soát các chứng từ đã thanh toán do một ngời có trách nhiệm
thực hiện. Các chứng từ nợ đã thanh toán phải đợc huỷ bỏ hoặc giữ lại dới sự
quản lý của một viên chức có thẩm quyền.
+Quá trình kiểm tra độc lập định kỳ. Định kỳ, sổ sách chi tiết về phiếu nợ
phải đợc so sánh với sổ cái tổng hợp và so sánh với sổ sách về ngời giữ các
chứng từ nợ, việc này do một nhân viên không có trách nhiệm theo dõi sổ chi
tiết thực hiện. Cùng lúc đó, một ngời độc lập phải tính lại phí tổn tiền lãi trên
các chứng từ nợ để khảo sát tính chính xác và tính đúng đắn của quá trình ghi
sổ.
-Nhận diện và đánh giá các nhợc điểm:
+Nhận diện các quá trình kiểm soát hiện có
+Nhận diện sự vắng mặt của các quá trình kiểm soát chủ yếu
+Xác định khả năng các sai phạm có thể xảy ra
+Nghiên cứu khả năng của các quá trình kiểm soát bù trừ
-Đánh giá rủi ro kiểm soát : rủi ro kiểm soát đợc đánh giá theo từng mục

sổ và ngày thanh toán cổ tức.
Quá trình ghi sổ đúng đắn và sự tách riêng trách nhiệm.
Khi một Công ty theo dõi sổ sách về nghiệp vụ cổ phiếu còn đang lu hành
thì cơ cấu kiểm soát nội bộ phải đầy đủ để đảm bảo là các chủ sở hữu thực tế
của cổ phiếu đợc thừa nhận trên sổ sách của Công ty, số tiền cổ tức chính xác đ-
ợc thanh toán cho cổ đông sở hữu cổ phiếu vào ngày ghi sổ cổ tức và khả năng
gian lận của nhân viên là tối thiểu. Việc phân công đúng dắn cá nhân và các thủ
tục ghi sổ đầy đủlà những quá trình kiểm soát hữu ích nhằm vào những mục
đích này.
Các thủ tục quan trọng để ngăn chặn sai sót trong vốn cổ phần là:
-Các chính sách của việc chuẩn bị các giấy chứng nhận cổ phần và ghi sổ
nghiệp vụ cổ phần vốn phải đợc đề ra một cách rõ ràng.
-Quá trình kiểm tra nội bộ độc lập của thông tin trên sổ sách.
Công ty khách hàng phải chắc chắn khi phát hành và ghi sổ cổ phần vốn
thì cả luật của Nhà nớc về Công ty cổ phần và yêu cầu trong bản điều lệ của
Công ty cổ phần đều phải phù hợp. Ví dụ mệnh giá của cổ phiếu, số lợng cổ
phiếu mà Công ty đợc phép phát hành và sự tồn tại của các luật thuế về việc phát
hành cổ phần vốn, tất cả đều có ảnh hỏng đến việc phát hành và ghi sổ.
17
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Một quá trình kiểm soát đợc nhiều Công ty sử dụng là việc theo dõi sổ
sách về giấy chứng nhận cổ phần và sổ sách về cổ đông, Sổ cổ phần vốn là sổ
ghi chép việc phát hành và mua lại cổ phiếu vốn vì sự tồn tại của Công ty cổ
phần, sự ghi chép một nghiệp vụ bán sẽ gồm các thông tin nh số của giấy chứng
nhận, số lợng các cổ phiếu phát hành, tên của ngời mua và ngày phát hành. Khi
cổ phiếu đợc mua lại, số cổ phần vốn phải bao gồm các giấy nhận bị huỷ bỏ và
ngày huỷ bỏ. Sổ cổ đông là sổ ghi chép các cổ phiếu đang lu hành ở mọi thời
điểm, sổ cổ dông có tác dụng nh một quá trình kiểm tra tính chính xác của sổ cổ
phần vốn, các số d trên sổ cái và đợc dùng làm căn cứ cho việc thanh toán cổ
tức.

thử nghiệm kiểm soát là việc kiểm tra để thu thập bằng chứng kiểm toán về sự
thiết kế phù hợp và sự vận hành hiện hữu của hệ thống kế toán và hệ thống kiểm
soát nội bộ và thử nghiệm cơ bản là việc kiểm tra đợc thực hiện để thu thập bằng
chứng kiểm toán liên quan tới báo cáo tài chính nhằm phát hiện ra những sai sót
trọng yếu trên báo cáo tài chính.
Thử nghiệm kiểm soát:
a) Vốn chủ sở hữu:
Đối với khoản mục vốn chủ sở hữu, phơng pháp kiểm toán thích hợp là
phơng pháp kiểm toán cơ bản, do vậy rất có thể các thử nghiệm kiểm soát đợc
bỏ qua. Tuy nhiên trong một số trờng hợp nhất định, kiểm toán viên có thể thực
hiện các thử nghiệm kiểm soát nhằm đạt đợc một mức độ đánh giá chắc chắn
hơn về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng, và nh vậy kiểm toán viên sẽ
có thể nhận diện đợc các sai số, sai sót tiềm tàng hoặc đối với các công ty cổ
phần đại chúng, các nghiệp vụ về vốn xảy ra nhiều. Các thử nghiệm kiểm soát
đối với vốn chủ sở hữu chủ yếu là xem xét các chính sách phê duyệt, ghi chép và
phân loại, kiểm tra các nghiệp vụ liên quan đến các tài khoản vốn. Nhìn chung,
các thử nghiệm kiểm soát đợc tiến hành đơn giản do các tài khoản vốn chủ sở
hữu có rất ít nghiệp vụ biến động, ngoại trừ đối với các côngty cổ phần đại
chúng.
b) Vốn vay
Đối với các doanh nghiệp mà nghiệp vụ vay vốn ít xảy ra, thông thờng
cũng nh kiểm toán vốn chủ sở hữu, các kiểm toán viên sẽ bỏ qua các thử nghiệm
kiểm soát. Còn đối với các doanh nghiệp mà nghiệp vụ vay nợ thờng xuyên xảy
ra do tính chất đặc biệt của ngành nghề kinh doanh nh các Công ty bảo hiểm,
ngân hàng thì các thử nghiệm kiểm soát là rất cần thiết. Một số thủ tục kiểm
soát các doanh nghiệp thờng áp dụng đợc miêu tả trong Bảng 1-4 .
19
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Bảng số 1-4: Các thủ tục kiểm soát đối với nợ phải trả.
Các thủ tục kiểm soát đối với nợ phải trả Mục tiêu kiểm soát

hình doanh nghiệp khác thờng có rất ít các nghiệp vụ về vốn xảy ra. Do vậy ở
đây kiểm toán vốn chủ sở hữu trên hai góc độ: kiểm toán vốn chủ sở hữu các
Công ty cổ phần và kiểm toán vốn chủ sở hữu các loại hình doanh nghiệp khác.
Kiểm toán vốn chủ sở hữu của Công ty cổ phần :
Kiểm toán vốn cổ phần và vốn góp.
Có bốn mục tiêu chính khi kiểm toán cổ phần vốn và vốn góp trội hơn
mệnh giá:
- Các nghiệp vụ cổ phần vốn hiện có đều đợc ghi sổ
- Các nghiệp vụ cổ phần vốn ghi sổ đều đợc phê chuẩn và đánh giá đúng
đắn.
- Cổ phần vốn đợc đánh giá đúng đắn
- Cổ phần vốn đợc Công ty công khai đúng đắn
Hai mục tiêu đầu liên quan đến các khảo sát nghiệp vụ, hai mục tiêu sau
liên quan đến khảo sát chi tiết các số d.
20
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Các nghiệp vụ cổ phần vốn hiện có đều đợc ghi sổ: Mục tiêu này đựoc
thoả mãn dễ dàng khi có nhân viên giữ sổ độc lập hoặc đại lý chuyển nhợng.
Kiểm toán viên có thể cùng họ xác nhận về mọi nghiệp vụ cổ phần vốn góp đã
xảy ra và việc đánh gía các nghiệp vụ hiện có. Xem xét lại các biên bản cuộc
họp của HĐQT, nhất là các biên bản gần ngày lập Bảng cân đối tài sản, việc
kiểm tra sổ sách theo dõi cổ phần của khách hàng cũng có ích cho việc phát hiện
ra các lần phát hành, các lần mua vào của cổ phần vốn.
Các nghiệp vụ cổ phần vốn ghi sổ đều đợc phê chuẩn và đánh giá đúng
đắn: Việc phát hành cổ phần mới để có tiền mặt, việc liên doanh với Công ty
khác bằng cách trao đổi cổ phần, cổ phần đợc tặng và việc mua vào cổ phần vốn,
từng nghiệp vụ này đều cần kiểm toán rộng rãi. Dù các quá trình kiểm toán nào
đang tồn tại, kiểm toán viên vẫn kiểm tra tất cả các nghiệp vụ cổ phần vốn vì
tính trọng yếu và tính thờng xuyên của chúng trên sổ sách. Sự phê chuẩn có thể
đợc khảo sát bằng biên bản các cuộc họp của Hội đồng quản trị.

cách kiểm tra số tiền của các nghiệp vụ ghi sổ trong năm và công chúng hoặc
trừ chúng từ số d đầu kỳ của tài khoản đó.
Một sự xem xét chính khi đánh giá cổ phần vốn là kiểm tra liệu số lợng
cổ phiếu sử dụng khi tính toán thu nhập của cổ phiếu sử dụng có chính xác
hay không. Việc xác định đúng số lợng cổ phiếu phải dùng để tính toán là
điều dễ dàng khi chỉ có một loại cổ phiếu và một số ít nghiệp vụ cổ phần vốn.
Vấn đề trở nên phức tạp hơn nhiều hơn nhiều khi có các chứng khoán chuyển
đổi đợc, quyền mua bán cổ phiếu hoặc cổ phiếu vô danh đang lu hành.
Cổ phần vốn đợc công khai đúng đắn: các nguồn thông tin quan trọng nhất
của việc xây dựng công khai đúng đắn là bản điều lệ của Công ty cổ phần, các
biên bản họp của Hội đồng quản trị và các bảng phân tích của kiểm toán viên
về các nghiệp vụ cổ phần vốn. Kiểm toán viên phải xác định là có sự mô tả
đúng đắn về từng loại cổ phần hay không, kể cả những thông tin nh số lợng
cổ phiếu mới phát hành, đang lu hành và mọi quỷền lợi đặc biệt của một vài
loại cổ phiếu. Sự công khai đúng đắn về quyền mua bán cổ phiếu, cổ phiếu vô
danh và chứng khoán có thể chuyển đổi đợc cũng phải dợc kiểm tra bằng
cách xem xét các chứng từ hợp pháp hoặc bằng chứng khác về các điều khoản
hợp đồng này.
22
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Kiểm toán cổ tức:
Trọng tâm của cuộc kiểm toán cổ tức là nhằm vào các nghiệp vụ hơn là
nhằm vào số d cuối kỳ. Bảy mục tiêu của quá trình kiểm soát nội bộ các nghiệp
vụ cũng thích hợp cho cổ tức. Những cổ tức điển hình đợc kiểm toán theo tỷ lệ
100% và thờng không phức tạp.
Dới đây là các mục tiêu quan trọng nhất, gồm cả những mục tiêu trong tr-
ờng hợp có cổ tức phải trả:
- Cổ tức ghi sổ phải đợc phê chuẩn
-Cổ tức hiện có phải đợc ghi sổ
-Cổ tức đợc đánh giá đúng đắn

lãi để lại là lợi tức thuần trong năm và cổ tức tuyên bố. Nhng cũng có thể có các
số sửa sai của lợi tức năm trớc, các số điều chỉnh của năm trớc đợc tính hoặc ghi
có trực tiếp cho tiền lãi để lại, sự thành lập hoặc sự loại bỏ các phần dành riêng
của tiền lãi để lại.
Điểm bắt đầu của cuộc kiểm toán tiền lãi để lại là bảng phân tích tiền lãi
dể lại trong cả năm. Bảng liệt kê kiểm toán phản ánh quá trình phân tích thờng
là một phần của hồ sơ thờng xuyên bao gồm sự mô tả từng nghiệp vụ có ảnh h-
ởng đến tài khoản tiền lãi để lại.
Kiểm toán số ghi có cho tiền lãi để lại của lợi tức thuần trong năm (hoặc
số ghi nợ đối với lỗ) đợc tiến hành bằng cách chỉ đối chiếu với bút toán trong
tiền lãi để lại với con số về lợi tức thuần trên báo cáo kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh. Sự thực thi thủ tục này phải xảy ra vào thời gian cuối trong cuộc
kiểm toán sau khi tất cả các bút toán điều chỉnh có ảnh hởng đến lợi tức thuần
đã đợc hoàn thành.
Một vấn đề xem xét quan trọng khi kiểm toán các số ghi nợ và có của tiền
lãi để lại ngoài lợi tức thuần và cổ tức là việc xác định liệu các nghiệp vụ có đợc
ghi sổ hay không.
Sau khi kiểm toán viên kiểm tra thấy các nghiệp vụ ghi sổ đợc xếp loại
đúng đắn là các nghiệp vụ về tiền lãi để lại, bớc tiếp theo là phải xác định liệu
chúng có đợc đánh giá đúng đắn hay không. Bằng chứng kiểm toán cần để xác
định sự đánh giá đúng đắn phụ thuộc vào bản chất các nghiệp vụ.
Một vấn đề xem xét quan trọng khác trong cuộc kiểm toán tiền lãi để lại
là sự đánh giá liệu có nghiệp vụ nào phải đợc vào sổ mà không đợc vào sổ hay
không. Ví dụ, nếu một cổ tức đã tuyên bố, thị giá của chứng khoán đã phát hành
phải đợc ghi nợ vào tiền lãi để lại và ghi có vào cổ phần vốn.
Mối quan tâm chính khi xác định liệu tiền để lại đợc công khai chính xác
trên bảng cân đối tài sản hay không, là sự hiện diện của mọi giới hạn đối vơí
việc thanh toán cổ tức.
Kiểm toán vốn chủ sở hữu của các loại hình doanh nghiệp khác :
24

Nhà nớc thờng hạch toán sai giữa các tài khoản nguồn vốn kinh doanh, quỹ phúc
lợi, quỹ đầu t phát triển nên kiểm toán viên sẽ thực hiện những thủ tục kiểm toán
với mục tiêu phát hiện ra các sai sót, gian lận đó.
b) Nợ, vay phải trả:
25

Trích đoạn Kiểm toán vốn vay Kiểm toán vốn chủ sở hữu Thực hiện kiểm toán :
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status